Phân biệt từ nhầm lẫn trong tiếng anh HAY - Pdf 41

1.

2.

3.

4.

5.

6.

7.

8.

9.

LEARN
H ọc m ột môn gì đó
I go to school to learn English.
Tôi đ
ế n tr ư
ờn g đ
ể h ọc Anh V ăn.
ALSO, TOO - C ũng
Also và too dùng cho câu kh ẳng đ
ị nh.
I also like music.
I like music, too.
Tôi c ũng thích âm nh ạc.

I opened the curtains and saw some birds
outside. (Tôi m ởt ấm màn và th ấy 1 vài
chú chim bên ngoài)
CONVINCE
convice : thuy ết ph ục ai tin vào 1 đi ều gì
đó /ngh ĩ v ề1 đi ều gì đó
:- He convinced me that he was right
AND
Nh ưng n ếu n ối 2 câu riêng bi ệt thì dùng
and, không dùng or.
He did not work hard and I did not like it
very much. ( đúng)
"Anh ấy không làm vi ệc ch ăm ch ỉ và tôi
không thích đi ều ấy l ắm.

STUDY
H ọc nói chung
She is studying at Langmaster
Cô ấy đa ng h ọc ở Langmaster.
EITHER - C ũng
Either dùng cho câu ph ủđ
ị nh.
He doesn't love me either.
(Anh ấy c ũng không yêu tôi)
BETWEEN – Gi ữ, trong s ố
Dùng among cho 3 th ứ/ng ư
ờ i tr ởlên.
She divided the cake among the three
children
Bà ta chia cái bánh cho ba đ

Cô ấy đã không ăn u ống gì trong m ột
tu ần.


10.

11.

12.

13.

14.

15.

16.

PUT ON
put on ch ỉ m ột hành độn g
I wash my face and put on my clothes. Tôi
r ửa m ặt r ồi m ặc qu ần áo
AT THE END
cu ối m ột đi ểm ho ặc m ột ph ần c ủa cái gì
There is a small house at the end of the
road
Có m ột c ăn nhà nh ỏở cu ối đườn g.
Cô đơn , thu ộc v ềtình c ảm, có nhi ều ng ườ
i
nh ưng v ẫn cô đơn


CONTINUAL
Continual: liên tục lặp đi lặp lại (hành động
có tính cách quãng)
Eg: Please stop your continual questions
(Xin hãy thôi hỏi lặp đi lặp lại mãi như thế
BRING
Bring nghĩa là "to carry to a nearer place
from a more distant one" (mang một vật,
ngườ i từ xa đến gần)
- I am still waiting for you. Don’t forget to

19.

WEAR
wear ch ỉ m ột tình tr ạng

IN THE END
Cu ối cùng ,r ốt cu ộc
In the end we reached the town.
Cu ối cùng chúng tôi đến được th ị tr ấn.
ALONE
m ột ng ười hay m ột v ật nào đó đa ng ở
riêng l ẻ- không có ai ho ặc v ật gì khác ở
xung quanh.
I like to be alone for short periods. (Tôi
thích được m ột mình trong nh ững kho ảng
th ời gian ng ắn.)
NOT
dùng v ới độn g t ừ.

carried some fruit = in addition to
water, we carried some fruit. - Bên cạnh
nước, chúng ta còn mang theo hoa quả

TALL

HIGHT

Tall chỉ tính chất tự nhiên, vật lý, thường
chỉ những gì dạng đứng, chiều cao lớn
hơn chiều rộng (cây, nhà…) How tall is
this building ? Tòa nhà ấy cao quá

Ta dùng "high" khi nói khoảng cách từ
mặt đất trở lên My house is built on a
high ground 2. High còn dùng để chỉ
những thứ mang tính chất ý niệm/khái
niệm High cost of living, high price,
hight season (mùa cao điểm), high
quality

FARTHER
Chúng ta dùng farther khi nói đến khoảng
cách có thể đo đạc được về mặt địa lý,
trong khi đó further dùng trong những tình
huống không thể đo đạc được.
Ví dụ:
- It is farther when I go this road. (Mình đi
đường này thì sẽ xa hơn.)
ALL


30.

trong tương lai (một lúc nào đó).
Ví dụ:
Let's meet for coffee some time. (Một
lúc nào đó chúng ta hãy đi uống
café.)
I don't know when I'll do it - but I
will do it some time. (Tôi không biết
khi nào tôi sẽ làm nó – nhưng tôi
sẽ làm nó vào một lúc nào đó.)
FUN vs. FUNNY
- Fun: ám chỉ đến điều gì đó thú
vị, làm cho người khác thích
thú Ví dụ:
Going to the park with friends is fun.
(Đi chơi công viên với bạn bè thật
thích thú.
31. EMBARRASSED vs.
ASHAMED
- Embarrassed: cảm thấy ngượng,
bối rối vì hành động mình đã làm
hoặc người khác làm.
Ví dụ:
I felt embarrassed when I fell over in
the street. Lots of people saw me
fall. My face turned red. (Mình cảm
thấy ngượng khi ngã xuống đường.
Rất nhiều người nhìn mình. Mặt mình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status