ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ DỰ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG CAO TỐC NỘI BÀI LÀO CAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SÓC SƠN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
--------------------

NGUYỄN HẢI PHÚC

ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG,
HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ DỰ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG CAO
TỐC NỘI BÀI- LÀO CAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SÓC SƠN,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ


HÀ NỘI – 2013

2


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
--------------------

NGUYỄN HẢI PHÚC

ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG,
HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ DỰ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG CAO
TỐC NỘI BÀI- LÀO CAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SÓC SƠN,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CHUYÊN NGÀNH


ii


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài, ngoài sự nỗ lực của ban tôi đã
nhận được sự giúp đỡ tận tình, những ý kiến đóng góp và những lời chỉ bảo quý báu
cuả các thầy, cô giáo Ban Quản lý đào tạo, khoa Quản lý Đất đai, trường Đại học
Nông nghiệp Hà Nội.
Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến TS Đỗ Thị Tám người trực tiếp
hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài và hoàn thành
luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành Trung tâm Phát triển quỹ đất
huyện Sóc Sơn, các ban- ngành chức năng huyện Sóc Sơn, UBND các xã: Thanh
Xuân, Hiền Ninh, Minh Trí, Tân Dân và Ban Quản lý dự án đường cao tốc Nội Bài
– Lào Cai thuộc phạm vi nghiên cứu đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi thu thập số
liệu, những thông tin cần thiết trong quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi
trong quá trình thực hiện luận văn này.
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng 11 năm 2013
Tác giả luận văn

Nguyễn Hải Phúc

iii



PHÓNG MẶT BẰNG Ở VIỆT NAM...................................................................................................................29
1.4.1. KINH NGHIỆM..........................................................................................................................29
1.4.2. MỘT SỐ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC..................................................................................................29
1.4.3 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC
THU HỒI ĐẤT CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI.......................................................................................................33
1.4.4. NHẬN XÉT CHUNG...................................................................................................................36
CHƯƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................................................40
2.1. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU..............................................................................................................40
2.1.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ- XÃ HỘI HUYỆN SÓC SƠN.......................................................40

iv


2.1.2. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CỦA HUYỆN SÓC SƠN.........................................40
2.1.3 KHÁI QUÁT CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SÓC SƠN.40
2.1.4. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG
CAO TỐC NỘI BÀI- LÀO CAI ĐI QUA ĐỊA BÀN HUYỆN SÓC SƠN..................................................................40
2.1.5. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THỰC HIỆN TỐT CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI
ĐỊNH CƯ........................................................................................................................................................41
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......................................................................................................41
2.2.1. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP TÀI LIỆU, SỐ LIỆU...........................................................................41
2.2.2. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU.........................................................................41
2.2.3. PHƯƠNG PHÁP CHỌN HỘ ĐIỀU TRA.........................................................................................42
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...............................................................................................43
3.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN SÓC SƠN.........................................................43
3.1.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN...............................................................................................................43
3.1.2. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI...................................................................................................46
3.1.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC SỬ
DỤNG ĐẤT ĐAI..............................................................................................................................................49
3.2. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CỦA HUYỆN SÓC SƠN................................................50

TW
ADB
WB
UBND
QĐ-UBND
TT- BTC
TTLB
BTNMT
GPMB
TĐC
GCNQSDĐ

Ghi chú
Nghị định
Chính phủ
Trung ương
Ngân hàng phát triển Châu Á
Ngân hàng thế giới
Uỷ ban nhân dân
Quyết định của Uỷ ban nhân dân
Thông tư Bộ tài chính
Thông tư liên bộ
Bộ tài nguyên môi trường
Giải phóng mặt bằng
Tái định cư
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

vi



HÌNH 3.2 CƠ CẤU ĐẤT ĐAI NĂM 2013 HUYỆN SÓC SƠN..........................................................51
HÌNH 3.3 MÔ HÌNH ĐƯỜNG CAO TỐC NỘI BÀI – LÀO CAI....................................................58
HÌNH 3.4: ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI DÂN VỀ GIÁ ĐẤT BỒI THƯỜNG
SO VỚI GIÁ THỊ TRƯỜNG...............................................................................................................................66
HÌNH 3.5: ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI DÂN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC THU HỒI ĐẤT
ĐẾN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH..........................................................................................................................67
HÌNH 3.6 ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI DÂN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC THU HỒI ĐẤT
ĐẾN TÌNH HÌNH VIỆC LÀM............................................................................................................................68
HÌNH 3.7 ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI DÂN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC THU HỒI ĐẤT
ĐẾN TÌNH TRẠNG AN NINH TRẬT TỰ XÃ HỘI.......................................................................................69
HÌNH 3.8 ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI DÂN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC THU HỒI ĐẤT ĐẾN
SỰ TIẾP CẬN CƠ SỞ HẠ TẦNG, PHÚC LỢI XÃ HỘI...............................................................................70
HÌNH 3.9 ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI DÂN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC THU HỒI ĐẤT
ĐẾN TÌNH TRẠNG MÔI TRƯỜNG................................................................................................................71

viii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài sản vô cùng quý giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là
thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn xây dựng và phát
triển dân sinh, kinh tế sản xuất, an ninh quốc phòng. Hiến pháp Nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam chương II điều 18 đã xác định: “Nhà nước thống nhất quản
lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích và có
hiệu quả. Nhà nước giao đất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài”.
Trong quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa và hiện đại hóa đất nước, việc
chuyển đổi mục đích sử dụng đất đáp ứng cho phát triển kinh tế xã hội là việc làm tất
yếu xẩy ra thường xuyên ở tất cả các địa phương trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Đặc biệt
là chuyển diện tích đất nông nghiệp sang quỹ đất phi nông nghiệp thuộc các dự án xây

- Nghiên cứu thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo chính
sách của nhà nước trong việc giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự
án Xây dựng đường cao tốc Nội Bài- Lào Cai trên địa bàn huyện Sóc Sơn:
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị góp phần giải quyết những tồn tại,
khó khăn trong quá trình thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng.
3. Yêu cầu
- Nắm vững chính sách, pháp luật đất đai, chính sách bồi thường giải phóng
mặt bằng và các văn bản có liên quan đã được ban hành.
- Nguồn số liệu, tài liệu điều tra phản ánh đúng quá trình thực hiện các chính
sách bồi thường giải phóng mặt bằng qua một số dự án đã được thực hiện trên địa
bàn nghiên cứu có độ tin cậy và chính xác. Các số liệu điều tra thu thập phải được
phân tích, đánh giá một cách khách quan khoa học.
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Chính sách, pháp luật đất đai về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất để thực hiện Dự án xây dựng đường cao tốc Hà Nội – Lào Cai.
- Các đối tượng (tổ chức, hộ gia đình, cá nhân) có đất bị thu hồi trên địa bàn các
xã Thanh Xuân, Hiền Ninh, Minh Trí và Tân Dân huyện Sóc Sơn để xây dựng dự án.
4.2. Phạm vi nghiên cứu

2


- Không gian nghiên cứu: Huyện Sóc Sơn, Hà Nội.

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở khoa học của công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
1.1.1 Một số khái niệm
- Bồi thường là đền bù những tổn thất đã gây ra. Đền bù là trả lại tương
xứng với giá trị hoặc công lao. Như vậy, bồi thường là trả lại tương xứng với giá

- Bồi thường bằng nhà ở.
- Bồi thường bằng giao đất ở mới.
- Bồi thường bằng tiền để người dân tự lo chỗ ở.
Vì vậy việc tái định cư là không thể tách rời và giữ vị trí rất quan trọng trong
chính sách giải phóng mặt bằng. Các dự án tái định cư cũng được coi là các dự án
phát triển và phải được thực hiện như các dự án phát triển khác.
1.1.2. Sự cần thiết của công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Trong điều kiện hiện nay ở các địa phương nói riêng và toàn quốc nói chung.
Việc GPMB được xác định là một trong những nhiệm vụ rất quan trọng để góp
phần đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Sự cần thiết triển khai xây
dựng nhiều công trình cơ sở hạ tầng, nhiều khu kinh tế, khu công nghiệp và các
cụm công nghiệp, theo đó các cơ sở văn hoá giáo dục, y tế, thể dục thể thao cũng
đuợc phát triển, tốc độ đô thị hoá cũng diễn ra rất nhanh.
- Công tác GPMB mang tính quyết định vì tiến độ của các dự án, là khâu quan
trọng trong thực hiện dự án. Có thể nói: “GPMB nhanh là một nửa dự án”. Việc làm
này không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của Nhà nước, của chủ đầu tư, mà còn
ảnh hưởng đến đời sống vật chất cũng như tinh thần của những người bị thu hồi đất.
GPMB chính là quá trình thực hiện các công việc liên quan đến việc di dời nhà cửa,
cây cối, các công trình xây dựng và một bộ phận dân cư trên một phần đất nhất định
được quy hoạch cho việc cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng một công trình mới. Quá
trình GPMB được tính từ khi bắt đầu thành lập Hội đồng giải phóng mặt bằng đến khi
giải phóng xong, tạo quỹ đất sạch và bàn giao đất cho chủ đầu tư. Đây là một quá trình
đa dạng và phức tạp thể hiện sự khác nhau giữa các dự án và liên quan trực tiếp đến các
bên tham gia và của toàn xã hội. Triển khai thực hiện đúng tiến độ, đúng kế hoạch đề
ra sẽ tiết kiệm được thời gian và việc thực hiện dự án có hiệu quả. Ngược lại công tác
này chậm, kéo dài gây ảnh hưởng đến tiến độ thi công các công trình cũng như chi phí
cho dự án, có khi gây ra thiệt hại không nhỏ trong đầu tư xây dựng.

4



5


1.1.3. Một yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
1.1.3.1. Việc ban hành và thực hiện các văn bản có liên quan trong quản lý Nhà nước
về đất đai
Ở nước ta, sau khi ban hành Luật Đất đai 1993 đến nay, Chính phủ đã ba lần
trình Quốc hội Luật sửa đổi, bổ sung các quy định của Luật Đất đai năm 1998, 2001
và 2003 nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội đất nước. Theo đó, chính
sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cũng luôn được Chính phủ không ngừng hoàn
thiện, sửa đổi cho phù hợp với yêu cầu của thực tế. Với những đổi mới về pháp luật
dất đai, đã cơ bản đáp ứng được tính chưa ổn định, chưa thống nhất của pháp luật
đất đai qua các thời kỳ mà công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã gặp khá
nhiều khó khăn và cản trở. Thực tiễn triển khai cho thấy việc ban hành các văn bản
quy phạm về quản lý, sử dụng đất đai có ảnh hưởng rất lớn đến công tác bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư.
Việc ban hành các văn bản quy phạm về quản lý, sử dụng đất đai, việc tổ
chức thực hiện các văn bản đó cũng có vai trò rất quan trọng. Kết quả kiểm tra thi
hành Luật Đất đai năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường cho thấy: Nhận thức
của người dân và kể cả một bộ phận không nhỏ cán bộ quản lý đất đai ở địa phương
về chính sách pháp luật nhìn chung còn hạn chế; trong khi đó việc tuyên truyền, phổ
biến của các cơ quan có trách nhiệm chưa tốt. Nhận thức pháp luật chưa đến nơi đến
chốn, thậm chí lệch lạc của một số cán bộ quản lý đất đai cùng với việc áp dụng
pháp luật còn thiếu dân chủ, không công khai, công bằng ở các địa phương chính là
nguyên nhân làm giảm hiệu lực thi hành pháp luật, gây mất lòng tin trong nhân dân
cũng như các nhà đầu tư và ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ GPMB.
1.1.3.2. Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Đất đai nằm trong nhóm tài nguyên hạn chế của Việt Nam nhưng lại là điều
kiện không thể thiếu được trong mọi quá trình phát triển. Vì vậy, việc sử dụng thật

quyền sở hữu, quyền sử dụng. Ở nước ta, theo quy định của Luật Đất đai, người sử
dụng đất phải đăng ký quyền sử dụng đất với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và
được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
là chứng thư pháp lý khẳng định quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân đối với những mảnh đất (lô đất) cụ thể, làm căn cứ cho việc thực hiện các
quyền của người sử dụng đất và giải quyết các tranh chấp liên quan tới quyền sử
dụng đất. Trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất là căn cứ để xác định loại đất, diện tích đất, đối tượng tính bồi thường.

7


Hiện nay, công tác đăng ký đất đai ở nước ta vẫn còn hạn chế, đặc biệt là đăng ký
biến động về sử dụng đất; việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vẫn chưa
hoàn tất. Chính vì vậy mà công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã gặp rất
nhiều khó khăn. Làm tốt công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất thì công tác bồi thường GPMB sẽ thuận lợi, tiến độ GPMB nhanh hơn.
1.1.3.4. Yếu tố giá đất và định giá đất
Một trong những vấn đề đang gây ách tắc cho công tác bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư hiện nay đó là giá bồi thường cho người có đất bị thu hồi.
Giá đất là số tiền tính trên một đơn vị diện tích đất do Nhà nước quy định hoặc
được hình thành trong giao dịch về quyền sử dụng đất. Theo quy định của pháp luật
đất đai hiện hành thì giá đất được hình thành trong các trường hợp sau đây:
Do UBND các tỉnh, thành phố Trung ương (gọi chung là UBND cấp tỉnh)
quy định (căn cứ vào nguyên tắc, phương pháp xác định giá đất và khung giá đất do
Chính phủ quy định) và được công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 hàng năm.
Do đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất.
Do người sử dụng đất thỏa thuận về giá đất với những người có liên quan khi
thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp
vốn bằng quyền sử dụng đất.

Thị trường bất động sản là nơi giải quyết quan hệ về cung - cầu bất động sản
trong một thời gian và không gian nhất định. Việc hình thành và phát triển thị trường
bất động sản góp phần giảm thiểu việc thu hồi đất để thực hiện các dự án đầu tư do
người đầu tư có thể đáp ứng nhu cầu về đất đai thông qua các giao dịch trên thị
trường; đồng thời, người bị thu hồi đất có thể tự mua hoặc thuê đất đai, nhà cửa mà
không nhất thiết phải thông qua Nhà nước thực hiện chính sách TĐC và bồi thường.
Giá cả của bất động sản được hình thành trên thị trường và nó sẽ tác động tới
giá đất tính bồi thường.
1.1.4 Cơ sở pháp lý của công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất qua các thời kỳ
1.1.4.1. Thời kỳ trước 1987
Ngày 14/4/1959, Thủ Tướng Chính phủ ban hành Nghị định số 151-TTg quy
định tạm thời về trưng dụng ruộng đất, cụ thể như sau:
- Về việc bồi thường thiệt hại do lấy đất gây nên phải bồi thường hai
khoản: Về đất thì bồi thường từ 1 đến 4 năm sản lượng thường niên của ruộng
đất bị trưng thu.

9


- Đối với hoa màu thì được bồi thường đúng mức.
- Đối với nhà cửa, vật kiến trúc và các công trình phục vụ sinh hoạt được giúp đỡ
xây dựng cái khác.
- Ngoài ra, mồ mả thì căn cứ vào tình hình cụ thể về phong tục tập quán của địa
phương mà giúp cho họ một số tiền làm phí tổn di chuyển.
Có thể nói, những nguyên tắc cơ bản của việc bồi thường thiệt hại trong Nghị
định này là đúng đắn, đáp ứng nhu cầu trưng dụng đất đai trong những năm 1960. Cách
bồi thường như vậy được thực hiện cho đến khi Hiến pháp 1980 ra đời.
1.1.4.2. Thời kỳ từ 1987 đến năm 1993.
Luật Đất đai 1987 ra đời dựa trên quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do

việc thu hồi đất và bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất.
Ngày 17/8/1994 Chính phủ Ban hành Nghị định số 90/NĐ-CP quy định cụ thể
các chính sách làm cơ sở để thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB theo quy
định khi nhà nước thu hồi đất vào mục đích quốc phòng an ninh, lợi ích quốc gia, lợi
ích công cộng. Nghị định này mang tính toàn diện cao và cụ thể hoá việc thực hiện
chính sách bồi thường khi nhà nước thu hồi đất .
Nghị định 87/CP ngày 17/8/1994 ban hành khung giá các loại đất.
Ngày 24/4/1998 Chính phủ ban hành Nghị định số 22/1998/NĐ-CP thay thế
Nghị định 90/NĐ-CP và quy định rõ phạm vi, đối tượng áp dụng. Đặc biệt người bị
thu hồi đất có quyền được lựa chọn một trong ba phương án bồi thường: Bằng tiền,
bằng nhà ở hoặc bằng đất.
Tuy nhiên trong quá trình triển khai Nghị định 22/1998/NĐ-CP có những hạn
chế nhất định. Nó chưa đáp ứng hết được yêu cầu thực tế, chưa phù hợp với thực
tiễn và gây phát sinh ra nhiều khiếu kiện cho nhà nước. Đặc biệt chưa giải quyết
được những tồn tại do yếu tố lịch sử để lại khi thực hiện chính sách đền bù thiệt hại
cho chủ sử dụng đất có tài sản, nhà cửa nằm trên đất không đủ điều kiện được bồi
thường... cụ thể như sau:
Thứ nhất, việc bồi thường đất ở đối với các trường hợp sử dụng đất trước
năm 1993 còn chưa được quy định cụ thể, nên trong tổ chức thực hiện chưa thống
nhất dẫn đến khiếu kiện.
Thứ hai, việc xác định giá đất còn gây khó khăn cho tổ chức như trên cơ
sở giá đất của địa phương ban hành theo quy định của Chính phủ nhân với hệ số
K để đảm bảo giá đất tính bồi thường phù hợp với khả năng sinh lợi và giá
chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở địa phương. Do vậy việc áp dụng hệ số K
và khung giá đất ở địa phương còn thấp chưa phù hợp với thực tế dẫn đến giá bồi

11


thường thấp làm cho nhân dân không đồng tình, không chấp hành, ảnh hưởng

12


Luật đất đai.
- Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định
giá đất và khung giá các loại đất.
- Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính về
hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính
phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất..
- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính về
hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP.
- Nghị định 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi bổ
sung một số Điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật đất đai và Nghị định
187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần.
- Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 02/8/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn
thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá
đất và khung các loại giá đất.
- Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính Hướng
dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ và
Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 188/2004/NĐ-CP.
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ
sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền
sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi

Nghị định số 69/2009/NĐ- CP vừa được Chính phủ ban hành, đã quy định
nhiều chính sách mới nhằm giải quyết các vướng mắc trong bồi thường GPMB,
trong đó tập trung nâng cao mức hỗ trợ cho người có đất nông nghiệp bị thu hồi
như: đất vườn, ao xen kẽ khu dân cư hoặc trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ,
việc bên ngoài được thu hồi theo giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm còn được
hỗ trợ thêm 30- 70% giá đất ở trong khu vực; đất nông nghiệp xen kẽ khu dân cư
được hỗ trợ thêm 20- 50% giá trị đất ở trong khu vực. Ngoài ra nông dân bị thu hồi

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status