BÁO CÁO NỘI DUNG TỰ BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN Mã: THPT 20 – Tên Modun: SỬ DỤNG THIẾT BỊ DẠY HỌC - Pdf 42

MÔ ĐUN 20
SỬ DỤNG CÁC THIẾT BỊ DẠY HỌC
* Nội dung học:
1. Vai trò của thiết bị dạy học trong đổi mới phương pháp dạy học
2. Thiết bị dạy học theo môn học cấp THCS
3. Sử dụng thiết bị dạy học; kết hợp sử dụng các thiết bị dạy học truyền thống với thiết bị
dạy học hiện đại để làm tăng hiệu quả dạy học
A. VAI TRÒ CỦA THIẾT BỊ DẠY HỌC
TRONG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
I. Một số vai trò của thiết bị dạy và học
- Cung cấp kiến thức cho HS một cách chắc chắn, chính xác và trực quan; do đó hấp dẫn
và kích thích được hứng thú học tập của HS.
- Rút ngắn thời gian giảng dạy mà vẫn bảo đảm HS lĩnh hội đủ nội dung học tập.
- Gia tăng cường độ lao động của cả GV và HS; do đó nâng cao hiệu quả dạy học.
- Thể hiện được những yếu tố trong thực tế khó hoặc không quan sát, tiếp cận được.
II. Các giá trị giáo dục của thiết bị dạy và học
- Thúc đẩy sự giao tiếp, trao đổi thông tin, do đó giúp HS học tập có hiệu quả.
- Giúp HS tăng cường trí nhớ, làm cho việc học tập được lâu bền.
- Cung cấp thêm kiến thức, kinh nghiệm trực tiếp liên quan đến thực tiễn xã hội và môi
trường sống.
- Giúp khắc phục những hạn chế của lớp học bằng cách biến cái không thể tiếp cận được
thành cái có thể tiếp cận được. Điều này thực sự đúng khi thực hiện phim ảnh mô phỏng
và các phương tiện tương tự.
- Cung cấp kiến thức chung, qua đó HS có thể phát triển các hoạt động học tập khác
nhau.
- Giúp phát triển mối quan tâm về các lĩnh vực học tập và khuyến khích HS tham gia chủ
động vào quá trình học tập.
III. Yêu cầu đối với thiết bị dạy và học
Trên cơ sở phân tích thực trạng các thiết bị dạy và học ở trường phổ thông, người ta đã bổ
sung các tiêu chí đánh giá đối với các thiết bị dạy học cụ thể đó là:
- Phù hợp với nội dung chương trình , sách giáo khoa và phương pháp dạy học mới;

sử dụng phong cách học tập theo thiên hướng của mình và trải nghiệm các phong cách
học tạp khác. Người học có phong cách năng hoạt có thể tham gia một cách có hiệu quả
thông qua sự chủ động và nhiệt tình nêu ra các ý tưởng của mình; người học có thiên
hướng thực tế sẽ giúp kết hợp các bằng chứng về những kinh nghiệm/ kiến thức trước đó
để hợp nhất chúng vào trong dự án.
2. Sử dụng thiết bị dạy và học phù hợp với nội dung học tập
Khi lựa chọn các thiết bị dạy và học, phải nghiên cứu kĩ năng đặc điểm nội dung học tập,
ưu (nhược) điểm của từng loại phương tiện để thực hiện cho đồng bộ. Muốn vậy, khi thiết
kế bài dạy (soạn giáo án), cần phải:
- Đề ra kết quả mong đợi (mục tiêu bài học) cho người học để dễ kiểm soát trực tiếp.
- Thiết kế các hoạt động dạy và học phù hợp với kiến thức đã có, với động lực và mức độ
quan tâm của HS bằng cách lựa chọn nội dung và phương pháp dạy học để liên hệ giữa
trình độ của HS với mức độ nội dung mà các em kì vọng phải đạt được.
- Thường xuyên điều chỉnh kế hoạch này trên cơ sở thông tin phản hồi từ phía người học.
- Cần chú trọng tới những nội dung mang tính khái niệm, nguyện lí chung hơn là những
nội dung mang tính cụ thể, vụn vặt.
3. Dùng thiết bị dạy và học để tổ chức hoạt động học tập cho HS
Dùng thiết bị dạy và học chủ yếu là để tổ chức các hoạt động học tập của HS chứ không
đơn thuần chỉ để trình chiếu thông tin hoặc minh hoạ bài dạy.
Các nghiên cứu về cấu trúc tâm lí của hoạt động đã khẳng định rằng, mỗi hoạt động cụ
thể bao giờ cũng có động cơ thúc đẩy hoạt động ấy. Hoạt động gồm các hành động, mỗi
hành động đều nhằm tới một mục đích nào đó. Hành động lại bao gồm các động tác, tác
(tổ hợp của các cử động riềng rẽ) và nó phụ thuộc vào điều kiện, phương tiện để đạt tới
mục đích định trước. Các thành phần của hoạt động trí óc được gọi là thao tác (chẳng hạn
phân tích, tổng hợp, so sánh,...); còn các thành phần của hoạt động vật chất, biểu hiện bên
ngoài thường được gọi là động tác (ví dụ: cầm, nắm, . . . ).
Như vậy, cách học ở mức độ cụ thể chính là cách tác động của chủ thể đến đối tượng học
(tức nội dung học), nó sẽ phụ thuộc vào điều kiện, phương tiện học cụ thể. Khi tổ chức
các hoạt động học tập cần chú ý:
- Các hoạt động học tập cần khơi dậy tính tò mò đối với người học (GV cần khuyến khích

Ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học cơ sở

I. Môn Toán:
Số
Mã thiết bị
TT
TRANH ẢNH
1

2

3

Tên thiết bị

Mô tả chi tiết

Biểu đồ phần
Kích thước (790x540)mm dung sai 10mm, in
trăm (hình cột,
CSTH1001
offset 4 màu trên giấy couché có định lượng
hình vuông, hình
200g/m2, cán láng OPP mờ.
quạt)
Kích thước (790x540)mm dung sai 10mm, in
Bảng thu thập số
CSTH1002
offset 4 màu trên giấy couché có định lượng
liệu thống kê

Bằng nhựa trong suốt có một số đường cơ bản.

3

6

8

Ghi
chú


Số
Mã thiết bị
TT

6

7

8

Tên thiết bị

Mô tả chi tiết

gian: Hộp chữ
nhật, hình lập
phương, chóp tứ
giác đều có kết

Dùngcho
lớp

8

9

9

DỤNG CỤ
Bộ thước vẽ
bảng dạy học
- Thước thẳng.
9
CSTH2009
- Thước đo góc.
- Com pa.
- Êke.
Bộ thước thực
hành đo khoảng
10
cách, đo chiều
cao ngoài trời.
10.1 CSTH2010 Thước cuộn

10.2 CSTH2011 Chân cọc tiêu

10.3

CSTH2012 Cọc tiêu

4

Ghi
chú


Số
Mã thiết bị
TT

Tên thiết bị

10.5 CSTH2014 Eke đạc

10.6 CSTH2015 Giác kế

10.7 CSTH2016 Ống nối
10.8 CSTH2017 Ống ngắm
10.9 CSTH2018 Quả dọi
10.10 CSTH2019 Cuộn dây đo

Mô tả chi tiết
- 2 thanh dài 250mm sơn tĩnh điện màu đen.
- 4 khớp nối chữ T bằng nhựa.
- 2 hai cút nối thẳng bằng nhựa.
- 4 đầu bịt bằng nhựa.
Bằng nhôm, có kích thuớc (12x12x750)mm, độ
dày của vật liệu là 0,8mm. Liên kết góc vuông
bằng 2 má nhựa; 2 thanh giằng bằng thép có kích
thước (12x2)mm (trong đó 1 thanh dài 330mm,


II. Môn Vật lý
Số
Mã thiết bị
TT

Tên thiết bị

Mô tả chi tiết

Dùng
cho Ghi chú
lớp

I. TRANH ẢNH
1

CSVL1001

2

CSVL1002

3

CSVL1003

4

CSVL1004

Đinamô xe đạp
4 màu trên giấy couché, định lượng 200g/m2, cán 9
láng OPP mờ.
Kích thước (540x790)mm dung sai 10mm, in offset
Con mắt bổ dọc
4 màu trên giấy couché, định lượng 200g/m2, cán 9
láng OPP mờ.

5


Số
Mã thiết bị
TT

Tên thiết bị

Mô tả chi tiết

Dùng
cho Ghi chú
lớp

II. DỤNG CỤ
II.1. Thiết bị dùng chung cho các
khối lớp
7

CSVL2007 Chân đế



15 CSVL2015

16 CSVL2016
17 CSVL2017
18 CSVL2018
19 CSVL2019
20 CSVL2020

- Loại dài 250mm; F10mm

- Loại dài 200mm; F10mm, 2 đầu vê tròn
Kích thước (43x20x18)mm bằng nhôm đúc áp lực,
Khớp nối chữ thập
có vít hãm, tay quay bằng thép.
Bằng nhựa trong. Dung tích 650ml; dùng kèm cốc
Bình tràn
nhựa dung tích 200ml.
Hình trụ F30mm; cao 180mm; có đế; GHĐ 250ml;
Bình chia độ
ĐCNN 2ml; làm bằng thủy tinh trung tính.
Bằng sắt hoặc đồng, chịu nhiệt. Kích thước
Tấm lưới
F100mm ; có giá đỡ bằng thép uốn thành hình tròn
F70mm có thanh để kẹp vào giá.
Bộ gồm:
- Loại (2,5-5)N và (0,3-1)N;
Bộ lực kế
- Loại 2,5N bảng dẹt chưa chia vạch
- Loại 2N độ chính xác 0,02, loại 5N độ chính xác

6,8
6,8
7,9
7,9


Số
Mã thiết bị
TT

Tên thiết bị

Mô tả chi tiết

Dùng
cho Ghi chú
lớp

đồng Φ4mm
Thang 1A nội trở 0,17W/V; thang 3A nội trở
0,05W/V; độ chia nhỏ nhất 0,1A; Đầu ra dạng ổ
21 CSVL2021 Ampe kế một chiều
7,9
cắm bằng đồng Φ4mm. Độ chính xác 2,5. Ghi đầy
đủ các kí hiệu theo quy định, có tên hãng sản xuất
Sử dụng nguồn điện xoay chiều 220V– 50Hz, điện
áp ra:
- Điện áp xoay chiều (5A): 3V; 6V; 9V; 12V.
22 CSVL2022 Biến thế nguồn
7, 9

7,9
Có pha Parabol, bóng đèn dây tóc nhỏ, có thể điều
29 CSVL2029 Đèn pin
7,9
chỉnh khoảng các từ đèn đến pha
Bút thử điện thông Loại thông dụng
30 CSVL2030
7,9
mạch
31 CSVL2031 Nhiệt kế rượu
Có độ chia từ 00C đến 1000C; độ chia nhỏ nhất 10C. 8,9
Gồm kích thước (130x180)mm và kích thước
32 CSVL2032 Mảnh phim nhựa
7
(30x40)mm.
II.2. Cơ học
Thuỷ tinh trung tính, chịu nhiệt, dung tích tối thiểu
250ml, đường kính bình cầu Φ84mm, chiều cao
33 CSVL2033 Bình cầu
6
bình 130mm (trong đó cổ bình dài 65mm, kích
thước Φ65mm, có nút đậy khít).
Thuỷ tinh trung tính, chịu nhiệt, dung tích tối thiểu
250ml, đường kính đáy Φ86mm, chiều cao bình
34 CSVL2034 Bình tam giác
6
140mm (trong đó cổ bình dài 32mm, kích thước
Φ28mm).
35 CSVL2035 Cân Rôbecvan
Loại 200g; kèm hộp quả cân; dung sai ± 1g

52 CSVL2052
53 CSVL2053
54 CSVL2054
55 CSVL2055
56
57
58
59
60

CSVL2056
CSVL2057
CSVL2058
CSVL2059
CSVL2060

61 CSVL2061
62 CSVL2062

Tên thiết bị

Mô tả chi tiết

- 1 quả hình trụ, mạ inox, trọng lượng 200g.
Dài 500mm; giá đỡ có thể thay đổi được độ cao,
Mặt phẳng nghiêng
trên có vạch chia.
Thước cuộn
Dây không dãn, có độ dài tối thiểu 1500mm
Bằng nhôm, có 4 bánh, kích thước

Máy gõ nhịp
Loại thông dụng.
Khối ma sát
Bằng gỗ, có một mặt ráp.
Bộ dụng cụ về áp Nhựa trong Ftrong 38mm; Fngoài 45mm, cao
suất chất lỏng
300mm.
Thẳng, cứng, trong suốt, kích thước: F6mm, dài
Ống nhựa cứng
20mm, hở hai đầu (bình thông nhau).
Mềm, trong suốt, lắp khít đầu ống thủy tinh, để nối
Ống nhựa mềm
bình thông nhau.
Giá nhựa
Giá đỡ bình thông nhau
Ống thủy tinh
Thẳng hở 2 đầu, dài 20mm, F trong 20mm,
Tấm nhựa cứng
F60mm, dày 1mm, có móc ở tâm
Ròng rọc động
F40mm, có móc treo
Thước + Giá đỡ
Dài 500mm, đánh số dọc thước.
F15mm, có móc treo kèm cuộn dây treo không
Bi sắt
giãn.
Bộ lò xo lá tròn +
Lá thép đàn hồi tốt, rộng 20mm, F80mm
đế


8
8
8
8


Số
Mã thiết bị
TT

Tên thiết bị

Mô tả chi tiết

Dùng
cho Ghi chú
lớp

Có độ chia từ -100C đến +1100C; độ chia nhỏ nhất
6
10C; đường kính thân nhiệt kế F5,5mm, có vỏ đựng.
Loại thông dụng, theo tiêu chuẩn của Tổng cục
64 CSVL2064 Đồng hồ bấm giây
6
TDTT.
Gồm:
63 CSVL2063 Nhiệt kế dầu

- 1quả cầu thép đồng chất F30mm.
Bộ thí nghiệm nở

kim loại bằng thép. Gắn được trên giá đỡ.
71 CSVL2071 Nhiệt kế y tế
Loại thông thường
6
Đĩa nhôm phẳng có F 75mm
72 CSVL2072
6
gờ
Bộ thí nghiệm dẫn Gồm 3 thanh đồng, sắt, nhôm có vạch vị trí cách
73 CSVL2073
8
nhiệt
đều nhau để gắn sáp; các đinh gắn.
Ống nghiệm + Nút Thuỷ tinh chịu nhiệt, F20mm, dài 200mm
74 CSVL2074
8
cao su
Thuỷ tinh trung tính, chịu nhiệt, kích thước
75 CSVL2075 Bình trụ
8
Φ18mm, cao 180mm.
Thuỷ tinh chịu nhiệt, phủ muội, đế bằng, dung tích
76 CSVL2076 Bình cầu
8
300ml, nút cao su, có lỗ.
- Loại nút để đậy ống nghiệm,
77 CSVL2077 Bộ nút cao su
8
- Loại nút để đậy bình cầu, có lỗ cắm ống thuỷ tinh
II.4. Quang học

84 CSVL2084
85 CSVL2085
86 CSVL2086
87 CSVL2087
88 CSVL2088
89 CSVL2089
90 CSVL2090

Tên thiết bị
Thước chia độ đo
góc
Tấm kính không
màu
Gương tròn phẳng
Gương cầu lồi
Gương cầu lõm
Tấm nhựa kẻ ô
vuông
Bình nhựa trong
suốt

91 CSVL2091 Bảng
92 CSVL2092 Đũa nhựa

Mô tả chi tiết

Dùng
cho Ghi chú
lớp




C. SỬ DỤNG THIẾT BỊ DẠY HỌC; KẾT HỢP SỬ DỤNG CÁC THIẾT BỊ DẠY
HỌC TRUYỀN THỐNG VỚI THIẾT BỊ DẠY HỌC HIỆN ĐẠI ĐỂ LÀM TĂNG
HIỆU QUẢ DẠY HỌC
1. Sử dụng thiết bị dạy học phải phù hợp với mục tiêu bài học và phát huy được vai
trò tối ưu của nó
- Giúp học sinh phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo, rèn luyện thói
quen và khả năng tự học,biết kết hợp lý thuyết với thực hành,có tinh thần hợp tác.
-Đồ dùng trực quan có nhiều loại,đồ dùng trực quan hiện vật,đồ dùng trực quan tạo
hình,đồ dùng trực quan quy ước...Vì thế khi sử dụng giáo viên phải lựa chọn đồ dùng trực
quan phù hợp với mục đích, yêu cầu bài học,đi theo một trình tự nhất định thì mới đạt
được hiệu quả bài dạy.
- Giáo viên phải khéo léo đưa ra những câu hỏi vừa sức với học sinh, tránh những
câu hỏi thách đố để các em rơi vào thế bí điều đó chỉ làm mất thời gian tiết dạy. Giáo
viên phải biết kết hợp nhiều phương pháp khác nhau như miêu tả, tường thuật, phân tích,
hướng dẫn nhằm huy động tối đa kỹ năng làm việc của học sinh: tai nghe, mắt thấy, biết
phân tích suy luận vấn đề.
- Ví dụ trong bài dạy: “Các hệ thức lượng trong tam giác.Giải tam giác”.Đây là bài
dạy mà lý thuyết được vận dụng vào thực tế cuộc sống nên khi giới thiệu vào bài giáo
viên cho thấy được vai trò của toán trong thực tế cuộc sống nhằm tạo hứng thú học tập
cho học sinh.Sau phần lý thuyết, học sinh vận dụng các hệ thức lượng trong tam giác vào
giải tam giác và giải các bài toán thực tế, đòi hỏi học sinh phải thực hành tính toán.Máy
tính bỏ túi là công cụ rất hữu hiệu giúp học sinh tính được nhanh chóng đặc biệt là các số
lẽ và thập phân.
- Hay trong bài dạy “Mặt tròn xoay” giáo viên cho học sinh quan sát hình ảnh mặt
tròn xoay trong thực tế bằng đồ dùng trực quan như:cốc uống nước, bình hoa,cái
nón...Cách tạo ra mặt tròn xoay bằng bộ dụng cụ mặt tròn xoay.
-Trong bài: “Mặt Cầu” giáo viên sử dụng phần mềm cabri hoặc phần mềm GSP để
hổ trợ vẽ hình vị trí tương đối của mặt phẳng và mặt cầu,của đường thẳng và mặt cầu thì

ảnh,bảng đồ..),cần chú ý đến phông chữ, màu chữ, hiệu ứng thích hợp, đơn giản,nhẹ
nhàng tránh gây mất tập trung vào nội dung bài dạy.Nội dung bài giảng điện tử cần cô
đọng, súc tích(1 slide không nên có nhiều hình hoặc nhiều chữ),những nội dung học sinh
ghi bài cần có quy ước(có thể dùng khung hoặc màu nền),phối hợp giữa phông nền và
màu chữ phù hợp với nội dung. Bài trình chiếu có hệ thống, dễ theo dõi, có cấu trúc rõ
ràng, học sinh ghi được bài.
- Sử dụng thiết bị trong dạy học giúp cho học sinh biết vận dụng từ lý thuyết vào thực
hành,đặt ở vị trí thích hợp để học sinh dể quan sát, dể dàng tiếp cận. Phát huy được tác
dụng của đồ dùng dạy học và CNTT mà bảng đen khó đạt được.
3. Những kết quả đạt được và bài học kinh nghiệm
a. Đối với giáo viên:
- Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức về việc sử dụng thiết bị dạy – học vào
đổi mới phương pháp giảng dạy.
- Nâng cao hiệu quả cách dạy của giáo viên và cách học của học sinh.
b. Đối với học sinh:
- Tích cực, tự giác và chủ động hơn trong việc tiếp thu kiến thức.
- Trong các tiết dạy có sử dụng thiết bị dạy hoc, ứng dụng CNTT học sinh học sôi nổi,
hứng thú hơn.
- Đa số học sinh đã vận dụng được lý thuyết vào thực hành, nhớ và khắc sâu được kiến
thức.
c. Bài học kinh nghiệm:
- Qua thực hiện, bản thân tôi có 1 số bài học kinh nghiệm như sau:
+ Trước hết giáo viên phải nhận thức đúng và đầy đủ vai trò của việc sử dụng thiết bị
vào đổi mới phương pháp giảng dạy. Giáo viên cần mạnh dạn, không ngại khó, và phối
hợp tốt các phương pháp dạy học tích cực khác.
12


+ Không lạm dụng công nghệ nếu chúng không tác động tích cực đến quá trình dạy
học và sự phát triển của học sinh. Công nghệ mô phỏng nếu không phản ảnh đúng nội


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status