Giúp các em học tốt môn toán lớp 6 - 7
SƠ YẾU LÝ LỊCH
- Họ và tên: Phạm Thị Thanh
- Ngày, tháng, năm sinh: 21 – 10 - 1989
- Quê quán: Phương Trung – Thanh Oai – Hà Tây
- Nơi thường trú: Cao Dương – Thanh Oai – Hà Nội
- Nơi ở hiện nay: Cao Dương – Thanh Oai – Hà Nội
- Đơn vị công tác: Trường THCS Xuân Dương
- Chức vụ: Giáo viên
- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Cao đẳng toán - tin
- Tên đề tài sáng kiến kinh nghiệm: “Giúp các em học tốt môn toán lớp 6,
7”
-Trang 1-
Giúp các em học tốt môn toán lớp 6 - 7
A. PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
I. Lý do chọn đề tài:
Trong hệ thống các môn học ở bậc THCS, môn toán đóng một vai trò hết
sức quan trọng, bởi lẽ học môn Toán giúp cho học sinh dần hình thành và phát
triển được sự linh hoạt, sáng tạo và tư duy trừu tượng. Học toán giúp con người
nâng cao trình độ tính toán, giúp khả năng tư duy logic, sáng tạo ngày càng nâng
cao và phát triển. Khi học toán là qua hoạt động giải bài tập giúp học sinh nâng
cao dần khả năng suy luận, đào sâu, tìm hiểu và trình bày các vấn đề một cách
logic.
Đào tạo thế hệ trẻ năng động sáng tạo. độc lập tiếp thu tri thức khoa học
kỹ thuật hiện đại, biết vận dụng và thực hiện các giải pháp hợp lý cho những vấn
đề trong cuộc sống xã hội và trong thế giới khách quan mà nhiều nhà giáo dục
cảm nhận và chấp nhận kiến thức đó một cách dễ dàng, tránh sự học như “vẹt” ở
học sinh. Nếu vấn đề không được giải quyết, học sinh sẽ càng chán chường, học
cũng như không, dẫn đến tình trạng bỏ học, trốn tiết, trầm, sợ sệt và mặc cảm.
Trong quá trình dạy - học sự tương tác giữa thầy – trò đóng vai trò quan trọng
rất lớn trong nền giáo dục hiện nay, cũng là vấn đề cơ bản dẫn đến việc có hay
không hứng thú với môn học phức tạp này.
Chất lượng của số học sinh này là đa phần yếu kém, chậm tiếp thu,
thường không ôn bài. Đối với học sinh vùng thị xã, hay thành phố thì mức độ
ham học hay được quan tâm nhiều hơn; còn với đối tượng học sinh dân tộc đồng
bào, ở hơi xa so với thị xã, thì việc học hay không cũng không quan trọng lắm,
tư tưởng hạn hẹp của các em ảnh hưởng rất lớn đến môi trường học tập như: ở
lại lớp, điểm bộ môn thấp, hay vắng quá nhiều sẽ bị đình chỉ ... Tuy ở mức độ
nào thì đa phần các em không cố gắng hết mình. Thời gian trong ngày dành cho
ôn tập các môn học có thể là không có, hay là rất ít.
II. Mục đích nghiên cứu đề tài.
Đối với bộ môn khoa học tự nhiên thì việc ôn bài và làm bài tập rất quan
trọng, giúp các em có thể hiểu và áp dụng ngay bài trên lớp là điều rất khó đối
với thời lượng và PPCT hiện nay. Phải làm như thế nào mà học sinh vừa nhớ
kiến thức cũ, vừa tiếp thu bài mới một cách thoải mái, không ép buộc.
-Trang 3-
Giúp các em học tốt môn toán lớp 6 - 7
Nghiên cứu những kinh nghiệm trong quá trình giảng dạy với chủ đề bám
sát chủ điểm: cộng và trừ hai số nguyên; bội - ước của hai hay nhiều số; “Tỉ lệ
thức”, áp dụng vào giải toán tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch; Quy đồng; Hai tam giác
bằng nhau; khái niệm căn bậc hai.
III. Phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là khối HS THCS, tiến hành từ lớp 6; học kì I lớp
-Trang 5-
Giúp các em học tốt môn toán lớp 6 - 7
B. PHẦN II. NỘI DUNG ĐỀ TÀI
I. Cơ sở lý luận của đề tài:
a. Về phía GV
Trong quá trình học tập trong trường THCS hiện nay còn một vài giáo
viên không xem trọng việc tự học ở nhà của học sinh mà thường giáo viên chỉ
hướng dẫn một cách sơ sài, giáo viên chưa phát huy hết tác dụng của đồ dùng
dạy học, đặt câu hỏi chưa rõ ràng hoặc chưa sát với yêu cầu bài toán, chưa đưa
ra được các bài toán tổng hợp ở cuối chương làm cho học sinh không có thời
gian học bài và làm bài tập ở nhà và tạo áp lực cho học sinh gặp nhiều khó
khăn…
Bên cạnh đó một số giáo viên chưa chú trọng nhiều đến năng lực giải toán
cho học sinh tìm nhiều cách giải, sáng tạo ra bài toán mới.
b. Về phía HS
Khả năng tính toán của các em chưa linh hoạt, chưa vận dụng hợp lí các
phương pháp giải, hợp logic, khả năng phân tích, dự đoán kết quả của một số em
còn hạn chế và khả năng khai thác bài toán.
Học sinh không nắm vững được những kiến thức đã học, một số học sinh
không có khả năng phân tích một bài toán từ những gì đề bài yêu cầu sau đó
tổng hợp lại, không chuyển đổi được từ ngôn ngữ bình thường sang ngôn ngữ số
học hoặc không tìm ra phương pháp chung để giải dạng toán về phân số, từ đó
cần có khả năng so sánh các cách giải để trình bày lời giải cho hợp lí. Nhiều học
sinh một bài giải không xác định được đáp án đúng và sai. Vận dụng các cách
giải đó để có thể tạo ra một bài toán mới tổng quát hơn.
Để giải quyết bài tập kèm với học thuộc lý thuyết cơ bản thì hai vấn đề
-Trang 7-
4. Trình bày
Giúp các em học tốt môn toán lớp 6 - 7
2. Tư duy
5. HS sửa bài hoàn chỉnh
Đặtý câu
hỏi phù hợp.
3. Phản1.hồi
ki ến.
Giáo viên
Học sinh
a, Cộng và trừ hai số nguyên.
Học sinh từ khá giỏi tới học sinh yếu kém, vấn đề về số nguyên âm,
nguyên dương là khó khăn, phức tạp. Tuy có hiểu bài đi chăng nữa thì các em
cũng rất ngại đụng phải bài toán về số nguyên âm.
Trong vấn đề này, học sinh phải phân biệt được hai số nguyên cùng dấu
hay trái dấu?
Tập cho học sinh cách làm thường xuyên giữa hai số cùng dấu hay trái
dấu.
Bài toán:
a) (-15) + (-20)
cộng
Bài toán trở thành: - ( 20 + 15) = -35
-
)
Trái dấu
thì trừ
Bài toán trở thành: + (20 - 15) = 5
Các dạng tương tự, để cho các em thành thạo nhiều hơn, đòi hỏi giáo viên
phải giành thời gian cho các em thực hành trên bảng nhiều hơn là nói các em
làm vào vở (một tiết học luyện tập, phải cho 2/3 số học sinh trong lớp lên bảng
làm bài). Còn việc sửa bài vào trong vở là không có gì phải bàn cãi. Thông qua
đó học sinh có thể mạnh dạn hơn, không còn e dè, sợ sệt.
-Trang 8-
Giúp các em học tốt môn toán lớp 6 - 7
b, Bội - ước của hai hay nhiều số.
Học sinh luôn nhầm lẫn giữa hai dạng bài này, không biết là tìm ước hay
là bội???
Phải xây dựng tư duy cho học sinh: Cho ab
Ước
Bội
Đứng trước dấu “” là gì? Đứng sau dấu “” là gì?
2 −3
+
Bài toán 1: Tính: 5 4
MSC: Số nào nhỏ nhất chia hết cho cả 4 và 5? (Đòi hỏi
Mẫuphải
nhân thuộc lòng
bản cửu chương)
2 − 3 2 ⋅ ? (−3) ⋅ ?
+
=
+
20 (MSC: 20)
Vấn đề: 5 4 20
bao nhiêu,
tử nhân bấy
nhiêu
2 − 3 2 ⋅ 4 ( −3) ⋅ 5 8 + (−15)
7
+
=
+
=
=−
5 4
20
20
20
10
Bài toán thường kết hợp với tính chất phân phối của phép nhân đối với
phép cộng. a.b ± a.c = a(b ± c)
d, Tỉ lệ thức.
Định nghĩa mở rộng:
a c
=
Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số. b d hay a:b = c:d
a, d là ngoại tỉ; b, c là trung tỉ.
Đối với tính chất của tỉ lệ thức, phải nhớ các tích chéo của chúng là bằng
nhau. Có quyền thay đổi vị trí các trung tỉ hay ngoại tỉ với nhau để xây dựng
một tỉ lệ thức mới.
-Trang 10-
Giúp các em học tốt môn toán lớp 6 - 7
⊗ ⊗
=
Quy ước giữa thầy và trò: ⊗ ⊗ ; vị trí x ở dấu chéo nào, thì đó là dấu
chéo không đầy đủ.
x 3
x 3
=
=
Bài toán: 20 5 ; Tìm x, học sinh lấy số ở dấu chéo đầy đủ ( 20 5 ) nhân
=> y = 5.(-3) = -15
e, Tỉ lệ thuận - Tỉ lệ nghịch.
Tỉ lệ thuận
ĐN
y = k .x (k ≠ 0) ;
Tỉ lệ nghịch
x=
1
y (k ≠ 0)
k
k: Hệ số tỉ lệ
y=
k
k
( k ≠ 0) x = ( k ≠ 0 )
y
x
;
k: Hệ số tỉ lệ
T/C
Trước một bài toán có lời giải phức tạp, học sinh luôn nhầm lẫn giữa tính
(Cách khác sách đã trình bày).
Bài toán 2: Bài 30/47 SBT Toán 7 tập 1.
Ba đội máy cày, cày ba cánh đồng cùng diện tích. Đội thứ nhất cày xong
trong 3 ngày, đội thứ 2 trong 5 ngày và đội thứ 3 trong 6 ngày. Biết rằng đội thứ
hai có nhiều hơn đội thứ ba 1 máy (Năng suất các máy như nhau). Hỏi mỗi đội
có bao nhiêu máy?
Vấn đề được đặt ra: Có hai đại lượng số máy và số ngày là tỉ lệ thuận,
hay tỉ lệ nghịch? số máy => số ngày Vậy, là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
Dựa vào câu hỏi
trong bài.
Đặt: a, b, c là số máy cày tương ứng của mỗi đội.
Công thức liên hệ: b − c = 1
⇔
Áp dụng tính chất: (số máy)x (số ngày): a.3 = b.5 = c.6
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, có:
a b c b−c
1
30
= = =
=
= 1⋅ = 30
1 1 1 1 1
1
1
−
3 5 6 5 6 30
a
(máy)
Đáp án: Đội thứ nhất có 10 máy; Đội thứ hai có 6 máy; Đội thứ ba có 5
máy;
f. Khái niệm căn bậc hai:
2
Căn bậc hai của một số a không âm là số x sao cho x = a
2
Một cách vắn tắt: x = a thì x là a ; Hay a = x
2
Vấn đề được đặt ra: ( ± 3) = 9 ⇒ (-3) và 3 là các căn bậc hai của 9 (SGK thể
hiện)
Học sinh sẽ dễ hiểu lầm: 9 = 3 hay 9 = −3 (Sai)
Vì vậy, khái niệm trên nên được đổi thành: Căn bậc hai của một số a
2
không âm là giá trị tuyệt đối của số x sao cho x = a
Và học sinh sẽ không còn nhầm lẫn, bài toán trên trở thành:
9 = ±3 =3
2
Bài toán 1: 25 = ( ± 5) = ± 5 = 5
2
Bài toán 2: 64 = ( ± 8) = ± 8 = 8
g. Hai tam giác bằng nhau:
Toán hình học này tương đối phức tạp đối với học sinh kém tư duy trừu
tượng.
trong
3TH: c-c-c;
c-g-g; g-c-g.
AC = NP (gt)
BC = MP (gt)
ABC = NMP (TH1: c-c-c)
III. Kết quả đạt được:
Đa phần các em có hứng thú với bộ môn toán, chăm học hơn, việc bỏ tiết
hạn chế rõ rệt; học sinh đã mạnh dạn học hỏi từ bạn, từ thầy, cô giáo. Đa phần
các em thường xuyên phát biểu, trả lời được câu hỏi thắc mắc của giáo viên về
kiến thức đã học đối với các em. Sự giao lưu kiến thức giữa thầy - trò không có
vách tường ngăn cách.
Đa phần lý thuyết đã được học sinh thuộc ngay trên lớp, áp dụng được bài
tập trong sách giáo khoa. Chất lượng của các em đang tiến bộ ngày càng rõ rệt.
Tuy vậy, chỉ có thành quả giữa thầy - trò thì chất lượng cũng không thể
cao theo ý muốn, mà đòi hỏi có nhiều nguồn giúp đỡ khác như: gia đình, môi
trường Đoàn - Đội trong trường, và có sự giúp đỡ nhiều hơn trong đồ dùng học
tập, trang thiết bị cần thiết của các cấp có thẩm quyền, ...
IV. Khó khăn cần cải thiện:
Trong bối cảnh đất nước còn nghèo khó, cũng không nên đòi hỏi quá lớn
về cơ sở vật chất, nên dụng cụ học tập tuy có thô sơ, hay đơn giản thì cũng là có
ích phần nào, giúp các em tư duy tốt, từ trực quan sinh động đến tư duy trừu
tượng.
-Trang 15-
Giúp các em học tốt môn toán lớp 6 - 7
Mục đích của tôi là làm như thế nào rút ra được kinh nghiệm cho bản
thân, giúp cho khả năng dạy học của mình nâng cao hơn, giảm thiểu học sinh
chán học mà bỏ học.
Đồng thời cũng rất mong sự đóng góp chân thành từ các bạn, anh, chị
đồng nghiệp, của hội đồng khoa học các cấp để tôi có thêm những kinh nghiệm
quý báu trong day học. Bởi theo tôi nghĩ ở bất kì đâu, làm bất kì một việc gì
muốn hoàn thành tốt công việc thì đòi hỏi phải có phương pháp đúng, có sự rèn
luyện, sự nỗ lực tự phấn đấu của mỗi cá nhân mình.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
-Trang 17-
Giúp các em học tốt môn toán lớp 6 - 7
Tôi xin cam đoan đây là sáng kiến kinh nghiệm của mình viết, không sao chép nội dung của
người khác.
Xuân Dương, ngày 02 tháng 04 năm 2017
NHẬN XÉT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Người viết
......................................................................
......................................................................
......................................................................
Phạm Thị Thanh
......................................................................
......................................................................
......................................................................
......................................................................
Tổ trưởng
NXB giáo dục
Rèn luyện kĩ năng giải bài tập toán 6
-
NXB giáo dục
Em học giỏi toán 6
-
NXB tổng hợp TP HCM
Kiến thức cơ bản và nâng cao toán 6
-
NXB giáo dục
500 bài tập cơ bản và nâng cao toán 6
-
NXB ĐHQG TP HCM
SGK toán 7
-
Giúp các em học tốt môn toán lớp 6 - 7
MỤC LỤC
Trang
-Trang 20-