Đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học môn toán lớp 2 theo tiếp cận năng lực - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

NGUYỄN VĂN THUY

ðỔI MỚI ðÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC MÔN
TOÁN LỚP 2 THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, NĂM 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

NGUYỄN VĂN THUY

ðỔI MỚI ðÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
TRONG DẠY HỌC MÔN TOÁN LỚP 2
THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC
CHUYÊN NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC (BTH)
Mã số: 60 14 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS ðỖ TIẾN ðẠT

HÀ NỘI, NĂM 2016


LỜI CẢM ƠN

ñược trình bày trong luận văn này là thực tế, trung thực và chưa từng ñược công bố
dưới bất cứ hình thức nào.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình !

Học viên

Nguyễn Văn Thuy


MỤC LỤC
MỞ ðẦU ---------------------------------------------------------------------------------------1
1.Lý do chọn ñề tài ----------------------------------------------------------------------------1
2.Mục ñích nghiên cứu------------------------------------------------------------------------2
3.Nhiệm vụ nghiên cứu -----------------------------------------------------------------------2
3.1.Nghiên cứu lí luận-------------------------------------------------------------------------2
3.2.Nghiên cứu thực tiễn----------------------------------------------------------------------3
4.ðối tượng và phạm vi nghiên cứu---------------------------------------------------------3
4.1.ðối tượng nghiên cứu---------------------------------------------------------------------3
4.2.Phạm vi nghiên cứu -----------------------------------------------------------------------4
5.Giả thuyết khoa học -------------------------------------------------------------------------4
6.Phương pháp nghiên cứu -------------------------------------------------------------------4
6.1.Phương pháp nghiên cứu lí luận --------------------------------------------------------4
6.2.Phương pháp nghiên cứu thực tiễn------------------------------------------------------4
6.3.Phương pháp thống kê --------------------------------------------------------------------4
7.Cấu trúc của luận văn -----------------------------------------------------------------------5
NỘI DUNG-------------------------------------------------------------------------------------5
CHƯƠNG I-------------------------------------------------------------------------------------5
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ðỀ ðỔI MỚI ------------------------5
ðÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP TRONG DẠY HỌC MÔN TOÁN LỚP 2
THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC -------------------------------------------------------------5

1.2.5.2. ðảm bảo tính khách quan--------------------------------------------------------- 20
1.2.5.3. ðảm bảo sự công bằng------------------------------------------------------------ 21
1.2.5.4. ðảm bảo tính toàn diện ----------------------------------------------------------- 22
1.2.5.5. ðảm bảo tính công khai----------------------------------------------------------- 22
1.2.5.6. ðảm bảo tính giáo dục ------------------------------------------------------------ 22
1.2.5.7. ðảm bảo tính phát triển----------------------------------------------------------- 23
1.2.6. Một số kỹ thuật trong ñánh giá ----------------------------------------------------- 23
1.2.6.1. ðánh giá thường xuyên ----------------------------------------------------------- 23


1.2.6.2. ðánh giá ñịnh kì kết quả học tập------------------------------------------------- 24
1.2.7. Các phương pháp kiểm tra, ñánh giá và tự kiểm tra, ñánh giá kết quả học tập
của học sinh ---------------------------------------------------------------------------------- 26
1.2.7.1. Phương pháp kiểm tra, ñánh giá kết quả học tập ----------------------------- 26
1.2.7.2. Tự kiểm tra, ñánh giá-------------------------------------------------------------- 26
1.2.8. Phương pháp và hình thức kiểm tra, ñánh giá theo ñịnh hướng năng lực học
sinh--------------------------------------------------------------------------------------------- 27
1.2.8.1. ðánh giá quá trình: (formative assessment) ----------------------------------- 27
1.2.8.2. ðánh giá tổng kết (summative assessment) ------------------------------------ 28
1.2.8.3. ðánh giá lớp học, ðánh giá trên lớp (classroom assessment) -------------- 28
a. Bản chất ñánh giá trong lớp học-------------------------------------------------------- 28
b.Vai trò của ñánh giá trong lớp học ----------------------------------------------------- 28
c. Kỹ thuật ñánh giá lớp học --------------------------------------------------------------- 29
KẾT LUẬN CHƯƠNG I ------------------------------------------------------------------- 29
CHƯƠNG 2 ---------------------------------------------------------------------------------- 30
ðỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP SƯ PHẠM ðỔI MỚI ðÁNH GIÁ KẾT QUẢ
HỌC TẬP MÔN TOÁN LỚP 2 THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC -------------------- 30
2.1. ðỊNH HƯỚNG CHUNG CHO VIỆC ðỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP---------- 30
2.1.1. Yêu cầu khi rèn luyện cho học sinh kĩ năng giải các bài tập có sẵn trong sách giáo
khoa Toán 2.----------------------------------------------------------------------------------- 31

TOÁN LỚP 2 THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC ----------------------------------------- 52
2.4.1. Mục ñích và ñịnh hướng cách xây dựng bài kiểm tra ñánh giá ---------------- 52
2.4.1.1. ðịnh hướng cách xây dựng ma trận ñề kiểm tra ñánh giá các mức ñộ nhận
thức -------------------------------------------------------------------------------------------- 54
2.4.1.2. Xây dựng câu hỏi/bài tập kiểm tra theo 4 mức ñộ----------------------------- 55
2.4.1.3. Quy trình xây dựng ñề kiểm tra -------------------------------------------------- 56
2.4.2. ðề xuất một số khung ma trận và ñề kiểm tra áp dụng theo từng tháng trong
năm học --------------------------------------------------------------------------------------- 56
KẾT LUẬN CHƯƠNG II ------------------------------------------------------------------ 84
CHƯƠNG III--------------------------------------------------------------------------------- 85


THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM VÀ KHUYẾN NGHỊ ----------------------------------- 85
3.1. MÔ TẢ THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM----------------------------------------------- 85
3.1.1 Thực nghiệm kiểm tra, ñánh giá môn Toán lớp 2 -------------------------------- 85
3.1.2. Thực nghiệm cách ñánh giá của giáo viên theo thông tư 30/2014/BGDðT và
TT22 sửa ñổi, bổ sung TT30 (Bảng hỏi dành cho giáo viên)-------------------------- 86
3.1.3. Nội dung các bài tập và bài kiểm tra học kỳ ở lớp ñối chứng------------------ 89
3.2. Kết quả thực nghiệm ------------------------------------------------------------------- 96
3.2.1. ðối với phiếu hỏi giáo viên --------------------------------------------------------- 96
3.2.1.1.Về tham dự các chương trình tập huấn, bồi dưỡng dưỡng chuyên môn và ñổi
mới kiểm tra, ñánh giá học sinh ----------------------------------------------------------- 96
3.2.1.2.Về cách ñánh giá học sinh theo thông tư 22/2016/BGD ðT (Sửa ñổi, bổ
sung thông tư 30) ---------------------------------------------------------------------------- 97
3.2.2. Phiếu giao việc và bài kiểm tra của học sinh ------------------------------------- 99
3.2.3. Kết quả thực nghiệm và ñối chứng -----------------------------------------------100
3.2.3.1. ðối với phiếu giao việc ----------------------------------------------------------100
3.2.3.2. ðối với bài kiểm tra --------------------------------------------------------------102
a.Về các bài toán với các phép tính cơ bản, so sánh và ñổi các ñơn vị ño ---------102
b. Về bài toán có lời văn ------------------------------------------------------------------103


Giáo viên

GV

Giáo viên bộ môn

GVBM

Giáo viên chủ nhiệm

GVCN

Học sinh

HS

Kết quả học tập

KQHT

Kiểm tra, ñánh giá

KT,ðG

Kiến thức, kĩ năng

KT,KN

Năng lực học sinh

MỞ ðẦU
1.Lý do chọn ñề tài
Nghị quyết 29-NQ/TW về ðổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và ñào tạo,
ñáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện ñại hóa trong ñiều kiện kinh tế thị trường
ñịnh hướng XHCN và hội nhập quốc tế ñã ñược Hội nghị Trung ương 8(TW8) khóa
XI thông qua ngày 04/11/2013. Một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Nghị
quyết TW8 về ñổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và ñào tạo (GD&ðT) là “ðổi
mới hình thức, phương pháp thi, kiểm tra và ñánh giá kết quả giáo dục theo hướng
ñánh giá năng lực người học; kết hợp ñánh giá cả quá trình với ñánh giá cuối học
kỳ, cuối năm học theo mô hình của các nước có nền giáo dục phát triển”. Trong ñó,
việc ñổi mới dạy và học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học ñược
chú trọng ñể nâng chất lượng nguồn nhân lực.
Thông tư 22/2016/TT-BGDðT ban hành ngày 22 tháng 9 năm 2016 sửa ñổi,
bổ sung một số ñiều của Quy ñịnh ñánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo
Thông tư số 30/2014/TT-BGDðT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và ðào tạo có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2016 ñã nêu rõ
trong mục ñích ñánh giá học sinh “...ðánh giá học sinh tiểu học nêu trong Quy ñịnh
này là những hoạt ñộng quan sát, theo dõi, trao ñổi, kiểm tra, nhận xét quá trình học
tập, rèn luyện của học sinh; tư vấn, hướng dẫn, ñộng viên học sinh; nhận xét ñịnh
tính hoặc ñịnh lượng về kết quả học tập, rèn luyện, sự hình thành và phát triển một
số năng lực, phẩm chất của học sinh tiểu học.”. Tuy việc ñổi mới ñánh giá học sinh
tiểu học ñã và ñang ñược chú trọng song vẫn còn nhiều vấn ñề cần ñiều chỉnh cho
phù hợp với tình hình hiện nay. Hiện nay, ở mỗi trường Tiểu học ñã có những cải
tiến và chuyển biến tích cực về ñánh giá học sinh song vẫn không tránh khỏi những
khó khăn và bất cập.
Qua sơ kết hơn hai năm ñánh giá học sinh theo thông tư 30/2014/TTBGDðT và triển khai áp dụng thông tư 22/2016/TT-BGDðT kết quả ñã thu ñược
khá khả quan, bước ñầu tạo ñược ñiều kiện ñể HS phát huy tính tích cực, chủ ñộng
và khả năng tự ñánh giá. ðể việc ñánh giá học sinh thực sự có chất lượng và hiệu



ðG.


3

- Lí luận về toán học hóa, các tình huống thực tiễn trong dạy học toán ở tiểu
học: Khái niệm về tình huống thực tiễn trong dạy học toán. Khái niệm về bài toán,
bài tập trong KT, ðG.
- Vai trò của việc ñổi mới ñánh giá học sinh.
- ðánh giá học sinh theo hướng tiếp cận năng lực có tác dụng thúc ñẩy sự
sáng tạo của học sinh, tạo không khí học tập cho học sinh và khẳng ñịnh ñổi mới
ñánh giá là bộ phận không thể tách rời của quá trình dạy học và là ñộng lực ñể thúc
ñẩy sự ñổi mới quá trình dạy và học.
3.2.Nghiên cứu thực tiễn
- Nghiên cứu những yếu ñiểm của việc ñánh giá học sinh trong giáo dục phổ thông
hiện nay nói chung và thực tiễn áp dụng cách ñánh giá học sinh theo hướng tiếp cận
năng lực ở các trường Tiểu học.
- Nghiên cứu xác ñịnh rõ triết lý ñánh giá: ñánh giá ñể làm gì, tại sao phải ñánh giá,
ñánh giá nhằm thúc ñẩy, hình thành khả năng gì ở học sinh?...
- Thiết kế ñược quy trình tổ chức KT, ðG kết quả học tập của HS theo hướng toán
học hóa các tình huống thực tiễn, phát triển năng lực học của học sinh.
- Nghiên cứu xây dựng các bộ câu hỏi, bài tập (dưới các hình thức Tự luận, TNKQ)
theo các tình huống thực tiễn trong chương trình môn toán Lớp 2 ñể ñánh giá
KQHT của HS.
- Nghiên cứu ñề xuất các biện pháp sư phạm nhằm tổ chức KT, ðG kết quả học tập
của HS thông qua các tình huống thực tiễn.
- Qua thực nghiệm ñánh giá học sinh học tập môn toán lớp 2 theo hướng tiếp cận
năng lực ñể tìm ra cách ñổi mới ñánh giá nhằm nuôi dưỡng hứng thú học ñường, tạo
sự tự giác trong học tập và quan trọng hơn là gieo vào lòng học sinh sự tự tin, niềm
tin cho mỗi học sinh trong quá trình học tập.

6.3.Phương pháp thống kê
- Thực nghiệm sư phạm.
- Phương pháp toán học.
Vì thời gian có hạn, nên luận văn này tôi chỉ tiến hành nghiên cứu việc ñổi
mới ñánh giá học sinh trong dạy học môn toán lớp 2 theo hướng tiếp cận năng lực
người học.


5

7.Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm: Phần mở ñầu; Chương 1, 2 và 3; tài liệu tham khảo và phụ
lục. Nội dung chính của luận văn gồm:
- Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của vấn ñề ñổi mới ñánh giá kết quả
học tập trong dạy học môn toán lớp 2 theo tiếp cận năng lực.
- Chương 2: ðề xuất một số biện pháp sư phạm ñổi mới ñánh giá kết quả học
tập môn toán lớp 2 theo tiếp cận năng lực;
- Chương 3: Kết quả thực nghiệm sư phạm; Kết luận và khuyến nghị.
NỘI DUNG
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ðỀ ðỔI MỚI
ðÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP TRONG DẠY HỌC MÔN TOÁN LỚP 2
THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC
1.1.CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1.1.Tình hình nghiên cứu về ñổi mới ñánh giá kết quả học tập của học
sinh theo tiếp cận năng lực
Trên thế giới, từ giữa thập niên 80 của thế kỉ XX ñã có một cuộc cách mạng
về kiểm tra, ñánh giá (KT,ðG) với những thay ñổi căn bản về triết lí, quan ñiểm,
phương pháp và các hoạt ñộng cụ thể. Những thay ñổi trên thể hiện quan ñiểm mới:
coi người học (learner) và quá trình học tập (learning) là trung tâm của toàn bộ hoạt

Việc ñổi mới ñánh giá sẽ thường xuyên ñược trao ñổi trong ngành ñể có
những chia sẻ về cách làm có hiệu quả nhất ñúng với tinh thần của thông tư
22/2016/TT-BGDðT và nghị quyết 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung
ương 8 khóa XI về ñổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và ñào tạo.
1.1.2.Một số quan niệm về ñổi mới ñánh giá kết quả học tập của học sinh theo
tiếp cận năng lực
1.1.2.1.Khái niệm năng lực và năng lực học tập
Có rất nhiều chuyên gia trong các lĩnh vực xã hội học, giáo dục (GD) học,
triết học, tâm lý học và kinh tế học ñã ñịnh nghĩa khái niệm năng lực:


7

- Năng lực ñược xây dựng trên cơ sở tri thức, thiết lập qua giá trị, cấu trúc
như là các khả năng, hình thành qua trải nghiệm củng cố qua kinh nghiệm, hiện
thực hóa qua ý chí (John Erpenbeck 1998).
- Năng lực là khả năng cá nhân ñáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện
thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể” (OECD, 2002).
- Năng lực là các khả năng và kỹ năng nhận thức vốn có ở cá nhân hay có thể
học ñược… ñể giải quyết các vấn ñề ñặt ra trong cuộc sống. Năng lực cũng hàm
chứa trong nó tính sẵn sàng hành ñộng, ñộng cơ, ý chí và trách nhiệm xã hội ñể có
thể sử dụng một cách thành công và có trách nhiệm các giải pháp… trong những
tình huống thay ñổi (Weinert, 2001).
Có thể thấy dù cách phát biểu có khác nhau, nhưng các cách hiểu trên ñều
khẳng ñịnh: Nói ñến năng lực là phải nói ñến khả năng thực hiện, là phải biết
làm (know-how), chứ không chỉ biết và hiểu (know-what).
ðánh giá kết quả học tập của Hs là việc ñánh giá dựa vào các thành tố năng
lực ứng với mỗi nội dung học tập của môn học theo các tiêu chí ñã ñược xác ñịnh.
1.1.2.2.Quan niệm ñánh giá trong dạy học ở tiểu học
ðánh giá: Là quá trình hình thành những nhận ñịnh, phán ñoán về kết quả

tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau. ðánh giá kết quả học tập ñối
với các môn học và hoạt ñộng giáo dục ở mỗi lớp và sau cấp học là biện pháp chủ
yếu nhằm xác ñịnh mức ñộ thực hiện mục tiêu dạy học, có vai trò quan trọng trong
việc cải thiện kết quả học tập của HS. Hay nói cách khác, ñánh giá theo năng lực là
ñánh giá kiến thức, kỹ năng và thái ñộ trong bối cảnh có ý nghĩa (Leen pil, 2011).
Xét về bản chất thì không có mâu thuẫn giữa ñánh giá năng lực và ñánh giá
kiến thức kỹ năng, mà ñánh giá năng lực ñược coi là bước phát triển cao hơn so với
ñánh giá kiến thức, kỹ năng. ðể chứng minh HS có năng lực ở một mức ñộ nào ñó,
phải tạo cơ hội cho HS ñược giải quyết vấn ñề trong tình huống mang tính thực tiễn.
Khi ñó HS vừa phải vận dụng những kiến thức, kỹ năng ñã ñược học ở nhà trường,
vừa phải dùng những kinh nghiệm của bản thân thu ñược từ những trải nghiệm bên
ngoài nhà trường (gia ñình, cộng ñồng và xã hội). Như vậy, thông qua việc hoàn
thành một nhiệm vụ trong bối cảnh thực, người ta có thể ñồng thời ñánh giá ñược cả
kỹ năng nhận thức, kỹ năng thực hiện và những giá trị, tình cảm của người học. Mặt
khác, ñánh giá năng lực không hoàn toàn phải dựa vào chương trình giáo dục môn


9

học như ñánh giá kiến thức, kỹ năng, bởi năng lực là tổng hóa, kết tinh kiến thức,
kỹ năng, thái ñộ, tình cảm, giá trị, chuẩn mực ñạo ñức,… ñược hình thành từ nhiều
lĩnh vực học tập và từ sự phát triển tự nhiên về mặt xã hội của một con người.[6]
ðể hình thành và phát triển năng lực cần xác ñịnh các thành phần và cấu trúc
của chúng. Có nhiều loại năng lực khác nhau. Việc mô tả cấu trúc và các thành phần
năng lực cũng khác nhau. Cấu trúc chung của năng lực hành ñộng ñược mô tả là sự
kết hợp của 4 năng lực thành phần: Năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp,
năng lực xã hội, năng lực cá thể.
Năng lực chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện các
nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng ñánh giá kết quả chuyên môn một cách ñộc
lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn. Nó ñược tiếp nhận qua việc học

Học ñể biết

Năng lực phương pháp

Học ñể làm

Năng lực xã hội

Học ñể cùng chung sống

Năng lực cá thể

Học ñể tự khẳng ñịnh

Từ cấu trúc của khái niệm năng lực cho thấy giáo dục ñịnh hướng phát triển
năng lực không chỉ nhằm mục tiêu phát triển năng lực chuyên môn bao gồm tri
thức, kỹ năng chuyên môn mà còn phát triển năng lực phương pháp, năng lực xã hội
và năng lực cá thể. Những năng lực này không tách rời nhau mà có mối quan hệ
chặt chẽ. Năng lực hành ñộng ñược hình thành trên cơ sở có sự kết hợp các năng
lực này. [6]
1.1.3.Mục ñích, nguyên tắc, yêu cầu, phương pháp, hình thức trong ñổi mới
ñánh giá kết quả học tập ở tiểu học theo tiếp cận năng lực
Mục ñích của ñổi mới ñánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực là giúp giáo
viên ñiều chỉnh, ñổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt ñộng dạy học, hoạt
ñộng trải nghiệm ngay trong quá trình và kết thúc mỗi giai ñoạn dạy học, giáo dục;
kịp thời phát hiện những cố gắng, tiến bộ của HS ñể ñộng viên, khích lệ và phát
hiện những khó khăn chưa thể tự vượt qua của HS ñể hướng dẫn, giúp ñỡ; ñưa ra
nhận ñịnh ñúng những ưu ñiểm nổi bật và những hạn chế của mỗi HS ñể có giải
pháp kịp thời nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt ñộng học tập, rèn luyện của
HS; góp phần thực hiện mục tiêu GDTH.

học, tự ñiều chỉnh cách học; giao tiếp, hợp tác; có hứng thú học tập và rèn luyện ñể
tiến bộ.
1.1.4.Vấn ñề sử dụng chuẩn kiến thức và kĩ năng trong ñánh giá giá kết quả
học tập môn toán ở tiểu học nói chung và môn Toán lớp 2 nói riêng theo tiếp
cận năng lực


12

Dựa vào chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Toán ở bậc Tiểu học nói chung và
môn Toán lớp 2 nói riêng (theo ñịnh hướng tiếp cận năng lực); căn cứ yêu cầu cơ
bản cần ñạt về kiến thức, kĩ năng, thái ñộ (theo ñịnh hướng tiếp cận năng lực) của
HS và Bảng tham chiếu chuẩn ñánh giá theo những tiêu chí và chỉ báo (biểu hiện cụ
thể) theo chuẩn KTKN ñể ñánh giá KQHT của học sinh.[12]
Kết hợp giữa hình thức ñánh giá bằng trắc nghiệm khách quan và tự luận
nhằm phát huy những ưu ñiểm của mỗi hình thức ñánh giá này. Cần sử dụng phối
hợp các hình thức, phương pháp kiểm tra, ñánh giá khác nhau. Kết hợp giữa kiểm
tra miệng, kiểm tra viết và bài tập thực hành.
Có công cụ ñánh giá thích hợp nhằm ñánh giá toàn diện, công bằng, trung
thực, có khả năng phân loại, giúp GV và HS ñiều chỉnh kịp thời việc dạy và học.
Xây dựng các mức ñộ ñánh giá ñể phát hiện những HS có biểu hiện năng lực
về môn Toán, khắc phục những tồn tại, giúp HS tự tin hơn khi học tập môn Toán.
ðịnh hướng phát triển năng lực ñược xây dựng trên cơ sở chuẩn năng lực của
môn học. Năng lực chủ yếu hình thành qua hoạt ñộng học của HS. Hệ thống bài tập
ñịnh hướng phát triển năng lực chính là công cụ ñể HS luyện tập nhằm hình thành
năng lực và là công cụ ñể GV và các cán bộ quản lý giáo dục kiểm tra, ñánh giá
năng lực của HS và biết ñược mức ñộ ñạt chuẩn của quá trình dạy học.
1.2.CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.2.1.ðặc ñiểm, mục tiêu của chương trình môn Toán lớp 2
1.2.1.1.ðặc ñiểm

phép tính cộng, trừ, nhân hoặc chia.
Hình thành và rèn luyện các kỹ năng thực hành về: Cộng và trừ có nhớ trong
phạm vi 100; nhân và chia trong phạm vi các bảng tính; giải một số phương trình
ñơn giản dưới dạng bài “Tìm x”: tính giá trị biểu thức số (dạng ñơn giản); ño và ước
lượng ñộ dài, khối lượng dung tích; nhận biết hình và bước ñầu tập vẽ hình tứ giác,
hình chữ nhật, hình vuông, ñường thẳng, ñường gấp khúc; tính ñộ dài ñường gấp
khúc, tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác; giải một số dạng toán ñơn về cộng,
trừ, nhân, chia; bước ñầu biết diễn ñạt bằng lời, bằng kí hiệu một số nội dung ñơn
giản của bài học và bài thực hành; tập dượt so sánh, lựa chọn, phân tích tổng hợp,
trừu tượng hoá, khái quát hoá, phát triển trí tưởng tượng trong quá trình áp dụng các
kiến thức và kĩ năng Toán 2 trong học tập và trong ñời sống.
Về thái ñộ : Tập phát hiện, tìm tòi và tự chiếm lĩnh kiến thức mới theo mức
ñộ của lớp 2, chăm chỉ, tự tin, hứng thú trong học tập và thực hành Toán. [3]
1.2.2. Thực trạng của vấn ñề ñổi mới ñánh giá trong dạy học môn Toán lớp 2


14

Trong những năm qua, mặc dù ñã có những cải tiến, triển khai và thực hiện
kiểm tra, ñánh giá học sinh theo thông tư 30/2014/TT-BGDðT và hiện nay ñang
thực hiện ñánh giá học sinh theo thông tư 22/2016/TT-BGDðT, nhưng công tác
KT,ðG ở Tiểu học vẫn bộc lộ nhiều yếu kém về phương pháp, cách thức cũng như
trong quản lý, chỉ ñạo.
1.2.2.1. Phương pháp KT,ðG nghèo nàn, thiếu tính thực tiễn và sáng tạo
Thực tiễn ở các trường học cho thấy, phương pháp KT,ðG học sinh chủ yếu
là làm bài KT trên giấy, với 2 hình thức tự luận và trắc nghiệm khách quan. Cả 2
hình thức này chủ yếu là chứng minh HS nắm vững kiến thức ñể giải một số bài tập
hoặc giải thích một số hiện tượng liên quan ñến những kiến thức ñã học. Năng lực
mà HS ñược ðG với PP này chủ yếu là năng lực trình bày, diễn ñạt, lập luận, kỹ
năng giải bài tập … Một số kỹ năng lực như trình bày một vấn ñề trước ñám ñông,

của HS bằng ñiểm hay số lần thực hiện theo những quy tắc ñã tính trong kiểm tra là
mang tính chất ñịnh lượng. Còn chính ñiểm số vẫn chỉ là những kí hiệu gián tiếp
phản ánh trình ñộ học lực của mỗi HS mang ý nghĩa ñịnh tính. Như vậy, bản thân
ñiểm số không có ý nghĩa về mặt ñịnh lượng; ví dụ trong thang ñiểm 10, không thể
nói trình ñộ của HS ñạt ñiểm 8 là cao gấp ñôi HS ñạt ñiểm 4 [22].
1.2.2.4.Giáo viên và học sinh chưa thực sự chủ ñộng trong KT,ðG
Trước ñây, việc KT,ðG ở Việt Nam chủ yếu theo sự chỉ ñạo của cơ quan quản
lí cấp trên. Bộ chỉ ñạo Sở, Sở chỉ ñạo Phòng và trường và phải tuân thủ các quy
ñịnh, ñề kiểm tra chung do Phòng hoặc Sở ra thống nhất ñể ñánh giá học sinh.
Hiện nay, theo thông tư 22/2016/TT-BGDðT, khi yêu cầu giáo viên và tổ
chuyên môn ra ñề kiểm tra ñịnh kì cuối kì và cuối năm học chung cho cả khối; tổ
chức coi, chấm bài kiểm tra, kết hợp với các giáo viên dạy cùng lớp, thông qua nhận
xét quá trình và kết quả học tập, hoạt ñộng giáo dục khác ñể tổng hợp ñánh giá mức
ñộ hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của từng học sinh [4] nhưng do việc
quản lý còn lo sợ giáo viên các nhà trường ra ñề kiểm tra ñánh giá học sinh nặng
nhẹ khác nhau nên một số nơi vẫn còn dùng ngân hàng ñề ñể kiểm tra ñánh giá
chung. ðiều này dẫn ñến việc GV các trường không ñược ra ñề thi ñịnh kì (giảm
năng lực ra ñề kiểm tra). Một mặt do trình ñộ chuyên môn của giáo viên không
ñồng ñều, trình ñộ tin học còn hạn chế nên khi áp dụng cho giáo viên tự ra ñề kiểm



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status