Giáo trình phụ đạo sinh học 12 Giáo viên : Nguyễn Mạnh Cường
CHƯƠNG III: BIẾN DỊ
Bài 1 : Đột Biến Gen
I.Đột Biến Và Thể Đột Biến :
- Đột biến : là những biến đổi trong vật chất di truyền xảy ra ở cấp độ phân tử (AND) hoặc cấp độ tế bào
(NST)
- Thể đột biến : Là những cá thể mang đột biến đã biểu hiện trên kiểu hình của cơ thể.
Lưu Ý : - Khơng phải bất cứ đột biến nào đã xảy ra trong gen đều được biểu hiện trên kiểu hình của thể đột
biến.
Ví dụ : Ở người mang gen bạch tạng (a) ở trạng thái Aa vẫn bình thường, chỉ biểu hiện bệnh khi mang
gen aa.
- Có đột biến chỉ thể hiện khi gặp điều kiện mơi trường thuận lợi
Ví dụ: Dạng ruồi đột biến kháng DDT chỉ biểu hiện khả năng này khi mơi trường có phun DDT.
II.Khái Niệm – Các Dạng Đột Biến Gen :
- ĐBG là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới 1 hoặc vài cặp Nu xảy ra tại một điểm nào đó
trên phân tử AND.
- Các dạng ĐBG : Có 4 dạng. mất, thêm, thay thế, đảo vị trí 1 hoặc vài cặp Nu.
III.Ngun Nhân Và Cơ Chế Phát Sinh :
1.Ngun nhân : Gồm 2 nhóm ngun nhân
- Ngun nhân bên ngồi : Các tác nhân vật lí, hóa học, sinh học …..
+Tác nhân vật lí : tia α, β, γ, X, tia tử ngoại, chùm nơron, đồng vị phóng xạ, sốc nhiệt…
+ Tác nhân hóa học : 5 – BU, NMU, NEU, DMS, DES, EI, Conxixin,…..
- Ngun nhân bên trong : Do rối loạn các q trình sinh lí sinh hóa trong tế bào.
2.Cơ chế phát sinh : Do các tác nhân gây đột biến là ảnh hưởng đến q trình tự nhân đơi của AND,
làm đứt gãy ADN, hoặc nối đoạn bị đứt vào ADN vị trí mới.
IV.Cơ Chế Biểu Hiện Của Đột Biến Gen :
1.Đột biến xảy ra trong ngun phân :
- Phát sinh trong tế bào sinh dưỡng (tế bào xơma)
- Được nhân lên trong một mơ và biểu hiện ở một phần của cơ thể gọi là thể khảm.
- Di truyền qua thế hệ sau qua sinh sản vơ tính
Ví dụ : Trên cây hoa giấy có những cành hoa trắng xen kẽ với những cành hoa đỏ.
của NST, ảnh hưởng đến sự tiếp hợp và trao đổi chéo giưũa các crơmtit
3.Các dạng và hậu quả :
Các dạng Cơ chế Hậu quả Ví dụ
Mất đoạn
-NST bị mất một đoạn
khơng chứa tâm động, đoạn
mất nằm ở đầu mút một
cánh hoặc khoảng giữa đầu
mút và tâm động
- Thường gây chết hoặc làm
giảm sức sống của sinh vật
- Ở người mất đoạn NST số
21 gây bệnh ung thư máu
Lặp đoạn
- Một đoạn nào đó của NST
được lặp đi lặp lại 1 hoặc
nhiều lần
- Làm tăng hoặc giảm cường
độ biểu hiện của tính trạng
- Ở ruồi dấm lặp đoạn 2 lần
trên X làm mắt lối thành dẹt,
lặp 3 lần làm mắt càng dẹt
hơn
- Ở lúa đại mạch lặp đoạn là
tăng hoạt tính của enzim
amilaza
Đảo đoạn
- Một đoạn của NST bị đứt
ra rồi đảo ngược 180
0
phân bào.
3.Cơ chế biểu hiện và hậu quả :
a)Thể dị bội :
*Khái niệm : Là hiện tượng tăng hay giảm số lượng NST trên từng cặp NST trong tế bào sinh dưỡng
*Các dạng : - Thể khuyết nhiễm (2n – 2)
- Thể một nhiễm (2n - 1 )
2
Giáo trình phụ đạo sinh học 12 Giáo viên : Nguyễn Mạnh Cường
- Thể tam nhiễm (2n + 1 )
- Thể tam nhiễm kép (2n + 1 + 1 )
- Thể tứ nhiễm (2n + 2 )
*Hậu quả : - Ở NST thường : Ví dụ : Ở người NST 21 có 3 chiếc gây hội chứng Đao “Cổ ngắn, gáy
rộng, khe mắt xếch, lơng mi ngắn và thưa, lưỡi dày và dài, si đần , vơ sinh ”
- NST giới tính : Gây những hậu quả nghiêm trọng.
+ XXX (hội chứng 3X) : Nữ lùn, buồng trứng và dạ con khơng phát triển, rối loạn kinh nguyệt, khó có
con.
+ XXY (hội chứng Claiphentơ) : Nam mù màu, thân cao, tay chân dài, si đần, vơ sinh
+ OX (hội chứng Tơcnơ) : gặp ở nữ, lù, cổ ngắn, si đần, vơ sinh…
- Ở thực vật : Ví dụ : ở cà độc dược người ta đã phát hiện thể tam nhiễm ở 12 cặp NST gây 12 dạng quả
khác nhau.
b)Thể đa bội :
*Khái niệm : Trong tế bào sinh dưỡng số NST tăng lên theo bội số của (n) nhưng lớn hơn 2n. Có 2 loại
là đa bội chẵn và đa bội lẻ .
*Cơ chế hình thành :
- Thể đa bội chẵn : NST đã nhân đơi nhưng thoi vơ sắc khơng hình thành, tất cả các cặp NST khơng phân li
nên NST trong tế bào tăng lên gấp đơi. Có các trường hợp sau.
+ NST khơng phân li trong giảm phân giao tử 2n, giao tử này kết hợp với giao tử 2n hợp tử 4n.
+ NST khơng phân li trong ngun phân của tế bào 2n tạo tế bào 4n
+ NST khơng phân li ở lần ngun phân đầu tiên của hợp tử 2n hợp tử 4n phát triển thành cơ thể
4n
C đều cho ra hoa trắng .
*Kết luận : - Bố mẹ khơng truyền cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà di truyền một kiểu gen
- Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước mơi trường
- Kiểu hình là sự tương tác giữa kiểu gen và mơi trường.
3
Giáo trình phụ đạo sinh học 12 Giáo viên : Nguyễn Mạnh Cường
II.Thường Biến :
1.Khái niệm : Thường biến là những biến đổi ở kiểu hình của cùng một kiểu gen phát sinh trong q
trình phát triển của cá thể dưới ảnh hưởng của mơi trường.Hay nói cách khác thường biến là sự phản ứng
của cùng một kiểu gen đối với những điều kiện mơi trường khác nhau.
Ví dụ : Cây rau mác, lá chìm trong nước rất mảnh, lá trải trên mặt nước có dạng bản tròn, lá vươn lên khỏi
mặt nước có dạng hình mũi mác.
2.Đặc điểm của thường biến :
- Biến đổi đồng loạt theo một hướng xác định tương ứng với điều kiện mơi trường
- Khơng liên quan đến biến đổi kiểu gen nên khơng di truyền
3.Ý nghĩa của thường biến :
- Đối với tiến hóa : Nhờ có thường biến mà sinh vật phản ứng một cách linh hoạt về kiểu hình và có thể tồn
tại trước những thay đổi của mơi trường.
- Đối với chọn giống : Là cơ sở xác định lựa chọn các kiểu gen thích hợp có những thường biến phù hợp với
nhu cầu thị hiếu của con người.
III.Mức Phản Ứng :
- Mức phản ứng : là giới hạn thường biến của một kiểu gen trước những điều kiện mơi trường khác nhau.
Mức phản ứng do kiểu gen quy định, mỗi gen có mức phản ứng riêng.
- Kiểu gen có mức phản ứng rộng chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện mơi trường
Ví dụ : Sản lượng sữa của một giống bò chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện thức ăn, chăm sóc,…
- Kiểu gen có mức phản ứng hẹp ít chịu ảnh hưởng của điều kiện mơi trường.
Ví dụ : Tính trạng tỷ lệ bơ trong sữa ít thay đổi khi điều kiện mơi trường thay đổi
- Kiểu gen quy định giới hạn năng suất của một giống vật ni hay cây trồng.
Ví dụ : Giống lợn Ỉ đến 9 tháng tuổi chỉ đạt 50kg, trong khi đó giống Đại Bạch mới 6 tháng tuổi đã đạt
90kg.
-Bộ NST tăng lên theo bội số n nhưng lớn hơn 2n - Bộ NST là 2n
- Mỗi cặp gen tương ứng tồn tại trên NST có số
lượng alen tăng lên theo mức tăng bội
- Mỗi cặp gen tương ứng tồ tại trên NST gồm 2
alen thuộc 2 nguồn gốc
- Tế bào cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản đều
có kích thước lớn
- Tế bào cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản đều
có kích thước bình thường
- Thời gian sinh trưởng và phát triển kéo dài - Thời gian sinh trưởng và phát triển bình thưòng
- Chịu được điều kiện bất lợi tốt - Sức chống chịu kém hơn
- Hàm lượng chất dinh dưỡng tích lũy nhiều - Hàm lượng chất dinh dưỡng tích lũy ít hơn
Trao đổi chất mạnh, tính bất thụ cao - Trao đổi chất bình thường,tính bất thụ thấp hoặc
khơng có
Câu 3 : Phân biệt biến dị đột biến và biến dị tổ hợp ?
Biến dị tổ hợp Biến dị đột biến
- Xuất hiện nhờ q trình giao phối - Do tác động của mơi trường và ngồi cơ thể
- Phát sinh do phân li độc lập và tổ hợp tự do của
NST trong giảm phân, do hốn vị gen, thụ tinh và do
sự tương tác gen
- Do rối loạn q trình phân bào, hoặc rối loạn q
trình tự nhân đơi NST làm thay đổi số lượng, cấu
trúc vật chất di truyền
- Xuất hiện những tính trạng đã có hoặc chưa có ở
thế hệ trước, thể hiện thường xun và phổ biến
- Xuất hiện những tính trạng chưa có ở bố mẹ, thể
hiện đột ngột, khơng định hướng
- Dự đốn được quy mơ xuất hiện, tần số xuất hiện
nếu biết được kiểu gen của bố mẹ
- Khơng xác định được khả năng xuất hiện ở đời
hiện
- Xuất hiện riêng lẻ, đột ngột, vơ hướng
- Di truyền được vì liên quan đến biến
đổi của kiểu gen
- Đa số có hại, một số có lợi hoặc trung
tính
- Xuất hiện đồng loạt theo hướng xác định
- Khơng di truyền do khơng liên quan đến
biến đổi của kiểu gen
- Có lợi, giúp sinh vật thích nghi với mơi
trường
Vai trò, ý
nghĩa
- Là ngun liệu cho chọn lọc tự nhiên,
có ý nghiã quan trọng cho tiến hóa và
chọn giống
- Có ý nghĩa gián tiếp đối với tiến hóa và
chọn giống
Chương IV : ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC VÀO CHỌN GIỐNG
5
Giáo trình phụ đạo sinh học 12 Giáo viên : Nguyễn Mạnh Cường
Bài 5 : Kĩ Thuật Di Truyền
*Mở đầu :
- Khái niệm về giống : Giống là một tập hợp cá thể sinh vật do con người chọn tạo ra, có phản ứng như nhau
trước cùng một điều kiện ngoại cảnh, có những tính trạng di truyền đặc trưng, chất lượng tốt, năng suất cao
và ổn định, thích nghi với những điều kiện khí hậu đất đai và kĩ thuật sản xuất nhất định.
- Nhiệm vụ của ngành chọn giống : + Cải tạo giống hiện có
+ Tạo giống mới bằng phương pháp lai tạo, chọn lọc, gây đột biến
- Phương pháp chọn giống : + Cổ truyền : dựa trên kinh nghiệm
+ Hiện đại : chủ động tạo ra nguồn biến dị và hồn thiện các phương pháp chọn lọc
tương ( năm 1989 )
- Cấy gen quy định khả năng chống một số chủng vi rút vào giống khoai tây ( năm 1990 )
3. Trong chăn ni : - Hoocmơn sinh trưởng ở bò được sản xuất theo cơng nghệ sinh học để tăng
nhanh sản lượng sữa
4. Trong bảo vệ mơi trường : Tạo ra những chủng vi khuẩn phân hủy dầu mỏ, phân hủy chất hữu cơ
làm sạch nước bẩn.
Ví dụ : Tổ hợp 4 gen từ 4 chủng có khả năng cắt mạch hữu cơ của dầu mỏ vào cùng một chủng vi khuẩn và
dùng chủng vi khuẩn đó để phân hủy lớp dầu loang trên biển.
Bài 6 : Đột Biến Nhân Tạo
6
Giáo trình phụ đạo sinh học 12 Giáo viên : Nguyễn Mạnh Cường
I.Gây Đột Biến Bằng Các Tác Nhân Vật Lý :
1.Các loại tia phóng xạ : - Các tia phóng xạ gồm tia tia α, β, γ, X, chùm nơron …
- Cơ chế gây đột biến : + Khi chiếu xạ vào mơ sống chúng kích thích và gây ion hóa các ngun tử, các
phân tử ADN, ARN trong tế bào chịu tác động trực tiếp của các tia phóng xạ hoặc tác động gián tiếp qua sự
tác động lên phân tử nước
+ Ngồi việc gây đột biến gen các tia phóng xạ cũng gây đột biến NST
- Ứng dụng : Được sử dụng trong chọn giống thực vật bằng cách chiếu xạ với cường độ, liều lượng thích
hợp trên hạt khơ, hạt nẩy mầm, đỉnh sinh trưởng, hạt phấn, bầu nhụy …..
- Hiệu quả của phương pháp : Phụ thuộc vào tính chất các tia, đặc điểm sinh lí cây trồng, cường độ, liều
lượng, thời gian, bộ phận xử lí, cách xử lí, điều kiện ngoại cảnh….
Ví dụ : Ngâm hạt vào nước 22
0
C trong vòng 8h sau đó dùng tia X xử lí Tỷ lệ đột biến tănmg gấp 10 lần
so với hạt khơ khơng ngâm
2. Tia tử ngoại : - Tia tử ngoại là những tia bức xạ có bước sóng ngắn từ 1000 – 4000 A
0
- Cơ chế gây đột biến : Chiếu tia tử ngoại vào mơ sống sẽ kích thích nhưng khơng gây ion hóa và được
ADN hấp thụ nhiều nhất ở bước sóng 2570 A
0
Ví dụ 3 : Tạo giống dâu tằm tam bội số 11 và 34 năm 1990 cho lá to và dày. Giống dưa hấu tạm bội sản
lượng cao quả ngọt, to, khơng hạt ….
3.Trong chọn giống vật ni : Phương pháp đột biến sử dụng hạn chế ở động vật vì cơ quan sinh sản
nằm sâu trong cơ thể rất dễ bị chết khi xử lí bằng các tác nhan gây đột biến.
Bài 7 – 8 : Các Phương Pháp Lai
7
Giáo trình phụ đạo sinh học 12 Giáo viên : Nguyễn Mạnh Cường
I.Dòng Tựu Thụ Phấn, Dòng Cận Huyết Và Hiện Tượng Thối Hóa Giống :
1.Hiện Tượng Thối Hóa :
- Đối với cây trồng giao phấn khi tiến hành tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ thì con cháu có sức sống
kém dần, sinh trưởng phát triển chậm, chống chịu kém, năng suất giảm, nhiều cây bị chết …
- Đối với vật ni khi giao phối cận huyết (có quan hệ gần gũi) qua nhiều thế hệ làm xuất hiện hiện tượng
thối hóa, xuất hiện qi thai, dị hình, cơ thể suy yếu, sức đẻ giảm ..
Ví dụ : Cây ngơ vốn là cây giao phấn nếu tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ thì chiều cao thân giảm
dần, giảm năng suất, có nhiều tính trạng xấu…..
Cây ngơ Chiều cao Năng suất
P 2,94 m 47,6 tạ/ha
F15 2,46 m 24,1 tạ/ha
F30 2,34 m 15,2 tạ/ha
2.Ngun Nhân Của Hiện Tượng Thối Hóa :
Qua các thế hệ tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết làm cho tỷ lệ thể dị hợp giảm dần, tỷ lệ thể đồn hợp
tăng dần trong đó các gen lặn gây hại có điều kiện gặp nhau để biểu hiện.
Ví dụ : Trong quần thể có kiểu gen dị hợp Aa tự thụ phấn, biết P có 100% thể dị hợp Aa thì các thế hệ tiếp
theo là.
Thế hệ Thể dị hợp Thể đồng hợp trội Thể đồng hợp lặn
P 100% 0 0
F
1
(
2
−
2
)
2
1
(1
2
−
.
.
.
.
.
.
.
.
F
n
(
2
1
)
n
2
)
2
1
(1
n
−
- Giả thuyết về sự tác động cộng gộp của các gen trội có lợi :
Ví dụ : Lai 1 dòng có 2 gen trội với dòng có 1 gen trội dòng có 3 gen trội
P : AabbDD x aaBBdd AaBbDd
- Giả thuyết siêu trội : Do sự tương tác giữa 2 alen khác nhau về chức phận của cùng 1 lơ cút hệ quả bổ
trợ
Ví dụ : + Cây truốc lá có kiểu gen aa chịu được nhiệt độ khoảng 10
0
C
+ Cây truốc lá có kiểu gen AA chịu được nhiệt độ khoảng 35
0
C
+ Cây truốc lá có kiểu gen Aa chịu được nhiệt độ khoảng 10
0
C - 35
0
C
3.Phương Pháp Tạo UTL :
- Lai khác dòng : + Lai khác dòng đơn : A x B C
+ Lai khác dòng kép : A x B C C x F H
D x E F
Lai khác thứ : Tức là tổ hợp vốn gen của hai hoặc nhiều thứ khác nhau
III. Lai Kinh Tế - Lai Cải Tiến Giống :
1.Lai kinh tế : Người ta cho giao phối cặp bố mẹ thuộc 2 dòng thuần chủng rồi dùng con lai F1 làm sản
phẩm khơng dùng để nhân giống .
- Phổ biến ở nước ta hiện nay là dung con cái thuộc giống trong nước giao phối với con đực cao sản thuộc
giống nhập nội .
Ví dụ : P Bò vàng thanh hóax Bò Hostein
F
1
: (Chịu được khí hậu nóng, sản xuất 1000 kg sữa/năm, tỷ lệ bơ 4 – 5 %..)
V.Lai Xa :
* Lai xa là hình thức lai giữa các dạng bố mẹ khác xa nhau về nguồn gốc ( khác lồi, khác chi, khác họ ..)
1.Hiện tượng bất thụ của cơ thể lai xa :
* Khái niệm :- Là hiện tượng cơ thể lai (con lai) trong phép lai xa khơng có khả năng sinh sản
* Những khó khăn trong lai xa : - Ở thực vật : + Hạt phấn khác lồi khơng nảy mầm trên vòi nhụy
+ Nảy mầm nhưng chiều dài ống phấn khơng phù hợp với chiều dài vòi nhụy nên khơng thụ tinh được
- Ở động vật : + Do chu kì sinh sản khác nhau khơng phù hợp giữa các lồi
+ Bộ máy sinh dục khơng phù hợp, tinh trùng khác lồi chết trong đường sinh dục cái
9
Giáo trình phụ đạo sinh học 12 Giáo viên : Nguyễn Mạnh Cường
2.Cách khắc phục hiện tượng bất thụ trong lai xa : Để khắc phục hiện tượng bất thụ trong cơ thể lai
xa người ta tiến hành gây đa bội thể thì cơ tể lai có khả năng sinh sản hữu tính được.
Vi dụ : năm 1927 Cacpêsencơ đã tiến hành thí nghiệm như sau .
P : Cải bắp (2n = 18) x Cải củ (2n = 18)
G n = 9 n = 9
F1 Cây lai (2n = 18) bất thụ
F1 gây tứ bội hóa (4n = 36 ) hữu thụ (Song nhị bội)
3.Ứng dụng của phương pháp lai xa : Lai xa kèm theo đa bội hóa đã tạo ra được những giống vật
ni, cây trồng có những đặc tính tốt ...
VI.Lai Tế Bào :
- Người ta tiến hành dung hợp 2 tế bào sinh dưỡng của hai lồi tế bào lai chứ bộ NST của 2 tế bào gốc
- Phương pháp làm tăng khả năng dung hợp :
+ Dùng virut xenđê đã làm giảm hoạt tính
+ Dùng keo sinh học pơlietylen glycol
+ Dùn xung điện cao áp
- Triển vọng : + Tạo ra những cơ thể lai có nguồn gốc khác xa nhau mà bằng phương pháp hữu tính khơng
thể thực hiện được
+ Tiến hành lai giữa tế bào thực vật vơqí tế bào động vật
Bài 9 : Các Phương Pháp Chọn Lọc
I. Chọn Lọc Hàng Loạt Và Chọn Lọc Cá Thể :
hoặc kiểm tra kiểu gen của mỗi cá thể ruột
của nó hoặc trực tiếp kiểm tra cá thể bằng
các chỉ tiêu di truyền tế bào, di truyền sinh
hóa, di truyền miễn dịch .....
Ưu và
nhược điểm
- Đơn giản, dễ làm, có thể áp dụng rộng rãi
- Khơng kết hợp được chọn lọc kiểu hình
với kiểm tra kiểu gen
- Chỉ có hiệu quả rõ đối với những tính
trạng có hệ số di rtuyền cao
- Đòi hỏi cơng phu, theo dõi chặt chẽ, khó áp
dụng rộng rãi
- Kết hợp được việc đánh giá kiểu hình với
việc kiểm tra kiểu gen
- Có hiệu quả đối với những tính trạng có hệ
số di truyền thấp.
II. Hệ Số Di Truyền :
10
Giáo trình phụ đạo sinh học 12 Giáo viên : Nguyễn Mạnh Cường
- Hệ số di truyền là tỷ số giữa biến dị kiểu gen và biến dị kiểu hình được tính bằng % (từ 0 100%) hoặc
tính bằng số thập phân (từ 0 1 ).
Ví dụ : + HSDT của số lượng trứng trung bình của 1 giống gà Lơgo là 9 22% nghĩa là tính trạng này chịu
ảnh hưởng của điều kiện mơi trường. tới 80 90%.
+ HSDT khối lượng trung bình của 1 quả trứng của gà Lơgo là 36 93% nghĩa là ảnh hưởng của điều
kiện ni dưỡng từ 10 40%.
Bài 10 : Phương Pháp Nghiên Cứu Di Truyền Ở Người Và Ứng Dụng
Trong Y Học
I.Những Phương Pháp Nghiên Cứu Di Truyền Ở Người :
* Những khó khăn trong nghiên cứu di truyền ở người :
- Nhờ phương pháp nghiên cứu đồng sinh người ta xác lập được mối tương quan giữa kiểu gen – mơi
trường - bệnh tật.
+ Có những bệnh chỉ liên quan đến kiểu gen hầu như khơng liên quan gì dến mơi trường . như bệnh mù
màu, bệnh máu khó đơng
+ Có những bệnh hồn tồn do mơi trường chi phối như bệnh suy dinh dưỡng
+ Còn lại phần lớn các bệnh là do cả hai yếu tố trên
11
Giáo trình phụ đạo sinh học 12 Giáo viên : Nguyễn Mạnh Cường
3. Phương pháp nghiên cứu tế bào : Nghiên cứu cấu trúc hiển vi của các NST trong tế bào của cơ thể,
người ta phát hiện ra nhiều dị tật và bệnh di truyền bẩm sinh liên quan với các đột biến NST.
Ví dụ : Mất đoạn NST 21 gây bệnh ung thư máu ; mất đoạn NST số 5 gây hội chứng tiếng kêu như mèo ; 3
chiếc NST ở cặp 21 gây hội chứng Đao ; 3 chiếc ở cặp NST số 13 – 15 gây sứt mơi, thừa ngón, chết yểu ....
II.Di Truyền Y Học :
- Di truyền giúp y học tìm hiểu ngun nhân, chẩn đốn để phòng và một phần nào chữa một số bệnh di
trun trên người.
Ví dụ : Bệnh máu khó đơng do gen lặn trên X gây ra. Người ta chữa bằng cách tiêm chất sinh sợi huyết cho
người bệnh và chỉ ngăn ngừa sự biểu hiện bệnh còn cấu trúc của gen bị đột biến thì khơng thay đổi, do đó
con của những người bị bệnh vẫn thừa hưởng gen gây bệnh.
- Nếu bệnh di truyền thuộc loại khơng chữa được thì phải ngăn chặn hậu quả cho con cháu như cấm kết hơn
gần, hạn chế sinh đẻ .
Bài 11 : Bản Chất Sự Sống
I.Cơ Sở Vật Chất Chủ Yếu Của Sự Sống :
- Những ngun tố phổ biến trong cơ thể sống là C, H, O, N, chiếm khoảng 96%. Ngồi ra còn có S, P, K,
Ca, Mg, Fe, Zn, Mn.... Các ngun tố trên kết hợp với nhau tạo thành các hợp chất vơ cơ (nước, muối
khống...) và các hợp chất hữu cơ (prơtêin, lipit, axitamin, ..).
- Ngày nay người ta đã xác định được rằng cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống gồm hai loại hợp chất hữu cơ
là prơtêin và axitnuclêic.
- Prơtêin và axitnuclêic thuộc loại đại phân tử có kích thước và khối lượng lớn. Prơtêin và axitnuclêic có cấu
trúc đa phân tử mà đơn phân cấu tạo của prơtêin là axitamin, đơn phân của axitnuclêic là Nuclêic.
- Vật chất sống là dạng vật chất phức tạp, tính phức tạp đó biểu hiện từ cấp độ phân tử và càng lên các cấp