Hòa giải các tranh chấp hợp đồng thương mại theo pháp luật Việt Nam - Pdf 41

Header Page 1 of 161.

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT

BÙI VĂN THƢƠNG

HÒA GIẢI CÁC TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG
THƢƠNG MẠI THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ LUẬT HỌC
Chuyên ngành: LUẬT KINH TẾ
Mã số : 60 38 01 07

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. ĐOÀN ĐỨC LƢƠNG

Thừa Thiên Huế, năm 2016

Footer Page 1 of 161.


Header Page 2 of 161.

Công trình đƣợc hoàn thành tại Trƣờng Đại học Luật - Đại học Huế

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Đoàn Đức Lƣơng

Phản biện 1: ........................................:..........................
Phản biện 2: ...................................................................


1.4. Điều chỉnh pháp luật về hòa giải tranh chấp hợp đồng thƣơng mại
tại Tòa án............................................................................................................. 6
1.4.1. Hòa giải tranh chấp hợp đồng thƣơng mại tại Tòa án cấp sơ thẩm 6
1.4.2. Hòa giải tranh chấp hợp đồng thƣơng mại tại Tòa án cấp phúc
thẩm............................................................................................................7
1.4.3. Hiệu lực của các quyết định hòa giải tranh chấp hợp đồng thƣơng
mại tại Tòa án ............................................................................................7
1.5. Các yếu tố tác động đến hòa giải các tranh chấp hợp đồng
thƣơng mại tại Tòa án .............................................................................7
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ..........................................................................8
Chƣơng 2 PHÁP LUẬT VỀ HÒA GIẢI CÁC TRANH CHẤP HỢP
ĐỒNG THƢƠNG MẠI TẠI TÒA ÁN VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG 9
2.1. Pháp luật về hòa giải các tranh chấp hợp đồng thƣơng mại tại
Tòa án........................................................................................................9
2.1.1 Thẩm quyền hòa giải tranh chấp hợp đồng thƣơng mại ..................9
2.1.2. Các yêu cầu của hòa giải các tranh chấp hợp đồng thƣơng mại tại
Tòa án.........................................................................................................9
Footer Page 3 of 161.


Header Page 4 of 161.
2.1.3. Quy trình hòa giải các tranh chấp hợp đồng thƣơng mại tại Tòa án9
2.1.3.1. Hòa giải tranh chấp hợp đồng trong giai đoạn xét xử sơ thẩm.............9
2.1.3.2. Hòa giải tại phiên tòa xét xử phúc thẩm.....................................10
2.1.4. Phƣơng pháp hòa giải các tranh chấp hợp đồng thƣơng mại tại Tòa
án. .............................................................................................................10
2.1.5. Hiệu lực của các văn bản trong hòa giải các tranh chấp hợp đồng
thƣơng mại tại Tòa án ..............................................................................10
2.2. Thực trạng áp dụng pháp luật về hòa giải các tranh chấp hợp
đồng thƣơng mại tại Tòa án .................................................................11

Footer Page 4 of 161.


Header Page 5 of 161.
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trƣờng theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa, các
quan hệ kinh doanh ngày càng đa dạng và phong phú. Song song với các
quan hệ kinh tế thì tất yếu sẽ phát sinh mâu thuẫn về lợi ích dẫn đến
tranh chấp trong kinh doanh, thƣơng mại. Các tranh chấp này đƣợc giải
quyết thông qua nhiều hình thức khác nhau, nhƣ : thƣơng lƣợng, hòa
giải, trọng tài thƣơng mại hoặc giải quyết tại Tòa án. Hiện nay, phƣơng
thức giải quyết tranh chấp kinh doanh, thƣơng mại bằng Tòa án vẫn
chiếm ƣu thế ở Việt Nam .
Theo quy định của BLTTDS Việt Nam hòa giải là một thủ tục bắt
buộc trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án kinh doanh, thƣơng mại nói
chung và các tranh chấp hợp đồng thƣơng mại nói riêng. Khi các bên đã
thỏa thuận thì họ sẽ tự nguyện thi hành quyết định công nhận sự thỏa
thuận của Tòa án. Thực hiện hòa giải các tranh chấp hợp đồng thƣơng
còn có nhiều vƣớng mắc do xem nhẹ công tác hòa giải. Điều này gây
thiệt hại cho các bên đƣơng sự, gây ảnh hƣởng xấu đến hoạt động xét xử
của Tòa án. Do vậy, tôi chọn đề tài "Hòa giải các tranh chấp hợp đồng
thương mại theo pháp luật Việt Nam” để làm luận văn thạc sĩ.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Đến nay đã có một số công trình nghiên cứu mang tính chất chung
nhƣ: Giải quyết tranh chấp kinh tế bằng Tòa án ; Giai đoạn xét xử sơ
thẩm các vụ án kinh tế theo pháp luật Việt Nam, luận án Tiến sĩ của
Đoàn Đức Lƣơng, năm 2006; Kỹ năng hòa giải trong các vụ án kinh
doanh và thƣơng mại, kỷ yếu hội thảo của Học viện Tƣ pháp 2012;
Phƣơng thức giải quyết tranh chấp lựa chọn – thực trạng và những vấn

hợp đồng thƣơng mại.
- Nhận xét và đề xuất phƣơng hƣớng và một số biện pháp cụ thể
nhằm xây dựng và hoàn thiện pháp luật về hòa giải tranh chấp hợp đồng
thƣơng mại tại Tòa án.
4. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
 Cơ sở lý luận:
Luận văn dựa trên cơ sở quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin và
Tƣ tƣởng Hồ Chí Minh về nhà nƣớc và pháp luật, dựa trên cơ sở lý luận
khoa học trong quá trình hình thành đƣờng lối chính sách của Đảng cộng
sản Việt Nam về cải cách tƣ pháp, xây dựng nhà nƣớc pháp quyền Việt
Nam xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế hiện nay.
 Phƣơng pháp nghiên cứu:
Trong quá trình viết luận văn một số phƣơng pháp nghiên cứu
đƣợc áp dụng nhƣ sau: Phƣơng pháp phân tích, Phƣơng pháp so sánh,
Phƣơng pháp thống kê, Phƣơng pháp chứng minh.
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Là lĩnh vực pháp luật TTDS về hòa giải
các tranh chấp hợp đồng thƣơng mại tại TA cấp sơ thẩm và phúc thẩm.
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu hòa giải trong phạm vi các hợp
đồng thƣơng mại trên cơ sở những quy định của BLTTDS 2004, so sánh
với BLTTDS 2015; các quy định trong BLDS 2005 và BLDS 2015.
- Thời gian, số liệu từ 2010-2015, địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Footer Page 6 of 161.

2


Header Page 7 of 161.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

1.1. Khái quát về hòa giải các tranh chấp hợp đồng thƣơng mại.
1.1.1. Khái niệm hòa giải các tranh chấp hợp đồng thương mại
Khái niệm "Hòa giải các tranh chấp trong hợp đồng thƣơng mại" là
một khái niệm phức hợp, khái niệm bao gồm nhiều yếu tố cấu thành.
Trong các từ điển pháp luật, từ điển kinh tế cũng nhƣ trong sách báo
khoa học, các giáo trình luật chuyên ngành, theo tác giả cho đến nay đều
chƣa có sự giải thích chính thức, đầy đủ, thỏa đáng về khái niệm hòa
giải các tranh chấp hợp đồng thƣơng mại
Hòa giải, theo Từ điển tiếng Việt do Văn Tân chủ biên, đƣợc Nhà
xuất bản Khoa học xã hội xuất bản năm 1977 giải thích: “Hòa giải là dàn
xếp nhằm chấm dứt một cuộc xung đột” 1.
Trên cơ sở các khái niệm nêu trên theo cá nhân tác giả thì “Hòa
giải là phƣơng thức giải quyết tranh chấp với sự giúp đỡ của bên trung
gian thứ ba nhằm nhằm giúp các bên thống nhất phƣơng án giải quyết
những mâu thuẫn xung đột, bất đồng trên cơ sở tự nguyện của các bên”.
Tranh chấp, theo Từ điển tiếng Việt (1992), “ là sự tranh đấu, giằng
co khi có ý kiến bất đồng, thƣờng là trong vấn đề quyền lợi giữa hai bên.
Tranh chấp là giành nhau một cách giằng co cái không rõ thuộc về bên
nào”.
Dƣới góc độ pháp lý, tranh chấp đƣợc hiểu là những xung đột, bất
đồng về quyền, nghĩa vụ giữa các chủ thể khi tham gia vào các quan hệ
pháp luật.
Để định nghĩa đƣợc khái niệm tranh chấp hợp đồng thƣơng mại
trƣớc hết ta cần hiểu đƣợc khái niệm tranh chấp kinh doanh, thƣơng mại
bởi vì tranh chấp hợp đồng thƣơng mại là một dạng của tranh chấp kinh
doanh, thƣơng mại.
Tranh chấp kinh doanh, thƣơng mại là những bất đồng, xung đột
chủ yếu về lợi ích kinh tế giữa các chủ thể có liên quan đến lĩnh vực hợp
đồng thƣơng mại hoặc các hoạt động kinh tế khác đƣợc pháp luật quy
định là tranh chấp kinh tế, thuộc thẩm quyền giải quyết của tài phán kinh

1.2. Ý nghĩa của hòa giải tranh chấp hợp đồng thương mại tại
Tòa án
Thứ nhất, hòa giải đảm bảo tối đa quyền tự định đoạt của đƣơng sự
trong giải quyết vụ án.
Thứ hai, hòa giải là biện pháp tiết kiệm chi phí vật chất, thời gian,
công sức của Nhà nƣớc, của xã hội, của các tổ chức kinh tế và của cá
nhân khi giải quyết tranh chấp hợp đồng thƣơng mại.
Thứ ba, hòa giải giúp Tòa án xác định rõ tình tiết, sự kiện, yêu cầu
của các bên tranh chấp từ đó giải quyết đúng đắn vụ án.
Thứ tư, hòa giải giúp nâng cao ý thức pháp luật của nhân dân, góp
phần vào việc phổ biến, giải thích pháp luật, ngăn ngừa các vụ kiện
tƣơng tự xảy ra trong tƣơng lai.
Thứ năm, hòa giải tranh chấp hợp đồng thƣơng mại tại Tòa án cấp
sơ thẩm là cơ hội để các bên tranh chấp gặp nhau để bày tỏ những tâm
tƣ, nguyện vọng để các bên cùng giải quyết.
Thứ sáu, hòa giải thành là một sự bảo đảm cho việc thi hành nghiêm
chỉnh, nhanh gọn các quyết định của Tòa án2.
2

Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao (2012), Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐTP ngày
03-12-2012 hướng dẫn thi hành một số quy định trong Phần thứ hai “Thủ tục giải quyết vụ án

Footer Page 9 of 161.

5


Header Page 10 of 161.
1.3. Bản chất pháp lý và các nguyên tắc của hòa giải các tranh
chấp trong hợp đồng thƣơng mại.

giá trị chung thẩm, các bên có nghĩa vụ thi hành.
1.4. Điều chỉnh pháp luật về hòa giải tranh chấp hợp đồng thƣơng
mại tại Tòa án
1.4.1. Hòa giải tranh chấp hợp đồng thương mại tại Tòa án cấp sơ thẩm
Tại giai đoạn xét xử sơ thẩm, theo pháp luật Việt Nam hòa giải là
một thủ tục bắt buộc tiến hành trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm
tại phiên tòa sơ thẩm.
tại Tòa án cấp sơ thẩm” của Bộ luật tố tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của BLTTDS.

Footer Page 10 of 161.

6


Header Page 11 of 161.
Theo pháp luật của Liên bang Nga thì thủ tục hòa giải tại Tại Tòa
án đƣợc quy định tại BLTTDS và Bộ luật tố tụng trọng tài của Liên
Bang Nga. Điều 39 BLTTDS Liên Bang Nga quy định đƣơng sự có
quyền thỏa thuận với nhau về việc giải quyết tranh chấp.
Theo pháp luật tố tụng dân sự Pháp: Hòa giải đƣợc coi là một biện
pháp giải quyết tranh chấp phổ biến và hiệu quả tại Pháp. Thủ tục hòa
giải đƣợc quy định tại BLTTDS mới của Pháp; trong đó phân chia thành
hai phƣơng thức hòa giải bao gồm: phƣơng thức hòa giải có sự tham gia
của Hòa giải viên và phƣơng thức hòa giải không có sự tham gia của
Hòa giải viên.
1.4.2. Hòa giải tranh chấp hợp đồng thương mại tại Tòa án cấp
phúc thẩm.
Hòa giải tại giai đoạn xét xử phúc thẩm theo pháp luật Việt Nam
thì BLTTDS 2004 và BLTTDS 2015 vẫn quy định theo hƣớng tại phiên

1. Nền kinh tế nhiều thành phần đƣợc quản lý theo cơ chế thị
trƣờng ở Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà kinh doanh đƣợc
thực hiện quyền tự do kinh doanh. Đồng thời, các nhà kinh doanh cũng
có quyền tự quyết trong việc giải quyết các tranh chấp thƣơng mại.
Trong số các phƣơng thức giải quyết tranh chấp thƣơng mại, hòa giải là
một phƣơng thức có nhiều ƣu việt, đem lại nhiều hiệu quả thiết thực cho
xã hội.
2. Hòa giải có vị trí quan trọng, có vai trò và ý nghĩa to lớn trong
việc giúp cho các nhà kinh doanh giải quyết các tranh chấp thƣơng mại
của họ một cách nhanh gọn, ít tốn kém, giữ gìn đƣợc quan hệ thƣơng
mại lâu dài giữa các nhà kinh doanh.
3. Hòa giải có bản chất và nội dung riêng phân biệt hẳn với các
phƣơng thức giải quyết tranh chấp kinh tế khác. Các đƣơng sự có tranh
chấp thƣơng mại cũng nhƣ các Thẩm phán, Thƣ ký Tòa án và Hội đồng
xét xử cần hiểu rõ, quán triệt bản chất và nội dung của hoạt động hòa
giải để hoàn thành tốt chức năng, các quyền và nghĩa vụ của mình
4. Để thực hiện có hiệu quả, đúng đắn thủ tục hòa giải và đạt đƣợc
những mục đích mà việc giải quyết các tranh chấp thƣơng mại bằng
phƣơng thức hòa giải đặt ra, các đƣơng sự cũng nhƣ các Thẩm phán,
Thƣ ký Tòa án và Hội đồng xét xử cần nhận rõ, nắm vững và thực hiện
nghiêm túc các nguyên tắc của việc hòa giải các tranh chấp thƣơng mại.
5. Các nƣớc và các tổ chức quốc tế có rất nhiều kinh nghiệm trong
việc hòa giải các tranh chấp thƣơng mại. Những kinh nghiệm đó cần
đƣợc nghiên cứu áp dụng có chọn lọc vào việc xây dựng và hoàn thiện
hệ thống các quy định pháp lý về giải quyết tranh chấp thƣơng mại theo
thủ tục hòa giải ở Việt Nam.

Footer Page 12 of 161.

8

bày một cách khái quát, quy trình hòa giải bao gồm:
Một là, hòa giải trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm tranh chấp
hợp đồng thƣơng mại. (xem phụ lục 1 về quy trình hòa giải tại giai đoạn
xét xử sơ thẩm tranh chấp hợp đồng thƣơng mại).
Hai là, Tại phiên tòa sơ thẩm Hội đồng xét xử vẫn tiến hành hòa
giải. Trong trƣờng hợp các đƣơng sự thỏa thuận với nhau về việc giải
quyết vụ án và sự thỏa thuận của họ là tự nguyện; không trái pháp luật
hoặc đạo đức xã hội thì hội đồng xét xử ra quyết định công nhận sự thỏa
thuận của đƣơng sự về việc giải quyết vụ án. Quyết định công nhận sự
thỏa thuận của đƣơng sự về việc giải quyết vụ án có hiệu lực pháp luật.

Footer Page 13 of 161.

9


Header Page 14 of 161.
2.1.3.2. Hòa giải tại phiên tòa xét xử phúc thẩm
Tòa án cấp phúc thẩm chỉ xem xét lại phần của bản án, quyết định
sơ thẩm có kháng cáo, kháng nghị . Tại phiên tòa phúc thẩm, nếu các
đƣơng sự thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa
thuận của họ là tự nguyện, không trái pháp luật hoặc đạo đức xã hội thì
hội đồng xét xử phúc thẩm ra bản án phúc thẩm sửa Bản án sơ thẩm
công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự.
2.1.4. Phương pháp hòa giải các tranh chấp hợp đồng thương mại tại
Tòa án.
Cho đến nay thì BLTTDS cũng nhƣ các văn bản pháp luật liên
quan chƣa có một điều khoản nào quy định về phƣơng pháp hòa giải
tranh chấp hợp đồng thƣơng mại. Qua nghiên cứu lý luận cũng nhƣ tìm
hiểu thực tiễn, có thể nêu ra một số phƣơng pháp :

2.2. Thực trạng áp dụng pháp luật về hòa giải các tranh chấp hợp
đồng thƣơng mại tại Tòa án
2.2.1. Tình hình hòa giải các tranh chấp hợp đồng thương mại tại Tòa
án (giai đoạn 2010 – 2015)
Trong những năm qua tình hình hòa giải trên địa bàn cả nƣớc đạt
đƣợc những thành tựu đáng ghi nhận thể hiện số vụ án kinh doanh,
thƣơng mại trong đó có tranh chấp liên quan đến hợp đồng thƣơng mại
đƣợc hòa giải thành ngày càng tăng điều đó đƣợc thể hiện qua số liệu
thống kê: (xem bảng 2.1 phần phụ lục 2).
Nhìn chung Toà án nhân dân cấp sơ thẩm đã tuân thủ các quy định
của pháp luật về giải quyết tranh chấp thƣơng mại, nhận thức rõ đặc thù
của việc giải quyết tranh chấp nên toà án cấp sơ thẩm đã kiên trì hoà giải
dó đó số lƣợng vụ án hoà giải thành ngày càng tăng (xem biểu đồ 2.1
phần phụ lục 2).
Trên địa bàn cả nƣớc nói chung và tại tỉnh Quảng Trị nói riêng,
mặc dù chƣa có một thống kê cụ thể nào về số vụ hòa giải thành tranh
chấp hợp đồng thƣơng mại tại giai đoạn sơ thẩm mà chỉ có thống kê
tổng hợp về vụ án kinh doanh thƣơng mại đƣợc hòa giải thành (xem
bảng 2.2 phần phụ lục và biểu đồ 2.2 phần phụ lục 2).
2.2.2. Những khó khăn, vướng mắc trong hòa giải các tranh chấp hợp
đồng thương mại tại Tòa án
2.2.2.1. Vướng mắc về phương diện pháp luật
Thứ nhất, BLTTDS chƣa có quy định về việc có mặt hoặc vắng
mặt của các đƣơng sự, ngƣời đại diện hợp pháp của các đƣơng sự tại
phiên hoà giải.
Thứ hai, BLTTDS chƣa có quy định về thủ tục trong trƣờng hợp
khi các đƣơng sự có thỏa thuận lại sau khi Tòa án đã lập biên bản hòa
giải thành.
Thứ ba, BLTTDS chƣa có quy định về địa điểm tiến hành phiên
hòa giải.


3

La Phương Na “Hòa giải trong tố tụng dân sự - một số vấn đề lý luận và thực tiễn » , Khóa

luận tốt nghiệp (Hà Nội 4/2010)

Footer Page 16 of 161.

12


Header Page 17 of 161.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
1. Quá trình hình thành và phát triển của chế định hòa giải trong
giải quyết các tranh chấp các hợp đồng thƣơng mại mang tính liên tục,
kế thừa và phát triển nhằm đáp ứng với yêu cầu của cuộc sống hiện đại.
Luật tố tụng dân sự 2004, các văn bản hƣớng dẫn hiện hành và Luật tố
tụng dân sự 2015 đã cơ bản đã đáp ứng đƣợc yêu cầu bức thiết đối với
việc hòa giải các tranh chấp hợp đồng thƣơng mại
2. Hoạt động hòa giải các tranh chấp hợp thƣơng mại trong giai
đoạn xét xử sơ thẩm của ngành Tòa án nói chung và Tòa án tỉnh Quảng
Trị nói riêng trong những năm qua đã thu đƣợc nhiều kết quả rất tích
cực, giải quyết hiệu quả các tranh chấp hợp đồng thƣơng mại, góp phần
làm ổn định, thúc đẩy sự phát triển xã hội.
3. Hệ thống các văn bản pháp luật hiện hành quy định về hòa giải
các tranh chấp hợp đồng thƣơng mại trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vẫn
còn có những điểm thiếu sót và bất cập, gây khó khăn trong quá trình áp
dụng. Vì vậy cần đƣợc sửa đổi, bổ sung một cách căn bản, đầy đủ và kịp
thời, để tạo nên một hệ thống những căn cứ pháp lý để hòa giải các tranh

Ngoài ra, một số quy định của pháp luật về giải quyết các vụ tranh
chấp hợp đồng thƣơng mại còn có nhiều vƣớng mắc, nhiều quy định còn
chƣa đồng bộ nên các Tòa án giải quyết các tranh chấp hợp đồng thƣơng
mại theo thủ tục hòa giải còn chƣa nhất quán, còn có những thiếu sót.
3.1.2. Khắc phục những hạn chế của pháp luật hòa giải tranh chấp
kinh doanh thương mại nói chung và hợp đồng thương mại nói riêng
Trong nền kinh tế đang chuyển đổi từ cơ chế hành chính, kế hoạch
hóa tập trung sang nền kinh tế với cơ chế thị trƣờng ở Việt Nam hiện
nay, sự phát sinh các tranh chấp kinh doanh thƣơng mại là điều khó
tránh khỏi. Điều đó đã làm phát sinh tranh chấp hợp đồng thƣơng mại có
liên quan đến nhiều chủ thể.

Footer Page 18 of 161.

14


Header Page 19 of 161.
3.2. Các giải pháp hoàn thiện pháp luật và tổ chức thực hiện pháp
luật về hòa giải tranh chấp hợp đồng thƣơng mại tại Tòa án
3.2.1 Các giải pháp hoàn thiện pháp luật
Một là, hoàn thiện thẩm quyền của Tòa án trong việc giải quyết
tranh chấp hợp đồng thƣơng mại.
Hai là, qua nghiên cứu pháp luật TTDS ở một số nƣớc và khảo sát
thực tế, thấy rằng, BLTTDS cần bỏ quy định mang tính liệt kê cụ thể các
tranh chấp hợp đồng kinh doanh thƣơng mại mà chỉ nên quy định một
cách khái quát các tranh chấp hợp đồng thƣơng mại thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án.
Ba là, bổ sung quy định công nhận sự thỏa thuận một phần yêu cầu
trong tranh chấp kinh doanh, thƣơng mại nói chung và hợp đồng thƣơng

thƣơng mại; Xây dựng bộ phận chuyên trách về hòa giải các tranh chấp
hợp đồng thƣơng mại tại Tòa án; Nâng cao trình độ, kỹ năng của ngƣời
tiến hành hòa giải vụ tranh chấp hợp đồng thƣơng mại; Đầu tƣ cơ sở vật
chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác hòa giải vụ việc dân sự, thƣơng
mại tại Tòa án.
2. Những kiến nghị cụ thể về việc hoàn thiện các quy định của
pháp luật về hòa giải các tranh chấp hợp đồng thƣơng mại tại Tòa án bao
gồm: Quy định về việc có mặt, vắng mặt của các đƣơng sự, ngƣời đại
diện hợp pháp của các đƣơng sự tại phiên hoà giải; Quy định về thủ tục
trong trƣờng hợp các đƣơng sự có thỏa thuận lại; Quy định về việc các
đƣơng sự thỏa thuận đƣợc một phần vụ án; Bổ sung quy định về việc
Tòa án có thể mời hòa giải viên hòa giải cơ sở; Hƣớng dẫn riêng về hòa
giải đối với một số tranh chấp đặc thù, nhƣ: Dân sự, kinh doanh thƣơng
mại, hôn nhân gia đình…

Footer Page 20 of 161.

16


Header Page 21 of 161.
PHẦN KẾT LUẬN
Thông qua việc nghiên cứu chế định hòa giải các tranh chấp hợp
đồng thƣơng mại ta có thể nhận thấy ý nghĩa rất quan trọng của hòa giải,
hòa giải không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế, xã hội mà còn thể hiện tính
khoa học trong lĩnh vực pháp lý và hoạt động của Tòa án.
Việc hòa giải các tranh chấp hợp đồng thƣơng mại tại Tòa án
không chỉ bảo về quyền và lợi ích của các bên đƣơng sự mà còn đem lại
sự đoàn kết trong nhân dân, bảo về trật tự, sự ổn định của nền kinh tế,
đồng thời thông qua việc hòa giải Tòa án còn thực hiện chức năng tuyên

2. Quốc hội nƣớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2004), Bộ
luật tố tụng dân sự.
3. Quốc hội nƣớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam(2011),
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự 2004.
4. Quốc hội nƣớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam(2015) Bộ
luật tố tụng dân sự 2015.
5. Bộ luật Tố tụng dân sự Nhật Bản (1992).
6. Bộ luật Tố tụng dân sự Pháp (1998).
7. Bộ luật Tố tụng dân sự Liên Bang Nga (2002).
8. Bộ luật Tố tụng dân sự nƣớc Cộng hòa nhân dân Trung Hoa
(1991)
9. Bộ luật Tố tụng dân sự Đức
II.CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG VIỆT
1. Trƣờng Đại học Luật Hà Nội (2010), giáo trình Luật tố tụng
dân sự Việt Nam.
2. Trƣờng Đại học luật Hà Nội (2012), Giáo trình Luật tố tụng dân
sự, NXB Công an nhân dân.
3. Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam, Quy tắc hòa giải của
trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam.
4. Uỷ ban Liên Hiệp Quốc về Luật Thƣơng mại quốc tế, Quy tắc
Hòa giải của UNCITRAL.
5. Lê Hồng Hạnh (2015), “Phƣơng thức giải quyết tranh chấp lựa
chọn – thực trạng và những vấn đề về thê chế và chính sách cần
hoàn thiện” – Hội thảo Biện pháp giải quyết tranh chấp ngoài
Tòa án (ADR) trong hệ thống tƣ pháp hiện đại
6. Jean – Marie COULON, Vài nét khái quát về lịch sử phát triển
của Luật TTDS Pháp, Hội thảo “ Pháp luật tố tụng dân sự” Nhà
pháp luật Việt – Pháp, 1998
7. Đào Văn Hội (1996), Giải quyết tranh chấp kinh tế bằng Tòa án
ở Việt Nam, Luận văn tiến sĩ.

15. Bách khoa toàn thƣ mở, WIKIPEDIA tiếng việt http:
//vi.wikipedia.org/wiki/Trang_Ch%C3%ADnh.
16. TAND tối cao (1990), Nghị quyết số 03/HĐTP ngày 19-101990 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hƣớng
dẫn áp dụng một số quy định của Pháp lệnh thủ tục giải quyết
các vụ án dân sự, trong đó đã hƣớng dẫn về thủ tục, phạm vi của
hòa giải;
17. TAND tối cao (1998), Công văn số 43/KHXX ngày 21-4-1998
của Tòa án nhân dân tối cao trả lời về hiệu lực của Quyết định
công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự tại phiên tòa sơ thẩm
và hƣớng dẫn áp dụng khoản 1 Điều 52 của Pháp lệnh thủ tục
giải quyết các vụ án dân sự;
18. TAND tối cao (2005), Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐTP ngày
31-3-2005 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
hƣớng dẫn thi hành một số quy định trong phần thứ nhất:
“Những quy định chung” của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết
số 04/2005/NQ-HĐTP ngày 17-9-2005 của Hội đồng Thẩm phán
Tòa.
19. Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao (2012), Nghị quyết số
05/2012/NQ-HĐTP ngày 03-12-2012 hƣớng dẫn thi hành một số
quy định trong Phần thứ hai “Thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án
cấp sơ thẩm” của Bộ luật tố tụng dân sự đã đƣợc sửa đổi, bổ
sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLTTDS.

Footer Page 23 of 161.

19


Header Page 24 of 161.
20. TAND tối cao (2013), Báo cáo tổng kết công tác 2012 và nhiệm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status