Phân tích chuỗi giá trị khoai lang trên địa bàn huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long (LV thạc sĩ) - Pdf 42

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu, kết
quả trình bày trong luận văn này là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong
bất kỳ công trình, luận văn nào trƣớc đây.
Vĩnh Long, ngày 17 tháng 01 năm 2017
Tác giả

Đỗ Minh Tân


ii

LỜI CẢM ƠN
Đề tài nghiên cứu: “Phân tích chuỗi giá trị khoai lang trên địa bàn huyện Bình
Tân, tỉnh Vĩnh Long” đƣợc hoàn thành với sự hƣớng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của
PGS-TS Bùi Văn Trịnh, đồng thời với sự ủng hộ và tham gia rất nhiệt tình của các
cơ quan, ban ngành huyện và đặc biệt là các nông hộ sản xuất khoai lang, các
thƣơng lái, chủ vựa và những ngƣời bán lẻ khoai lang trên địa bàn huyện Bình Tân,
tỉnh Vĩnh Long.
Xin chân thành cảm ơn và cảm ơn PGS-TS Bùi Văn Trịnh, ngƣời Thầy đã tận
tình hƣớng dẫn trong quá trình thực hiện luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn và cảm ơn quý thầy cô, cùng các bạn học trong lớp đã
hỗ trợ và góp ý trong quá trình thu thập số liệu và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn và cảm ơn những ngƣời tham gia phỏng vấn.
Những thông tin thu đƣợc từ các buổi trao đổi, phỏng vấn cá nhân, kết hợp với các
số liệu thống kê về tình hình kinh tế, xã hội và kết quả phân tích kinh tế chuỗi giá trị
… là những căn cứ rất quan trọng để thực hiện hoàn thành đề tài nghiên cứu này.
Vĩnh Long, ngày 17 tháng 01 năm 2017
Tác giả

ABSTRACT
Topic: "Analysis of yam value chain of Binh Tan district, Vinh Long
province" to learn about the current status of production and consumption of sweet
potatoes in Binh Tan district, Vinh Long province. Through economic analysis of
the chain actors, thereby proposing solutions to improve production efficiency and
added value across the chain.
The author uses descriptive statistical methods, frequency analysis methods to
reflect actual production and consumption process sweet potatoes Binh Tan district;
Method of calculating the cost of production per unit area from which to find out
the cost, price and profit of each agent in the chain. Thread analysis sweetpotato
production situation of the farmers, procurement practices of traders, stall owners
and retailers in the province yam research. Since then assess the percentage
distribution of profits between the chain actors.
The theme also highlights another problem is the need to link sustainable
between chain actors both horizontally and vertically, in order to save production
costs, stable output thereby improving efficiency production and added value across
the chain.
Essays beyond the preamble, is organized into three chapters, the content
presented in each chapter under specific headings, among interlinked chapters to
complete the thesis according to research objectives.


v

MỤC LỤC
Phần MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI .......................................................................................... 1
1.1 Đặt vấn đề ......................................................................................................... 1
1.2 Sự cần thiết của đề tài ....................................................................................... 1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.................................................................................... 2


1.1.6.1 Lập sơ đồ chuỗi ................................................................................15
1.1.6.2 Định lƣợng và mô tả hóa sơ đồ ........................................................16
1.1.6.3 Phân tích hiệu quả kinh tế chuỗi ......................................................18
1.1.6.4 Liên kết kinh doanh .........................................................................19
1.2 PHƢƠNG PH P NGHIÊN CỨU ....................................................................... 21
1.2.1 Phƣơng pháp chọn vùng nghiên cứu ........................................................... 21
1.2.2 Phƣơng pháp điều tra, khảo sát thu thập thông tin ...................................... 21
1.2.2.1 Số liệu thứ cấp..................................................................................21
1.2.2.2 Số liệu sơ cấp ..................................................................................21
1.2.2.3 Cơ cấu mẫu điều tra .........................................................................21
1.2.3 Phƣơng pháp xử lý số liệu ........................................................................... 22
1.2.4 Phƣơng pháp phân tích chuỗi giá trị ............................................................ 23
1.2.5 Phƣơng pháp phân tích ma trận SWOT ....................................................... 23
1.2.6 Sơ đồ nghiên cứu ........................................................................................ 25
Tóm tắt chƣơng 1 ...................................................................................................... 26
Chƣơng 2 KH I QU T ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PH N TÍCH CHUỖI GI
TRỊ KHOAI LANG TRÊN HUYỆN BÌNH T N, TỈNH VĨNH LONG ................. 27
2.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN BÌNH T N, TỈNH VĨNH LONG .............................................................. 27
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên ........................................................................................ 27
2.1.1.1 Vị trí địa lý .......................................................................................27
2.1.1.2 Khí hậu .............................................................................................28
2.1.1.3 Tài nguyên đất đai ............................................................................28
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Bình Tân ........................................... 29
2.1.2.1 Đơn vị hành chính ............................................................................29
2.1.2.2 Tình hình dân số ..............................................................................29
2.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CHỦ YẾU TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN BÌNH T N, TỈNH VĨNH LONG .............................................................. 30
2.2.1 Tình hình sản xuất nông nghiệp huyện Bình Tân ........................................ 30

2.4.4.2 Kênh chuỗi giá trị khoai lang ...........................................................58
2.4.4.3 Giá trị gia tăng thuần đƣợc tạo ra trong chuỗi giá trị nông hộ .........59
2.4.4.4 Giá trị gia tăng thuần đƣợc tạo ra trong chuỗi giá trị thƣơng lái .....60
2.4.4.5 Giá trị gia tăng thuần đƣợc tạo ra trong chuỗi giá trị chủ vựa .........61
2.4.4.6 Giá trị gia tăng thuần đƣợc tạo ra trong chuỗi giá trị ngƣời bán lẻ .61


viii

2.4.5 Thuận lợi và khó khăn của các tác nhân trong chuỗi giá trị khoai lang trên
địa bàn huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long .................................................................. 62
2.4.5.1 Thuận lợi của các tác nhân tham gia chuỗi ......................................62
2.4.5.2 Khó khăn của các tác nhân tham gia chuỗi ......................................63
Tóm tắt chƣơng 2 ...................................................................................................... 65
Chƣơng 3 MỘT SỐ GIẢI PH P N NG CAO GTGT CHO C C T C NH N
TRONG CHUỖI GI

TRỊ KHOAI LANG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH T N,

TỈNH VĨNH LONG .................................................................................................. 66
3.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PH P .......................................................................... 66
3.1.1 Phân tích SWOT đối với quá trình sản xuất và tiêu thụ khoai lang ........... 66
3.1.2 Các nguyên nhân chính ................................................................................ 67
3.1.3 Mặt yếu và rủi ro của từng khâu trong chuỗi giá trị khoai lang .................. 68
3.1.4 Giới hạn chính của việc phát triển chuỗi giá trị khoai lang ......................... 69
3.2 GIẢI PH P N NG CAO GTGT CHO C C T C NH N TRONG CHUỖI
GI TRỊ VÀ PH T TRIỂN BỀN VỮNG CHUỖI GI

TRỊ KHOAI LANG TRÊN


KPP

: Kênh phân phối

GTGT

: Giá trị gia tăng

LN

: Lợi nhuận

HTX

: Hợp tác xã

UBND

: Ủy ban nhân dân

NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn
SX

: Sản xuất

BVTV

: Bảo vệ thực vật

DNVVN

nông hộ năm 2015 ..................................................................................................... 47
Bảng 2.21 Thông tin về độ tuổi của thƣơng lái và chủ vựa ...................................... 49
Bảng 2.22 Thông tin về học vấn của thƣơng lái và chủ vựa ..................................... 50
Bảng 2.23 Kinh nghiệm thu mua khoai lang của thƣơng lái và chủ vựa .................. 51


xii

Bảng 2.24 Thông tin về sản lƣợng, giá bán, doanh thu, chi phí và lợi nhuận của
thƣơng lái năm 2015.................................................................................................. 53
Bảng 2.25 Thông tin về sản lƣợng, giá bán, doanh thu, chi phí và lợi nhuận của chủ
vựa trong năm 2015................................................................................................... 54
Bảng 2.27 Thông tin về trình độ học vấn ngƣời bán lẻ ............................................. 55
Bảng 2.28 Lý do ngƣời bán lẻ chọn bán khoai lang ................................................. 56
Bảng 2.29 Thông tin về sản lƣợng, giá bán, doanh thu, chi phí và lợi nhuận của
ngƣời bán lẻ trong năm 2015 .................................................................................... 57
Bảng 2.30 Giá trị gia tăng thuần 01 kg khoai lang của nông hộ năm 2015 .............. 60
Bảng 2.31 Giá trị gia tăng thuần 01 kg khoai lang của thƣơng lái năm 2015 .......... 60
Bảng 2.32 Giá trị gia tăng thuần 01 kg khoai lang của chủ vựa năm 2015 .............. 61
Bảng 2.33 Giá trị gia tăng thuần 01 kg khoai lang của ngƣời bán lẻ năm 2015 ....... 62


xiii

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ chuỗi giá trị ...................................................................................... 16
Hình 1.2 Các loại kênh phân phối ............................................................................. 17
Hình 1.3 Liên kết theo chiều ngang .......................................................................... 19
Hình 1.4 Liên kết theo chiều dọc .............................................................................. 20
Hình 1.5: Các bƣớc thực hiện đề tài .......................................................................... 25

đoạn trung gian, thu nhập của các tác nhân tham gia chuỗi giá trị chƣa phù hợp.
Xuất phát từ những lý do nhƣ đã nên trên, nên đề tài: “Phân tích chuỗi giá trị
khoai lang trên địa bàn huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long” là cần thiết phải đƣợc


2

nghiên cứu. Đó là lý do tác giả chọn đề tài này để làm luận văn Thạc sĩ ngành Quản
Trị kinh doanh tại trƣờng Đại học Cửu Long.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu chung
Phân tích chuỗi giá trị khoai lang trên địa bàn huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long
thông qua phân tích chi phí, lợi ích và giá trị tăng thêm của từng tác nhân tham gia
chuỗi, từ đó đƣa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất, lợi thế cạnh tranh, giá
trị tăng thêm, nâng cao thu nhập cho các nông hộ trồng khoai lang.
2.2 Mục tiêu cụ thể
(1) Khảo sát hiện trạng sản xuất, phân phối và tiêu thụ khoai lang trên địa bàn
huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.
(2) Phân tích hiệu quả kinh tế chuỗi giá trị khoai lang gồm phân tích chi phí,
giá trị gia tăng và lợi nhuận của từng tác nhân tham gia chuỗi.
(3) Đề xuất một số giải pháp nâng cao, hoàn thiện và phát triển bền vững
chuỗi giá trị khoai lang trên địa bàn huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.
3. CÁC C U HỎI NGHIÊN CỨU
- Chuỗi giá trị khoai lang trên địa bàn huyện Bình Tân gồm những tác nhân
nào tham gia, mỗi tác nhân trong chuỗi có vai trò gì?
- Giá thành sản xuất và giá trị của sản phẩm khoai lang Bình Tân qua các tác
nhân nhƣ thế nào?
- Hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của nông hộ, thƣơng lái, chủ vựa,
ngƣời bán lẻ nhƣ thế nào?
- Giải pháp nâng cao và phát triển bền vững chuỗi giá trị khoai lang trên địa

- Ngƣời bán lẻ
- Doanh nghiệp/hợp tác xã và các chuyên gia trong lĩnh vực khoai lang
- Căn cứ vào kết quả phân tích đƣợc ở trên, từ đó đề xuất một số giải pháp
hoàn thiện, nâng cao và phát triển bền vững chuỗi giá trị khoai lang.
5. LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN
5.1 Các tài liệu liên quan trong nƣớc và ĐBSCL
Công ty nghiên cứu thị trƣờng Axis Research 2005 : “Chuỗi giá trị rau quả
của thành phố Cần Thơ”. Tài liệu đã sử dụng các phƣơng pháp: Phân tích chuỗi giá


4

trị thị trƣờng, mô hình logic, phân tích giá trị gia tăng trong chuỗi cung ứng. Tài
liệu đã phân tích thực trạng tình hình kinh tế nông nghiệp thành phố Cần Thơ trong
việc trồng trọt rau quả, phân tích chuỗi giá trị rau quả. Từ đó tác giả đã đề xuất các
giải pháp hỗ trợ cho chuỗi giá trị này ngày càng phát triển.
Nguy n Ngọc Châu 2008 : “Phân tích chuỗi giá trị gạo ở thành phố Cần
Thơ”. Tác giả đã sử dụng các phƣơng pháp phân tích ngành hàng, phân tích chi phí
- lợi ích. Tác giả đã xác định đƣợc kết quả của các thành viên tham gia chuỗi, phân
tích những mặt thuận lợi và khó khăn của các thành viên trong chuỗi này. Đề ra giải
pháp hoàn thiện chuỗi giá trị sản phẩm gạo ở địa bàn nghiên cứu.
Võ Chí Cƣờng, 2008 “So sánh hiệu quả sản xuất trồng chuyên Xoài Cát Chu
và Xoài Cát Chu xen Chanh Giấy tại huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng”. trồng xen
xoài Cát Chu – chanh giấy đã mang lại hiệu quả kinh tế cho nông hộ cao hơn những
hộ chỉ thâm canh cây xoài Cát Chu. Bên cạnh đó, những nhân tố về nguồn lực của
nông hộ nhƣ diện tích đất đai, kinh nghiệm sản xuất, số lao động chính của nông hộ,
vốn sản xuất cũng ảnh hƣởng đến lợi nhuận của canh tác ở những mức độ khác
nhau. Trong sản xuất và tiêu thụ, ngƣời sản xuất có đƣợc một số thuận lợi nhƣ: cây
giống đáp ứng đƣợc nhu cầu giá cả, số lƣợng , có kinh nghiệm trong sản xuất, đê
bao đƣợc khép kín, thị trƣờng nguyên liệu đầu vào đa dạng với nhiều mức giá khác

trăm phân phối lợi nhuận giữa các tác nhân trong chuỗi. Kết quả nghiên cứu cho
thấy chuỗi bắp non tỉnh An Giang phân phối theo một kênh gồm các tác nhân nhƣ:
Nông dân, đại lí, nhà máy chế biến xuất khẩu. Nông dân là ngƣời đƣợc chia lợi
nhuận cao nhất trong chuỗi. Hạn chế của đề tài là tác giả chƣa đề xuất đƣợc các giải
pháp cụ thể, thiết thực để phát triển bền vững chuỗi giá trị bắp non.
Nguy n Ngọc Huy, 2010 “Các yếu tố ảnh hƣởng đến việc phát triển thƣơng
hiệu bƣởi Năm Roi và vú sữa Vĩnh Kim”, trong bối cảnh xây dựng thƣơng hiệu, lợi
nhuận của những hộ trồng bƣởi theo quy trình GAP đạt đƣợc khá cao, trung bình
71,4 triệu đồng/ha/năm; vú sữa Vĩnh Kim lợi nhuận bình quân thu đƣợc là 99,9
triệu đồng/ha/năm. Ngƣời trồng bƣởi bán sản phẩm chủ yếu bán cho ngƣời bán
sỉ/bán lẻ 41,1% và 36% bán cho thƣơng lái, ngoài ra bán cho HTX và công ty với
hình thức thanh toán 70% là tiền mặt. Bên cạnh đó, vú sữa Vĩnh Kim có 53,6% sản


6

lƣợng đƣợc bán cho ngƣời bán sỉ/bán lẻ; 39,9% bán cho thƣơng lái; HTX chỉ thu
mua với số lƣợng nhỏ, 6,5%. Qua khảo sát, các nhân tố ảnh hƣởng đến thƣơng hiệu
bƣởi Năm Roi gồm ba nhóm nhân tố tác động: 1 nhóm yếu tố nội lực c ủa nông
hộ; 2 Nhóm yếu tố thị trƣờng tiêu thụ; 3 Nhóm nhân tố chất lƣợng sản phẩm. Đối
với vú sữa Vĩnh Kim, có 6 nhóm yếu tố ảnh hƣởng đến thƣơng hiệu sản phẩm: 1
Nhóm yếu tố thị trƣờng tiêu thụ; 2 Nhóm nhân tố về điều kiện sản xuất; 3 Nhóm
nhân tố chất lƣợng sản phẩm; 4 Nhóm nhân tố về mức độ tham gia của ngƣời sản
xuất; 5 Nhóm nhân tố về đầu tƣ cho thƣơng hiệu; 6 Nhóm nhân tố về khả năng
kinh doanh.
5.2 Các tài liệu có liên quan trong tỉnh Vĩnh Long.
Công ty nghiên cứu thị trƣờng Axis Research 2006 : “Chuỗi giá trị Bƣởi ở
Vĩnh Long”. Tài liệu đã sử dụng phƣơng pháp phân tích chuỗi giá trị, phƣơng pháp
phân tích SWOT: điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của các thành viên tham
gia trong chuỗi giá trị Bƣởi ở tỉnh Vĩnh Long. Tài liệu nghiên cứu các nội dung:



8

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ VÀ CHUỖI GIÁ TRỊ KHOAI LANG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH T N, TỈNH VĨNH LONG
Chƣơng này trình bày những vấn đề có tính chất lý luận, làm cơ sở cho
phƣơng pháp luận để tiến hành nghiên cứu cụ thể chuỗi giá trị khoai lang trên địa
bàn huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.
1.1 PHƢƠNG PHÁP LUẬN
1.1.1 Định nghĩa chuỗi giá trị
Theo nghĩa hẹp, một chuỗi giá trị CGT gồm một loạt các hoạt động thực
hiện trong một công ty để sản xuất ra một sản phẩm nhất định. Các hoạt động này
có thể gồm giai đoạn xây dựng khái niệm và thiết kế, quá trình mua vật tƣ đầu vào,
sản xuất, tiếp thị và phân phối, thực hiện các dịch vụ hậu mãi đến ngƣời tiêu thụ sản
phẩm cuối cùng v.v... Tất cả những hoạt động này trở thành một chuỗi kết nối
ngƣời sản xuất với ngƣời tiêu dùng. Nói cách khác, CGT theo nghĩa hẹp là các hoạt
động lại bổ sung giá trị cho thành phẩm cuối cùng. M4P, 2008
Theo nghĩa rộng, chuỗi giá trị là một tập hợp những hoạt động do nhiều ngƣời
tham gia khác nhau thực hiện ngƣời sản xuất sơ cấp, ngƣời chế biến, thƣơng nhân,
ngƣời cung cấp dịch vụ,… để biến một nguyên liệu thô thành thành phẩm đƣợc
bán lẻ. Bắt đầu từ hệ thống sản xuất nguyên liệu thô và chuyển dịch theo những mối
liên kết với các doanh nghiệp khác trong kinh doanh, lắp ráp, chế biến,…Cách tiếp
cận này xem xét cả các mối liên kết ngƣợc và xuôi cho đến khi nguyên liệu thô
đƣợc sản xuất, đƣợc kết nối với ngƣời tiêu dùng cuối cùng. M4P, 2008
Một cách khái quát, “Chuỗi giá trị” có nghĩa là
Một chuỗi các quá trình sản xuất các chức năng từ cung cấp các đầu vào
cho một sản phẩm cụ thể tới sản xuất sơ bộ, chế biến, marketing và tiêu thụ cuối
cùng.

chức năng này, có nghĩa là nhà sản xuất, nhà chế biến và nhà phân phối một sản
phẩm cụ thể nào đó. Các doanh nghiệp kết nối với nhau bằng một loạt các giao dịch
kinh doanh trong đó sản phẩm đƣợc chuyển từ tay nhà sản xuất, sơ chế, đến tay
ngƣời tiêu dùng cuối cùng. Theo thứ tự các chức năng và các nhà vận hành, chuỗi
giá trị sẽ bao gồm một loạt các đƣờng dẫn trong chuỗi hay còn gọi là khâu .


10

Value Chain chuỗi giá trị là mô hình kinh điển trong chiến lƣợc Marketing
của Philip Kotler theo đó nhận diện doanh nghiệp đang tham gia vào các khâu nào
của chuỗi giá trị để chuyển hóa đầu vào input thành sản phẩm đầu ra output tới
tay khách hàng với điều kiện tạo ra giá trị gia tăng ở đầu vào đó Value Added ,
Value Chain một mặt phản ánh các hoạt động của doanh nghiệp, một mặt cũng chỉ
ra các nguồn lực hiện tại cũng nhƣ sự chuẩn bị sẵn sàng để đáp ứng các hoạt động
đó.
Theo Kaplinsky (1999), trang 121; Kaplinsky và Morris (2001), trang 4 thì ý
tƣởng về chuỗi giá trị hoàn toàn mang tính trực giác. Chuỗi giá trị nói đến hàng loạt
những hoạt động cần thiết để biến một sản phẩm hoặc một dịch vụ từ lúc còn là
khái niệm, thông qua các giai đoạn sản xuất khác nhau, đến khi phân phối tới ngƣời
tiêu dùng cuối cùng và vứt bỏ sau khi đã sử dụng. Tiếp đó là một chuỗi giá trị tồn
tại khi tất cả những tác nhân tham gia trong chuỗi hoạt động để tạo ra tối đa giá trị
trong toàn chuỗi. Định nghĩa này có thể đƣợc giải thích theo nghĩa hẹp hoặc nghĩa
rộng.
Giải thích theo nghĩa hẹp, một chuỗi giá trị gồm một loạt các hoạt động thực
hiện trong một công ty để sản xuất ra một sản phẩm nhất định. Các hoạt động này
bao gồm: giai đoạn xây dựng khái niệm và thiết kế, quá trình mua vật tƣ đầu vào,
sản xuất, tiếp thị và phân phối, các dịch vụ hậu mãi ... Tất cả những hoạt động này
tạo thành một “chuỗi” kết nối giữa ngƣời sản xuất với ngƣời tiêu dùng. Mặt khác
mỗi hoạt động lại bổ sung giá trị cho thành phẩm cuối cùng.

chia nhỏ các hoạt động này thành các bộ phận chi phí để phân tích dựa trên khái
niệm về chuỗi giá trị. Vì vậy có thể phân chia các phƣơng pháp phân tích chuỗi giá
trị nhƣ sau:
Phân tích chung cho các phƣơng pháp;
Phân tích chi phí dựa trên hoạt động;
Phân tích hoạt động của các bên tham gia;
Phân tích chuỗi marketing- ngành;
Phân tích chuỗi marketing- sản phẩm;
Các phƣơng pháp phân tích khác;


12

Theo sự phân loại về khái niệm, có ba luồng nghiên cứu chính trong các tài
liệu về chuỗi giá trị: Phƣơng pháp fili re, Khung khái niệm do Porter lập ra 1985
và Phƣơng pháp toàn cầu do Kaplisky đề xuất 1999 , Gereffi 1994, 1999, 2003
và Korzeniewicz 1994 .
1.1.2.1 Ph

ng pháp fili re chuỗi

Khái niệm chuỗi fili re luôn bao hàm nhận thức kinh nghiệm thực tế đƣợc
sử dụng để lập sơ đồ dòng chuyển động của hàng hóa và xác định những ngƣời
tham gia vào các hoạt động. Tính hợp lý của chuỗi fili re hoàn toàn tƣơng tự nhƣ
khái niệm rộng về chuỗi giá trị nhƣ đã trình bày ở trên. Tuy nhiên, khái niệm chuỗi
chủ yếu tập trung vào các vấn đề của các mối quan hệ vật chất và kỹ thuật định
lƣợng, đƣợc tóm tắt trong sơ đồ dòng chảy của các hàng hóa và sơ đồ mối quan hệ
chuyển đổi.
1.1.2.2 hung phân tích c a Porter
Luồng nghiên cứu thứ hai liên quan đến công trình của Porter 1985 về các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status