BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING
NGUYÊN THỊ NGỌC THE
ĐỀ TÀI: NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG
CHI NHÁNH BIÊN HÒA, ĐỒNG NAI
Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
Mã số :.......................................
GVHD: TS.NGÔ MINH CHÂU
TP.HCM, tháng 6 năm 2015
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
1.1.6 Rủi ro trong hoạt động cho vay đối với DNNVV.........................................................16
1.1.7 Vai trò của hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại đối với các DNNVV.........17
1.1.8 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ
phần đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa........................................................................................19
1.1.9 Mở rộng cho vay của các NHTM đối với các DNNVV..................................................21
1.1.10 Một số chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả cho vay đối với DNNVV:....................................22
1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA.............................................24
1.2.1 Khái niệm về doanh nghiệp........................................................................................24
1.2.2 Tiêu chuẩn doanh nghiệp nhỏ và vừa........................................................................24
1.2.3 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa....................................................................28
1.2.4 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa.........................................................................30
1.3 BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ MỘT SỐ QUỐC GIA VÀ VÙNG LÃNH THỔ VỀ TÍN DỤNG NGÂN
HÀNG ĐỐI VỚI DNNVV.....................................................................................................................31
1.3.1 Kinh nghiệm một số quốc gia, vùng lãnh thổ trong khu vực và trên thế giới.............31
1.3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam...................................................................33
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM...................................................................................35
2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM.......................................35
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.......35
2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.......35
2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN
HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM..........................................................................................35
2.2.1. Nội dung và chính sách cho vay của Vietinbank đối với DNNVV...............................35
2.2.2. Quy trình cho vay của Vietinbank..............................................................................35
2.2.3. Thực trạng hoạt động cho vay DNNVV tại VietinBank – Chi nhánh Biên Hòa, Đồng
Nai qua các năm...........................................................................................................................35
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................................................38
PHỤC LỤC....................................................................................................................................39
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1. DNNVV
: Doanh nghiệp nhỏ và vừa
2. NHTM
: Ngân hàng thương mại
3. NHTMCP
: Ngân hàng thương mại cổ phần
4. NHNN : Ngân hàng nhà nước
5. QH
: Quốc hội
6. QĐ
: Quyết định
7. WB
: Ngân hàng thế giới
8. IFC
:
9. USD
: Đô la Mỹ
10. EU
: Liên minh Châu Âu
11. CP
: Chính phủ
12. CP – KTN
:
13. SMEDF
: Small And Medium Enterprise Development Fund
14. VietinBank: Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương
đặc biệt là DNNVV, đồng thời đạt được mục tiêu kinh doanh của Ngân hàng và giúp
các doanh nghiệp này có thể tồn tại đồng nghĩa với việc có vốn để mua nguyên liệu,
trang thiết bị cần thiết phục vụ cho sản xuất kinh doanh.
Thành phố Biên Hòa, Đồng Nai là một trung tâm kinh tế, tài chính, với vị trí địa lý
giáp ba trung tâm kinh tế lớn của khu vực phía Nam của Việt Nam, đó là Thành phố
Biên Hòa, Đồng Nai., Bình Dương và Vũng Tàu, là nơi được xem là khu vực tập trung
đông đúc các doanh nghiệp vừa và nhỏ, nên có rất nhiều tổ chức tín dụng và các định
chế tài chính trung gian trong và ngoài nước, đặc biệt là hệ thống các ngân hàng
thương mại. Các nguồn vốn nhàn rỗi từ các tổ chức và cá nhân được tập trung chủ yếu
thông qua hệ thống các ngân hàng thương mại, do đó có thể nói hệ thống các ngân
hàng thương mại giữ vai trò chủ đạo trong việc huy động và cung ứng vốn cho nền
kinh tế Việt Nam nói chung và thành phố Biên Hòa nói riêng.
Chính sự cấp thiết của vấn đề thiếu vốn của các DNNVVở Việt Nam hiện nay, với
mong muốn góp phần giúp doanh nghiệp thoát khỏi tình trạng khó khăn về vốn chính
là lý do tác giả chọn đề tài nghiên cứu: “Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Chi nhánh
Biên Hòa, Đồng Nai”.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Các nghiên cứu khác trong nước liên quan đến hoạt động cho vay đối với DNNVV của
hệ thống ngân hàng thương mại trong những năm gần đây đã được một số tác giả quan
tâm như:
Phạm Văn Hồng (2007), Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong quá
trình hội nhập quốc tế, Luận văn tiến sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội. Đề
tài này đã nghiên cứu và hệ thống hoá các vấn đề lý luận liên quan đến sự phát triển
DNNVV. Tổng kết kinh nghiệm phát triển DNNVV trong quá trình hội nhập kinh tế
quốc tế của một số nước trên thế giới. Phân tích, đánh giá thực trạng DNNVV và môi
trường thể chế phát triển DNNVV trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
giúp các DNNVV dễ tiếp cận nguồn vốn vay từ Ngân hàng thương mại cổ phần Công
thương Việt Nam.
Mục đích nghiên cứu là đề xuất các giải pháp, khuyến nghị nhằm khắc phục những
mặt hạn chế, phát huy những ưu điểm, góp phần mở rộng và nâng cao hiệu quả cho
vay của ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa .
Để đạt được mục tiêu, mục đích nghiên cứu của đề tài, luận văn có các nhiệm vụ sau:
Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về doanh nghiệp nhỏ và vừa, tín dụng ngân
hàng thương mại đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, nghiên cứu kinh nghiệm của một
số nước trên thế giới và rút ra bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam.
Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
cổ phần Công thương Việt Nam đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa từ đó rút ra những
mặt được, những hạn chế và nguyên nhân của nó.
Đề xuất các giải pháp, khuyến nghị nhằm khắc phục những mặt hạn chế, phát
huy những ưu điểm, góp phần mở rộng và nâng cao hiệu quả cho vay của Ngân hàng
thương mại cổ phần Công thương Việt Nam đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa
bàn thành phố Biên Hòa, Đồng Nai..
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: là lý luận và thực trạng cho vay đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại NHTM Công thương Việt Nam – Chi nhánh Biên Hòa, Đồng
Nai .
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian, luận văn chỉ nghiên cứu giới hạn trong phạm vi các doanh
nghiệp vừa và nhỏ có nhu cầu vay vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Công thương
tại Chi nhánh Biên Hòa, Đồng Nai.
+ Về thời gian, đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu từ năm 2012 đến hết năm
2014.
+ Trình độ quản lý sử dụng vốn vay còn nhiều hạn chế
7.Những đóng góp của luận văn
Thứ nhất, Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận có chọn lọc về doanh
nghiệp nhỏ và vừa, dành phần lớn cho nội dung lý luận tổng quan về hoạt động cho
vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, trong đó có kết hợp giữa lý luận và thực tiễn để
đánh giá vai trò tín dụng của các ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp nhỏ và
vừa, từ đó giúp cho người đọc thấy được sự cần thiết phải mở rộng và nâng cao hiệu
quả cho vay của các ngân hàng thương mại cổ phần đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
trên địa bàn thành phố Biên Hòa, Đồng Nai.
Thứ hai, trên cơ sở nguồn số liệu được cập nhật phong phú, luận văn đã đi sâu phân
tích đánh giá thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa và hoạt động cho
vay của các ngân hàng thương mại cổ phần đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa
bàn thành phố Biên Hòa, Đồng Nai từ năm 2012 đến hết năm 2014, phân tích được
những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của các ngân hàng thương mại cổ
phần đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, từ đó luận văn đã rút ra những kết luận, những
vấn đề hạn chế và những nguyên nhân khách quan và chủ quan trong quan hệ cho vay
giữa các ngân hàng thương mại cổ phần với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn
thành phố Biên Hòa, Đồng Nai..
Thứ ba, xuất phát từ những vấn đề hạn chế và những nguyên nhân khách quan và chủ
quan trong quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng thương mại cổ phần với các doanh
nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Biên Hòa, cùng với tình hình kinh tế xã hội
của thành phố Biên Hòa, Đồng Nai từ năm 2012 đến hết năm 2014, luận văn đã đề
xuất các giải pháp có thể vận dụng trong thực tiễn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa để
tăng khả năng tiếp cận nguồn vốn vay, các ngân hàng thương mại cổ phần có thể thực
hiện cho vay tín chấp đối với các doanh nghiệp tư nhân, các công ty TNHH một
thành viên và các doanh nghiệp siêu nhỏ. Luận văn cũng đã gợi ý khuyến nghị với các
hiệp hội, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức khác có thể vận dụng nhằm góp
phần thiết thực hỗ trợ mở rộng và nâng cao hiệu quả cho vay của các ngân hàng
thương mại cổ phần đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Biên
của Chính phủ nhằm ổn định kinh tế. Vì vậy, có thể định nghĩa: "Ngân hàng là các tổ
chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là
tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so
với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế".
1.1.1.2. Chức năng của ngân hàng thương mại
Trong sự phát triển của nền kinh tế-xã hội, Ngân hàng là một yếu tố không thể thiếu
bởi các chức năng cơ bản của nó là trung gian tài chính, trung gian thanh toán và cung
ứng phương tiện thanh toán cho nền kinh tế, cung ứng dịch vụ ngân hàng:
- Chức năng trung gian tín dụng:
Trung gian tín dụng là chức năng quan trọng và cơ bản nhất của NHTM, nó không
những cho thấy bản chất của NHTM mà còn cho thấy nhiệm vụ chính yếu của
NHTM. Trong chức năng “trung gian tín dụng” NHTM đóng vai trò là người trung
gian đứng ra tập trung huy động nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế
(bao gồm tiền tiết kiệm của các tầng lớp dân cư, vốn băng tiền của các đơn vị, tổ chức
kinh tế...) biến nó thành nguồn vốn tín dụng để cho vay đáp ứng cho các nhu cầu vốn
kinh doanh và vốn đầu tư cho các ngành kinh tế và nhu cầu vốn tiêu dùng của xã hội.
- Chức năng trung gian thanh toán và cung ứng phương tiện thanh toán :
Đây là chức năng quan trọng, không những thể hiện khá rõ bản chất của NHTM mà
còn cho thấy tín chất “đặc biệt” trong hoạt động ngân hàng.
NHTM đứng ra làm trung gian để thực hiện các khoản giao dịch thanh toán giữa các
khách hàng, giữa người mua, người bán…để hoàn tất các quan hệ kinh tế thương mại
giữa họ với nhau.
- Chức năng cung ứng dịch vụ Ngân hàng:
Thực hiện chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán, vốn đã mang lại
những hiệu quả to lớn cho nền kinh tế - xã hội. NHTM còn đáp ứng tất cả các nhu cầu
của KH có liên quan đến hoạt động ngân hàng.Dịch vụ này làm tăng doanh thu và
mang lại lợi nhuận cho ngân hàng.
1.1.2. Các hoạt động cơ bản của NHTM
cho vay sản xuất và lưu thông hàng hóa, cho vay tiêu dùng, cho vay không bảo đảm,
cho vay có bảo đảm, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay từng lần, cho vay theo
hạn mức thấu chi....
- Hoạt động đầu tư và cung ứng các dịch vụ ngân hàng:
Ngoài hai hoạt động chính là huy động vốn và tín dụng, thì hoạt động đầu tư còn giúp
cho ngân hàng thương mại tăng lợi nhuận và sức cạnh tranh giữa các ngân hàng với
nhau trong ngành như:
+ Hoạt động đầu tư:
Đầu tư trực tiếp: còn gọi là đầu tư thương mại, các ngân hàng thương mại
thường đầu tư bằng vốn của mình theo nguyên tắc lời được hưởng và lỗ
chịu
Đầu tư gián tiếp : còn gọi là đầu tư tài chính, đầu tư bằng nguồn vốn tự có
và các nguồn vốn ổn định khác, ngân hàng không trực tiếp tham gia vào
quá trình kinh doanh, không tham gia vào quản lý vốn mà chỉ cần bỏ vốn
vào đầu tư để hưởng thu nhập từ lợi tức trái phiếu.
+ Hoạt động cung ứng dịch vụ ngân hàng: Chủ yếu là cung ứng các dịch vụ thanh
toán và ngân quỹ như:
Thu phát tiền mặt, vận chuyển và bảo quản tiền
Cung ứng phương tiện thanh toán như chuyển tiền trong nước và quốc tế
như: Thẻ ATM, Thẻ tín dụng, VISA, Master Card...
Bảo quản hiện vật quý, chứng từ có giá
Dịch vụ bảo lãnh ngân hàng
Dịch vụ bao thanh toán, chiết khấu chứng từ có giá
Cho thuê tủ két sắt, cầm đồ
Tư vấn tài chính...
1.1.3. Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
1.1.3.1. Khái niệm
Theo khoản 14 và 16 điều 4 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12: “Cho vay là
của khách hàng đã được thẩm định.
Bước 4: Giải ngân. Sau khi hợp đồng tín dụng được ký kết giữa ngân hàng và khách
hàng, việc giải ngân cho khách hàng vay được ngân hàng thực thi theo điều khoản thỏa
thuận trong hợp đồng.
Bước 5: Kiểm tra sử dụng vốn vay. Kiểm tra sử dụng vốn vay nhằm phát hiện kịp thời
hiện tượng sử dụng vốn vay sai mục đích hoặc giá trị tài sản đảm bảo không còn đủ
đáp ứng yêu cầu.
Bước 6: Đôn đốc thu hồi nợ. Căn cứ kỳ hạn trả nợ đã thỏa thuận trong hợp đồng tín
dụng, cán bộ tín dụng nhắc nhở khách hàng để có thể thực hiện thu hồi nợ theo đúng
kỳ hạn thỏa thuận.
Bước 7: Thanh lý hợp đồng tín dụng. Kết thúc thời hạn hợp đồng, ngân hàng và khách
hàng cùng xem xét kết quả thực hiện từng điều khoản hợp đồng đã được thỏa thuận
giữa hai bên.
1.1.5 Đặc điểm hoạt động cho vay đối với DNNVV
Xuất phát từ đặc điểm của các DNNVV như qui mô vốn và tài sản nhỏ bé; sổ sách và
báo cáo kế toán không rõ ràng, minh bạch; sử dụng công nghệ lạc hậu trong sản xuất
kinh doanh; trình độ tay nghề công nhân viên cũng như trình độ quản lý của chủ doanh
nghiệp còn ở mức thấp …. Do đó, quan hệ tín dụng giữa doanh nghiệp nhỏ và vừa với
các ngân hàng thương mại có những đặc điểm sau đây:
Thứ nhất, về qui mô tín dụng: rất thấp nếu tính bình quân trên một doanh nghiệp nhỏ
và vừa.
Thứ hai, về thời hạn tín dụng: chủ yếu là vay ngắn hạn.
Thứ ba, về đảm bảo tín dụng: hầu hết các DNNVV phải có tài sản đảm bảo khi vay
vốn các ngân hàng thương mại.
Thứ tư, về mục đích sử dụng của vốn vay: chủ yếu sử dụng bổ sung vốn lưu động.
Thứ năm, về lãi suất: ít được ưu đãi lãi suất, lãi suất theo sự ấn định của các ngân hàng
thương mại do DNNVV chưa có sự tín nhiệm cao từ các ngân hàng thương mại.
Thứ sáu, về khả năng hoàn trả nợ vay: DNNVV dễ gặp khó khăn trong việc trả nợ vay
khi có sự biến động trên thị trường tài chính, tiền tệ như: lạm phát, khủng hoảng kinh
tế, tài chính ….
thuẫn đó. Với hoạt động đi vay để cho vay, ngân hàng đã tạo cơ hội cho các chủ
DNNVV muốn mở rộng sản xuất kinh doanh hay thực hiện một dự án kinh doanh có
thể vay vốn để thực hiện.
1.1.7.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại góp phần tăng
nguồn vốn, nâng cao khả năng cạnh tranh của các DNNVV.
Một trong những quy luật khách quan của cơ chế thị trường là cạnh tranh và quy luật
này ngày càng quan trọng, quyết định rất lớn đến sự tồn tại và phát triển của các doanh
nghiệp nói chung và DNNVV nói riêng. Tuy nhiên do những đặc điểm, tính chất của
mình, DNNVV gặp không ít những khó khăn trong việc phát triển tạo thị phần, tạo
niềm tin, tạo hình ảnh trong khi vị thế của các doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước
đã ổn định và có chỗ đứng trên thị trường, vì vậy xu hướng hiện nay của các DNNVV
là tìm cách liên doanh, liên kết nhằm bổ sung và hoàn thiện những hạn chế của mình,
đặc biệt là hạn chế về vốn.
1.1.7.3 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại tạo điều kiện cho các
DNNVV tiếp cận các nguồn vốn từ nước ngoài.
Bên cạnh việc kích thích các tổ chức kinh tế và cá nhân trong nước thực hiện tiết kiệm,
thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn tiền tệ, tín dụng ngân hàng còn thu hút
nguồn vốn nước ngoài dưới nhiều hình thức như trực tiếp vay bằng tiền, bảo lãnh cho
các DNNVV mua thiết bị trả chậm, sử dụng hạn mức L/C…. Như vậy quan hệ quốc tế
của các DNNVV đã được mở rộng, tạo điều kiện thuận lợi cho các DNNVV, đặc biệt
là các DNNVV hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu.
1.1.7.4 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại góp phần tích cực
hình thành đồng bộ hệ thống thị trường các yếu tố “đầu vào” và “đầu ra” cho các
DNNVV.
Các DNNVV có vốn lưu động thấp so với nhu cầu vốn cần thiết của doanh nghiệp.
Nguồn vốn để mua vật tư hàng hoá dự trữ cho sản xuất kinh doanh (kể cả trong nước
và ngoài nước) chủ yếu được bù đắp bằng vốn tín dụng ngân hàng. Mặt khác tín dụng
ngân hàng cũng tác động mạnh mẽ vào việc tiêu thụ sản phẩm cho các doanh nghiệp
được nguồn tín dụng từ ngân hàng sẽ làm tăng nguồn vốn hoạt động cho doanh
nghiệp, từ đó doanh nghiệp mạnh dạn hơn trong công tác đào tạo của mình.
1.1.8 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của các ngân hàng
thương mại cổ phần đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.8.1 Môi trường chính trị, pháp lý, kinh tế xã hội
+ Môi trường chính trị
Việt Nam có môi trường chính trị rất ổn định, đây là điều kiện hết sức thuận lợi, tạo
tâm lý an tâm cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước, tạo sự an tâm cho người dân bỏ
vốn sản xuất kinh doanh. Đó cũng là môi trường thuận lợi cho hoạt động tín dụng nói
chung và hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại nói riêng.
+ Môi trường pháp lý
Hiện tại nước ta đã có những cải cách đáng kể để tạo ra môi trường pháp lý bình đẳng
và công bằng cho các loại hình doanh nghiệp cùng tham gia kinh doanh, từng bước
tiến tới hệ thống luật pháp đồng bộ, điều chỉnh các loại hình doanh nghiệp theo một cơ
chế chính sách thống nhất trên quan điểm Nhà nước tôn trọng và đảm bảo quyền tự do
kinh doanh theo pháp luật của mỗi công dân, từng doanh nghiệp; huy động tối đa các
nguồn vốn trong xã hội, giải phóng triệt để và phát triển mạnh mẽ các nguồn lực sản
xuất.
Xây dựng và hoàn chỉnh khung pháp lý đảm bảo sự ổn định và rõ ràng về môi trường
đầu tư và tính công khai, minh bạch về chế độ, chính sách khuyến khích đầu tư.
+ Môi trường kinh tế - xã hội
Môi trường kinh tế, xã hội ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động tín dụng của các NHTM
đối với các doanh nghiệp nói chung và với DNNVV nói riêng.
Môi trường kinh tế, xã hội thuận lợi cho sự phát triển của tín dụng ngân hàng là có
đông dân cư, thu nhập cao; là trung tâm tài chính, trung tâm thương mại, trung tâm du
lịch, trung tâm giáo dục đào tạo, trung tâm khoa học kỹ thuật ....
1.1.8.2 Chính sách hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa là nhân tố cực kỳ quan trọng để thúc đẩy và mở rộng
cạnh tranh, bảo đảm cho sự phát triển ổn định nền kinh tế, phòng chống nguy cơ
của doanh nghiệp nhỏ và vừa rất nhỏ bé, khó phát triển thành thương hiệu lớn để xâm
nhập ra thị trường thế giới.
+ Năng lực phát triển thị trường
Khả năng tiếp cận thị trường kém, đặc biệt đối với thị trường nước ngoài. Nguyên
nhân chủ yếu là do các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường là những doanh nghiệp mới
hình thành, khả năng tài chính cho các hoạt động marketing rất hạn chế và họ chưa có
nhiều khách hàng truyền thống. Thêm vào đó, quy mô thị trường của các doanh nghiệp
này thường bó hẹp trong phạm vi địa phương, việc mở rộng ra các thị trường mới là
rất khó khăn.
1.1.8.4 Năng lực và chính sách của các ngân hàng thương mại cổ phần
+ Năng lực tài chính
Vốn chủ sở hữu là nguồn lực cơ bản để minh chứng sức mạnh tài chính của các ngân
hàng thương mại cổ phần, đóng vai trò quan trọng vừa để một ngân hàng bắt đầu hoạt
động, vừa đảm bảo khả năng tồn tại của ngân hàng đó, quyết định quy mô hoạt động,
tầm vươn và độ an toàn cho các hoạt động kinh doanh của mỗi ngân hàng trên thương
trường. Vốn chủ sở hữu của ngân hàng có chức năng quan trọng là chống đỡ rủi ro cho
những người gửi tiền. Do vậy, vốn chủ sở hữu tối thiểu luôn được các cơ quan chức
năng kiểm soát ngân hàng quan tâm. Rất nhiều các chỉ tiêu hoạt động của ngân hàng bị
ràng buộc với vốn như mức huy động tối đa, mức cho vay tối đa cho một khách hàng .
…Vốn thấp cũng gây gánh nặng tài chính to lớn cho quốc gia khi các ngân hàng bị phá
sản. Vốn thấp hạn chế các ngân hàng mở rộng các dịch vụ và quy mô hoạt động. Sự
phát triển của thị trường tài chính, nhu cầu mở rộng Chi nhánh, thành lập các công ty
con, và đối đầu với rủi ro, đang buộc các Ngân hàng phải tăng vốn. Đây là quá trình tự
tích lũy hoặc phát hành cổ phiếu mới. Chính vì vậy, giới quản trị, điều hành ngân
hàng, khách hàng và các cơ quan quản lý đều quan tâm đến khả năng của ngân hàng
trong việc duy trì đảm bảo mức vốn chủ sở hữu. Mỗi ngân hàng có phương pháp quản
trị vốn chủ sở hữu khác nhau, có ngân hàng lấy an toàn làm tiêu chí để định hướng các
hoạt động kinh doanh, nhưng cũng có ngân hàng lại chấp nhận rủi ro để xích gần tới
cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày
càng dễ dàng tiếp cận nguồn vốn cho vay của ngân hàng thương mại, từ đó ngân hàng
thương mại tăng được doanh số cho vay, tăng thu nhập và nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn của ngân hàng thương mại.
Việc mở rộng cho vay của các ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
phải đảm bảo được hai mặt sau:
Mặt định tính: đó là ngân hàng thương mại phải nâng cao được chất lượng và
hiệu quả của các khoản cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, để làm đảm bảo
được mặt này thì ngân hàng cần phải giảm được nợ quá hạn, nợ xấu đồng thời tăng thu
nhập, lợi nhuận từ hoạt động cho vay.
Mặt định lượng: đó là sự gia tăng số lượng các doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp
vay vốn, tăng dư nợ đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, tăng doanh số cho vay đối
với các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
1.1.10 Một số chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả cho vay đối với DNNVV:
1.1.10.1 Tình hình dư nợ cho vay đối với DNNVV.
+ Tốc độ tăng dư nợ tín dụng đối với DNNVV:
Tốc độ tăng dư nợ tín dụng = [(Dư nợ kỳ này – Dư nợ kỳ trước) / Dư nợ kỳ
trước] x 100%
+ Tỷ trọng dư nợ DNNVV trên tổng nguồn vốn huy động:
Tỷ trọng dư nợ trên tổng nguồn vốn huy động = [Tổng dư nợ DNNVV / Tổng
nguồn vốn huy động] x 100%
+ Tỷ trọng dư nợ DNNVV trên tổng dư nợ:
Tỷ trọng dư nợ DNNVV trên tổng dư nợ = [Tổng dư nợ DNNVV/Tổng tổng
dư nợ] x 100%
1.1.10.2 Chỉ tiêu phản ánh nợ quá hạn:
Tỷ lệ nợ quá hạn = [Nợ quá hạn/ Tổng dư nợ] x 100%
Tỷ lệ nợ quá hạn ngắn hạn = [Nợ quá hạn ngắn hạn/ Tổng dư nợ] x 100%
Tỷ lệ nợ quá hạn dài hạn = [Nợ quá hạn dài hạn/Tổng dư nợ] x 100%
trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng. Tổ chức tín dụng có chính sách dự
phòng rủi ro được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận thực hiện phân loại nợ và trích lập
dự phòng cụ thể như sau:
Phân loại nợ:
+ Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá
là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn.
+ Nhóm 2 (Nợ cần chú ý - Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày) bao gồm: Các khoản
nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi
nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ.
+ Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn - Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày) bao gồm:
Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và
lãi khi đến hạn. Các khoản nợ này được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng tổn
thất một phần nợ gốc và lãi.
+ Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ - Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày) bao gồm: Các
khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là khả năng tổn thất cao.
+ Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn - Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày) bao gồm:
Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn.
Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với các nhóm nợ quy định như sau: Nhóm 1: 0%;
Nhóm 2: 5%; Nhóm 3: 20%; Nhóm 4: 50%; Nhóm 5: 100%.
Với cách phân loại nợ như trên thì nợ xấu sẽ thuộc nhóm 3, 4 và 5; nợ quá hạn thuộc
nhóm 2, 3, 4 và 5. Như vậy, chất lượng tín dụng phụ thuộc vào tỷ trọng của các nhóm
nợ, ngân hàng nào có tỷ trọng nhóm nợ 2, 3, 4, 5 đặc biệt là nhóm 3, 4, 5 càng cao thì
chất lượng tín dụng càng thấp và ngược lại.
1.1.10.5 Các chỉ tiêu sinh lời từ hoạt động tín dụng:
Tỷ lệ lợi nhuận từ tín dụng = [Lãi từ tín dụng/ Tổng lợi nhuận] X 100%
Tỷ lệ sinh lợi của tín dụng = [Lãi từ tín dụng/Tổng dư nợ bình quân] X 100%
- Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn:
Hiệu suất sử dụng vốn = [Tổng dư nợ cho vay/ Tổng nguồn vốn huy động] X 100%
cứ vào hai tiêu thức là số lao động làm việc bình quân và tổng nguồn vốn để phân loại
doanh nghiệp thành siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa.
Việc phân loại theo tiêu thức này nhằm giúp cho Nhà nước có những chiến lược và
những chính sách hợp lý nhằm hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong
từng thời kỳ, từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội cụ thể, đặc biệt là trong lúc nền
kinh tế đang gặp nhiều khó khăn như lạm phát, khủng hoảng ….
1.2.2 Tiêu chuẩn doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.2.1 Tiểu chuẩn của một số quốc gia và tổ chức trên thế giới
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là khái niệm tương đối đối với doanh nghiệp có quy mô lớn.
Phương thức phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa thường là căn cứ các tiêu chuẩn như
số lượng nhân viên, tổng số vốn, tổng số tài sản, thị phần của doanh nghiệp …, hoặc
kết hợp một số tiêu chuẩn trên để phân loại.
Do mức độ phát triển kinh tế, bối cảnh văn hóa và mục đích phân loại doanh nghiệp
nhỏ và vừa của các nước khác nhau, cho dù ở cùng một quốc gia, những địa điểm hoạt
động và thời điểm hoạt động khác nhau thì phương pháp phân loại và chỉ tiêu phân
loại cũng khác nhau.
Tiêu chuẩn phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa phần lớn được quyết định bởi mục đích
thiết lập tiêu chuẩn. Mục đích thường gặp nhất là nắm vững được tình hình hoạt động
kinh doanh, kết cấu tỷ lệ của các doanh nghiệp ở các quy mô khác nhau trong nền kinh
tế quốc dân đồng thời tiến hành quản lý các doanh nghiệp đó về phương diện hành
chính, kinh tế và pháp luật …. Ở nhiều quốc gia, tiêu chuẩn phân loại doanh nghiệp
nhỏ và vừa ở các ngành khác nhau cũng có những khác biệt nhất định. Dưới đây là
bảng tiêu chuẩn phân định doanh nghiệp nhỏ và vừa của một số quốc gia và vùng lãnh
thổ trong khu vực và trên thế giới:
Bảng 1.1 Tiêu chuẩn phân định doanh nghiệp nhỏ và vừa của một số nước trên
thế giới.
Tên
Tên và tiêu chuẩn phân định