MỤC LỤC
Lời mở đầu……………………………………………………………… trang 1
Chương 1: Lý luận chung về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp..trang 2
Khái niệm…………………………………………………………………trang 2
Mục đích phân tích tài chính…………………………………………….trang 2
Ý nghĩa, vai trò của phân tích tài chính………………………………...trang 3
Nhiệm vụ của phân tích tài chính……………………………………….trang 3
Phương pháp phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp…………………trang 4
Phân tích tình hình biến động tài sản……………………………………trang 4
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn………………………………………….trang 6
Phân tích tỷ số thanh khoản……………………………………………...trang 7
Phân tích tỷ số sinh lời……………………………………………………trang 9
Chương 2: Phân tích tình hình tài chính công ty Cổ phần Cơ điện Tân Kỷ
Giai đoạn 2013-2015……………………………………………..trang 10
Giới thiệu công ty………………………………………………..trang 10
Bộ máy tơ chức công ty ………………………………………… trang 11
Phân tích tình hình tài chính công ty……………………….trang20-29
Chương 3 : Một số biện pháp và kiến nghị nhằm nâng cao,cải thiện tình hình tài
chính của Công ty Cổ phần Cơ điện Tân Kỷ………………………………trang 30-35
DANH MỤC SƠ ĐỒ,BIỂU ĐỒ, CÁC BẢNG TRONG BÁO
CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Sơ đồ 1.1: Bản chất của tài chính doanh nghiệp…………………………trang 2
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ Phần Cơ điện Tân Kỷ…………..trang11
Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán Công ty Cổ Phần Cơ điện Tân Kỷ giai đoạn
2012-2015……………………………………………………….trang 13-17
Bảng 2.1.1: Bảng báo cáo hoạt động kinh doanh Công ty Cổ phần Cơ điện Tân
Kỷ giai đoạn 2012-2015……………………………………….trang 18-19
Bảng 2.2: Bảng phân tích khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân giai đoạn
2
TSCĐ & ĐTDH
Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
3
CSH
Chủ sỡ hữu
4
TCDH
Tài chính dài hạn
5
HTK
Hàng tồn kho
6
ĐTTC
Đầu tư tài chính
LỜI MỞ ĐẦU
Tài chính doanh nghiệp đóng vai trò chủ đạo, rất quan trọng đối với doanh nghiệp. Một
doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, thành công trong kinh doanh, và doanh nghiệp thực
hiện tốt việc tổ chức quản lý và giám sát một cách chặt chẽ các dòng tài chính luân
chuyển vào doanh nghiệp. Tình hình tài chính doanh nghiệp phản ánh, phần lớn kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời các hoạt động tài chính của
doanh nghiệp cũng thể hiện tính năng động, linh hoạt và trình độ tổ chức quản lý tài chính
của doanh nghiệp.
Mặc khác trong nền kinh tế thị trường, môi trường kinh doanh cạnh tranh gay gắt luôn tạo
ra những cơ may và rủi ro tiềm tàng. Đòi hỏi doanh nghiệp phải nắm bắt thông tin, có sự
phân tích và dự đóan chính xác để có thể tận dụng những cơ hội kinh doanh, hạn chế
những rủi ro và thiệt hại
Vì vậy phân tích tình hình tài chính sẽ giảm cho các nhà quản trị nắm rõ thực trạng tài
chính của doanh nghiệp, từ đó có biện pháp tác động thúc đẩy doanh nghiệp cải tiến các
hoạt động tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh nhằm đạt hiệu quả cao nhất.
Xuất phát từ tầm quan trọng đó, qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Cơ điện Tân
Kỷ em quyết định chọn đề tài: "PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN TÂN KỶ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Cơ điện Tân
Kỷ
Chương 3: Một số biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính tại
Công ty Cổ phần Cơ điện Tân Kỷ
Trong quá trình xây dựng và hoàn thiện đề tài em được sự hướng dẫn tận tình của Cô giáo
Lê Thị Thùy Dung cùng với sự giúp đỡ của các cô chú trong phòng kinh tế tài chính của
công ty đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thiện bài báo cáo thực tập này
Do thời gian, tài liệu nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế, nên báo cáo thực tập này
không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong được sự quan tâm góp ý kiến của các cô
Về bản chất tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế biểu hiện dưới
hình thái giá trị phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ của
doanh nghiệp để phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các
nhu cầu chung của xã hội, nhằm đáp ứng yêu cầu tích lũy và tiêu dùng cũng như lợi
nhuận doanh nghiệp.
Hay, tài chính doanh nghiệp là những mối quan hệ tiền tệ gắn trực tiếp với việc tổ chức,
huy động, phân phối, sử dụng và quản lý vốn trong quá trình kinh doanh
1.1.1.2 Mục đích của việc phân tích tài chính
Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và công cụ cho phép
thu thập, xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp
nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp cho
người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp.
1.1.2 Ý nghĩa và vai trò, nhiệm vụ của phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.2.1 Ý nghĩa và vai trò, của phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp đầy đủ những thông tin hữu ích cho các nhà
đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng khác để họ có thể ra các quyết định về đầu tư,
tín dụng và các quyết định tương tự. Thông tin phải dễ hiểu đối với những người có một
trình độ tương đối về kinh doanh và về các hoạt động kinh tế mà muốn nghiên cứu các
thông tin này.
Phân tích tình hình tài chính cũng nhằm cung cấp thông tin quan trọng nhất cho chủ
doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng khác đánh giá số
lượng, thời gian và rủi ro của những khoản thu bằng tiền từ cổ tức hoặc tiền lãi. Vì các
dòng tiền của các nhà đầu tư liên quan với các dòng tiền của doanh nghiệp nên quá trình
phân tích phải cung cấp thông tin để giúp họ đánh giá số lượng, thời gian và rủi ro của các
dòng tiền thu thuần dự kiến của doanh nghiệp.
Phân tích tình hình tài chính cũng phải cung cấp tin về các nguồn lực kinh tế, vốn chủ
Vòng quay khoản
phải thu
=
DT thuần
Khoản phải thu bình quân
Vòng quay khoản phải thu cho biết các khoản phải thu quay bao nhiêu vòng
trong một kỳ báo cáo để đạt được doanh thu trong kỳ. Vòng quay khoản phải thu
phản ánh tốc độ biến đổi khoản phải thu thành tiền mặt.
Kỳ thu tiền
bình quân
Số ngày trong kỳ
=
Vòng quay khoản phải thu
Chỉ tiêu này dùng để đo lường khả năng thu hồi vốn trong thanh toán tiền
hàng. Cho thấy khi tiêu thụ thì bao lâu doanh nghiệp thu được tiền.
Nếu kỳ thu tiền bình quân thấp thì vốn của doanh nghiệp ít bị đọng trong
khâu thanh toán. Tuy nhiên các khoản phải thu trong nhiều trường hợp cao hay
thấp chưa thể có một kết luận chắc chắn mà còn phải xem xét lại các mục tiêu của
các chính sách doanh nghiệp như: doanh nghiệp tăng doanh thu bán chịu để mở
rộng thị trường.
.
x Hàng tồn kho: chiếm phần lớn trong tỷ lệ TS của DN bởi vì HTK là một
Hiệu suất sử dụng tài sản.
Vòng quay tổng tài sản.
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp, nghĩa là
trong một năm tài sản của doanh nghiệp quay được bao nhiêu lần.
Nhân tố tổng tài sản được xác định bao gồm tài sản cố định và tài sản lưu
động của doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo.
Vòng quay tổng
tài sản
Doanh thu thuần
=
Tổng tài sản bình quân
Vòng quay TSLĐ.
Vòng quay TSLĐ
Doanh thu thuần
TSLĐ bình quân
=
Vòng quay TSLĐ dùng để đánh giá hiệu quả hoạt động của DN qua việc sử
dụng TSLĐ. Tỷ số này cho biết mỗi đồng TSLĐ được sử dụng trong SXKD đem lại
bao nhiêu đồng DT.
Vòng quay TSCĐ
Vòng quay TSCĐ
Giá trị tài sản lưu động
=
Nợ ngắn hạn
+ Tỷ số thanh khoản nhanh
Chỉ số thanh toán nhanh đo lường khả năng của một công ty trong việc chi
trả các khoản nợ ngắn hạn bằng những tài sản có tính thanh khoản nhất. Chỉ số này
thích hợp cho việc đo lường khả năng thanh toán của những công ty có vòng quay
hàng tồn kho thấp.
Tỷ số thanh toán
nhanh
Tài sản lưu động - Tồn kho
=
Nợ ngắn hạn
Một cách lý tưởng, chỉ số nhanh ít nhất bằng 1 đối với những công ty có
vòng quay hàng tồn kho thấp và có thể thấp hơn 1 đối với công ty với vòng quay
hàng tồn kho nhanh với điều kiện công ty này không gặp khó khăn về dòng tiền.
Vấn đề quan trọng là cần phải xem xét xu hướng của các tỷ số này để thấy
được tính thanh khoản của công ty đang được cải thiện hay đang giảm sút.
+Tỷ số quản lý nợ.
Trong tài chính công ty, mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho hoạt động của
công ty gọi là đòn bẩy tài chính. Đòn bẩy tài chính có tính 2 mặt. Một mặt nó giúp
gia tăng lợi nhuận cho cổ đông, mặt khác nó làm gia tăng rủi ro. Do đó, quản lý nợ
cũng quan trọng như quản lý tài sản. Các tỷ số quản lý nợ bao gồm:
1.2.4 Tỷ số sức sinh lời
Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lợi căn bản của công ty, nghĩa là chưa kể
đến ảnh hưởng của thuế và đòn bẩy tài chính.
EBIT
Tỷ số sức sinh lợi căn bản =
Tổng tài sản
+Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA).
ROA đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản.
Lợi nhuận ròng
ROA =
Tổng tài sản bình quân
Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi. Tỷ số càng
cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả. Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thì
doanh nghiệp làm ăn thua lỗ. Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trăm của giá trị
+ lợi nhuận ròng trên vốn chủ sỡ hữu(ROE)
Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở
hữu của công ty cổ phần này tạo ra bao nhiều đồng lợi nhuận. Nếu tỷ số này mang
giá trị dương, là công ty làm ăn có lãi, nếu mang giá trị âm là công ty làm ăn thua
lỗ.
Lợi nhuận ròng
ROE =
Vốn chủ sở hữu bình quân
CHƯƠNG 2:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ
trực tuyến và chức năng. Mô hình này áp dụng phổ biến trong các công ty vừa và lớn.
Đối với công ty Cổ phần Cơ điện Tân Kỷ mô hình này rất phù hợp với hình thức cũng
như lĩnh vực kinh doanh mà công ty đang hoạt động. Nhờ mô hình này mà nhà quản
lý có thể hỗ trợ nhân viên nhận diện chính xác về công việc, chuyên môn hóa sâu và
dễ dàng trong quản lý
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu Tổ chức Công ty Cổ phần Cơ điện Tân Kỷ
GIÁM ĐỐC
Phó giám đốc
Phòng vật
tƣ
Phòng tài
chính, kế toán
Đội xây dựng
Phòng kỹ
thuật
Giám đốc công ty
- Đại diện chính thức và hợp pháp cho công ty.
- Tổ chức triển khai thực hiện các Nghị quyết của công ty
- Điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Bổ nhiệm, bãi miễn các trưởng phòng, phó phòng.
- Chịu trách nhiệm về các hoạt động của công ty.
số
2012
2013
2014
2015
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN
100 22.425.073.598 28.909.345.046 38.428.021.360 33.822.382.985
(100=110+120+130+140+150)
I Tiền và các khoản tương
đương tiền
110
2.473.133.518
17.434.891.441 28.742.244.096 23.168.606.662
1 Tiền
111
2.473.133.518
17.434.891.441 28.742.244.096 23.168.606.662
-180.000.000
-247.428.800
-276.530.800
-
7.474.893.150
8.821.453.000
7.622.283.055
8.800.360.281
III Các khoản phải thu ngắn 130
hạn
1 Phải thu khách hàng
131
5.924.783.588
8.752.382.000
9.549.301.285
11.575.623.011
-2.974.080.500
IV Hàng tồn kho
140
1.225.098.642
814.074.575
400.115.335
668.973.369
1 Hàng tồn kho
141
1.225.098.642
814.074.575
400.115.335
668.973.369
V Tài sản ngắn hạn khác
150
220
6.910.640.255
1 Tài sản cố định hữu hình
221
- Nguyên giá
222
7.288.182.276
7.224.458.760
7.249.022.261
-
-
6.991.314.538
6.961.183.436
6.611.970.301
1.743.996.255
5.166.644.000
5.166.644.000
5.166.644.000
- Nguyên giá
228
5.166.644.000
5.166.644.000
5.166.644.000
5.166.644.000
III Bất động sản đầu tư
240
-
-
-
-
-
-265.631.200
V Tài sản dài hạn khác
260
377.542.021
189.055.576
263.275.324
365.523.160
1 Chi phí trả trước dài hạn
261
377.542.021
189.055.576
263.275.324
365.523.160
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
-
-
2 Phải trả người bán
312
9.188.000
500.000
500
440.587.610
3 Người mua trả tiền trước
313
-
180.290.350
481.863.944
497.764.690
4 Thuế và các khoản phải nộp
1.223.084.789
966.592.704
1.600.861.929
323
-163.017.378
-57.466.326
-9.914.573
511.689.868
II Nợ dài hạn
1. Vay và nợ dài hạn.
2. Dự phòng trợ cấp mất việc
làm
B Vốn chủ sỡ hữu
330
334
336
113.197.852
113.197.852
500.408.612
750.468.383
1.037.594.967
1.456.246.759
8 Quỹ dự phòng tài chính
418
500.408.612
750.468.383
1.037.594.967
1.456.246.759
10 Lợi nhuận sau thuế chưa
phân phối
420
6.684.593.257
7.126.873.900
2013
1.Doanh thu bán
hàng và cung cấp
dịch vụ
2.Các khoản giảm
trừ doanh thu
1
35.822.863.710
46.707.004.779
2
-
-
3. Doanh thu thuần
về bán hàng và
dị bán
h
4.Giáấ vốn
hàng
5. Lợi nhuận gộp
về bán hàng và
ấ thu
dị hhoạt
1.115.656.059
1.420.356.603
1.303.922.430
22
-
555.187.542
32.504.778
-10.899.600
Trong đó: chi phí
lãi vay
8. Chi phí bán
hàng
9.Chi phí quản lý
doanh nghiệp
23
-
487.758.742
-
11.033.203.569
7.272.600.283
11 Thu nhập khác
12. Chi phí khác
31
32
-
1.500.000
2.097.460.347
109.990.542
-
893.640.000
4.596.833
13. Lợi nhuận khác
40
-
-2.095.960.347
2.770.158.278
1.987.116.049
52
-
-
-
-
17. Lợi nhuận sau
thuế thu nhập
doanh nghiệp
60
5.001.195.421
5.742.531.681
8.373.035.833
6.174.527.401
động tài chính
7. Chi phí tài chính
46.707.004.779 62.364.668.656 52.981.481.419
8.148.173.075
8.221.868.028
8.211.321.668
5,73
7,59
6,45
62,8
47,5
55,8
(Nguồn: tự tổng hợp từ báo cáo tài chính công ty Cổ phần Cơ điện Tân Kỷ)
Qua bảng số liệu trên, ta thấy :
o Giai đoạn 2013-2014 : Vòng quay khoản phải thu tăng từ 5.73 vòng/năm
lên 7,59 vòng/năm. Kéo theo đó số ngày thu tiền giảm đi từ 62,8 ngày còn 47,5
ngày tức là đã giảm đi 15,3 ngày. Nguyên nhân là do doanh thu thuần tăng mạnh từ
46.707.044.779 đồng lên 62.364.668.656 đồng tức là tăng lên 15.657.663.877 đồng
tương ứng tăng 133,52%, đồng thời các khoản phải thu cũng giảm đi 86,41%. Điều
này cho thấy khả năng thu hồi vốn của công ty là khá tốt, cần phát huy cho các năm
kế tiếp.
o Tuy nhiên đến năm 2015 thì vòng quay các khoản phải thu giảm đi từ 7,59
2015
Giá vốn hàng bán (đồng)
2.433.218.911 3.517.575.174 2.200.380.628
HTK bình quân (đồng)
1.019.586.609
607.094.955
534.544.352
2,39
5,79
4,12
150,85
62,13
87,46
Số vòng quay HTK (vòng/năm)
Số ngày tồn kho (Ngày)
5.000.000.000
4.000.000.000
3.000.000.000
2.000.000.000
1.000.000.000
00
TSCĐ
ĐTDH
Tài sản DH khác
2013
6.991.314.538
00
189.055.576
2014
6.961.183.436
0
263.275.324
2015
6.611.970.301
271.528.800
365.523.160
(Nguồn: số liệu từ bảng cân đối kế toán công ty Cổ phần Cơ điện Tân Kỷ)
Bảng 2.4: Vòng quay tài sản giai đoạn 2013-2015.
1,42
1,53
1,22
1,82
1,85
1,47
6,46
8,66
7,32
Vòng quay tổng TS
(vòng/năm)
Vòng quay TSNH
(vòng/năm)
Vòng quay TSDH
(vòng/năm)
(Nguồn: tự tổng hợp từ BCTC công ty Cổ phần Cơ điện Tân Kỷ)
Vòng quay tổng TS cho biết 1 đồng giá trị tổng TS tạo ra được bao nhiêu đồng
DT. Năm 2013, 1 đồng Tổng TS tạo ra được 1,42 đồng DT, năm 2014 thì tăng lên
tạo ra được 1,53 đồng TD nhưng đến năm 2015 lại giảm xuống chỉ tạo ra được 1,22