Ứng dụng phần mềm NX cho thiết kế và gia công khuôn ép nhựa - Pdf 42

Ứng dụng phần mềm NX cho thiết kế và gia công khuôn ép nhựa
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ ỨNG DỤNG CỦA PHẦN MỀM NX

Tình hình ứng dụng của phần mềm CAD/CAM
1. Giới thiệu về các phần mềm CAD/CAM
Những năm cuối thế kỉ 20, công nghệ CAD đã trở thành một lĩnh vực đột phá trong thiết
kế, chế tạo và sản xuất sản phẩm công nghiệp.
Khái niệm CAD dù đã có từ rất lâu nhưng vẫn đang tiếp tục được phát triển và mở rộng.
Ban đầu CAD và CAM được sử dụng độc lập để mô tả việc lập trình bộ phận với sự trợ
giúp của máy tính và các bản vẽ, đồ họa. Trong những năm gần đây, hai khái niệm này
được nối kết với nhau để tạo ra khái niệm thống nhất CAD, biểu diễn một phương pháp
tích hợp máy tính trong toàn bộ quá trình sản xuất bao trùm cả hai khâu thiết kế và sản
xuất. Cụ thể trong pha thiết kế bao gồm toàn bộ các hoạt động liên quan đến các dữ liệu
kỹ thuật như bản vẽ, các mô hình hình học và lắp ráp... Trong khâu sản xuất, các ứng
dụng của máy tính bao trùm trong lập kế hoạch quá trình, điều độ sản xuất, NC, CNC,
quản lý chất lượng.
Mục đích của tích hợp CAD là hệ thống hóa dòng thông tin từ khi bắt đầu thiết kế sản
phẩm tới khi hoàn thành quá trình sản xuất. Chuỗi các bước được tiến hành với việc tạo
dữ liệu hình học, tiếp tục với việc lưu trữ và xử lý bổ sung và kết thúc với việc chuyển các
dữ liệu này thành thông tin điều khiển cho quá trình gia công, di chuyển nguyên vật liệu
và kiểm tra tự động được gọi là kỹ thuật trợ giúp bởi máy tính CAE (Computer – Aided
Engineering) và được coi như kết quả của việc kết nối CAD và CAM.
Mục đích của công nghệ CAE không chỉ thay thế con người bằng các thiết bị máy tính
hóa mà còn nâng cao năng lực của con người để phát minh các ý tưởng và những sản
phẩm mới
CAD (Computer Aided Design – Thiết kế với sự trợ giúp của máy tính)
CAM (Computer Aided Manufacturing – Sản xuất (gia công) dưới sự trợ giúp của máy
tính. CAD/ CAM đã được chấp nhận nhanh chóng trong công nghiệp vì nó là hạt nhân
chính để sáng tạo và sản xuất sản phẩm, để tăng năng suất lao động, giảm cường độ lao
Học Viên: Cao Văn Lanh

chương trình trên máy tính, sự thay đổi của dữ liệu này sẽ được cập nhật để thay đổi giá
trị dữ liệu kia, giảm bớt thời gian thiết kế và gia công, mang sản phẩm ra kịp thị trường…
Để đáp ứng ngày càng tăng trong lĩnh vực thiết kế và gia công nhiều công ty phát triển
phần mềm và các viện nghiên cứu trên thế giới đã đưa ra hàng loạt các phần mềm trợ giúp
trong lĩnh vực này và không ngừng phát triển chúng, tăng cường các chức năng nâng cao
Học Viên: Cao Văn Lanh

GVHD: PGS.TS.Tăng Huy

Page 2


Ứng dụng phần mềm NX cho thiết kế và gia công khuôn ép nhựa
và sử dụng thuận tiện hơn. Các phần mềm thiết kế và điều khiển quá trình gia công tạo
nên hệ thống mà thường được gọi là CAD
Ứng dụng kĩ thuật CAD đã đưa nền sản xuất cơ khí tiến lên rất xa trong quá trình thiết kế
và chế tạo sản phẩm. Cụ thể là:
- Tiết kiệm thời gian thiết kế và chế tạo sản phẩm
- Dễ dàng thay đổi mẫu mã khi cần thiết mà không tốn nhiều thời gian
- Có thể chế tạo được các sản phẩm có bề mặt phức tạp.
- Nâng cao chất lượng sản phẩm
- Dễ dàng gia công cơ khí hóa và tự động hóa

2. Đối tượng phục vụ của CAD/CAM
Xu thế phát triển chung của các ngành công nghiệp chế tạo theo công nghệ tiên
tiến là liên kết các thành phần của quy trình sản xuất trong một hệ thống tích hợp điều
khiển bởi máy tính điện tử (computer integrated manufacturing-CIM)
Cơ sở dữ liệu của SIM phải toàn diện và đồng bộ, nghĩa là phải có toàn bộ dữ liệu
liên quan đến sản xuất từ khi chuẩn bị, bắt đầu cho đến khi kết thúc sản xuất.
Các thành phần của hệ thống SIM được quản lý và điều hành dựa trên cơ sở dữ


Hiện nay, quá trình phân tích tình hình thiết kế ta thấy rằng 90% thời lượng thiết
kế là để tra cứu số liệu cần thiết kế mà chỉ có 10% dành cho lao động sáng tạo và quyết
định phương án, do vậy công việc trên có thể thực hiện bằng máy tính điện tử để vừa tiết
kiệm thời gian vừa đảm bảo độ chính xác và chất lượng.
CAD/CAM là lĩnh vực nghiên cứu nhằm tạo ra các hệ thống tự động thiết kế và
chế tạo trong máy tính điện tử được sử dụng để thực hiện một số chức năng nhất định.
CAD/CAM tạo ra mối quan hệ mật thiết giữa hai hoạt động: Thiết kế và chế tạo.
Tự động hóa thiết kế là dùng các hệ thống và phương tiện tính toán giúp người kỹ
sư thiết kế, mô phỏng, phân tích và tối ưu hóa các giải pháp thiết kế.
Tự động hóa chế tạo là dùng máy tính điện tử để kế hoạch hóa, điều khiển và kiểm
tra các nguyên công gia công.

3. Vai trò và chức năng của CAD/CAM trong chu kỳ sản xuất
Có 4 nhiệm vụ được thực hiện khi thiết kế nhờ máy tính
a. Mô hình hóa hình học:
Trong quá trình thiết kế nhờ máy tính, mô hình hóa hình học liên quan đến việc mô
tả toán học hình dạng của đối tượng trên màn hình. Việc mô tả toán học cho phép hình
ảnh của đối tượng xuất hiện trên màn hình và xử lý nó qua các tín hiệu được truyền từ
CPU của hệ thống CAD. Phần mềm có khả năng mô hình hóa hình học phải được thiết kế
để được sử dụng một cách có hiệu quả bởi máy tính và người sử dụng
Để mô hình hóa hình học người thiết kế xây dựng hình ảnh của đối tượng trên màn hình
của hệ thống ICG bằng cách nhập 3 loại lệnh cho máy tính:
-

Lệnh vẽ các phần tử hình học cơ sở như đường, điểm, hình tròn.

-

Lệnh biến đổi như phóng đại, xoay và thay đổi vị trí các phần tử trên.


3D: Cho phép mô hình hóa đối tượng phức tạp hơn trong không gian 3 chiều. Mô tả đối
tượng trong không gian 3 chiều bằng khung dây đôi khi cũng rắc rối đối với chi tiết phức
tạp. Mô hình khung dây có thể được cải thiện bằng một số cách: Tạo các nét khuất sau chi
tiết; Dấu hoàn toàn các nét khuất sau chi tiết. Một số hệ thống CAD có thể tự động giấu
nét khuất, nhưng một số khác lại yêu cầu chỉ ra nét nào cần giấu; làm cho chi tiết có các
bề mặt để ta có thể trông thấy chi tiết ở dạng đặc.
Phương pháp tiến bộ nhất là tạo mô hình khối đặc (Solid) trong không gian 2
chiều. Phương pháp này thường sử dụng các khối hình học cơ sở và các phép toán của đại
số Boole để xây dựng đối tượng (trụ, hộp, côn, cầu, chêm…)
Một đặc điểm nữa của hệ thống CAD là khả năng tạo màu cho hình vẽ. Nhờ màu
sắc ta có thể đưa lên màn hình nhiều thông tin hơn, phân biệt các đối tượng trong bản vẽ
lắp hoặc làm nổi bật kích thước và một số mục đích khác.

b. Phân tích kĩ thuật
Khi thiết kế kĩ thuật, cần có một số phân tích: Tính ứng suất-biến dạng; Tính toán
truyền nhiệt; Sử dụng các phương trình vi phân để mô tả đặc tính động học của hệ thống
được thiết kế. Máy tính có thể được sử dụng để làm các công việc trên.
Thông thường một số chương trình chuyên dụng phải được phát triển để giải các
bài toán thiết kế và được viết bởi nhóm thiết kế. Nhưng trong nhiều trường hợp có thể
mua các chương trình có mục đích sử dụng chung để thực hiện việc phân tích kĩ thuật.
Học Viên: Cao Văn Lanh

GVHD: PGS.TS.Tăng Huy

Page 5


Ứng dụng phần mềm NX cho thiết kế và gia công khuôn ép nhựa
Các hệ thống CAD kiểu chìa khóa trao tay thường bao gồm các phần mềm phân


Page 6


Ứng dụng phần mềm NX cho thiết kế và gia công khuôn ép nhựa
hệ thống CAD. Thực sự hệ thống CAD có thể tăng năng suất nhiệm vụ vẽ lên gấp 5 lần so
với vẽ bằng tay.
Một số đặc điểm đồ họa trong hệ thống CAD tự than dẫn đến quá trình tạo bản vẽ.
Những đặc điểm này gồm có:
-

Tự động lên kích thước

-

Kẻ chéo mặt cắt

-

Lấy tỉ lệ

-

Xem mặt cắt, hình chiếu

-

Phóng to chi tiết nhỏ

-


Ứng dụng phần mềm NX cho thiết kế và gia công khuôn ép nhựa
Trong thiết kế khuôn mẫu, CAD được sử dụng không chỉ mô hình hóa hình học
của sản phẩm mà còn có khả năng đánh giá thiết kế có hợp lý hay không. Ngày nay,
những phần mềm CAD chuyên nghiệp phục vụ thiết kế và gia công khuôn mẫu có khả
năng thực hiện các chức năng cơ bản sau:
-

Thiết kế mô phỏng hình học 3 chiều những hình dạng phức tạp

-

Giao tiếp với các thiết bị đo, quét tọa độ 3D, thực hiện nhanh chóng các chức năng mô
phỏng hình học từ dữ liệu số.

-

Phân tích và liên kết dữ liệu: tạo mặt phân khuôn, tách khuôn, quản lý kết cấu lắp ghép.

-

Tạo bản vẽ và ghi kích thước tự động: có khả năng liên kết các bản vẽ 2D với mô hình 3D
và ngược lại.

-

Liên kết với các chương trình tính toán thực hiện các chức năng phân tích kĩ thuật: tính
biến dạng khuôn, mô phỏng dòng chảy vật liệu, trường áp suất, trường nhiệt độ, độ co
ngót vật liệu…


Năng suất thấp, giá thành cao

-

Khả năng cạnh tranh thấp

Sơ đồ chu kì sản xuất với công nghệ CAD
Chu kì sản xuất được điều khiển bởi khách hàng và thị trường vì họ là những
người yêu cầu sản phẩm. Chính họ tạo ra khái niệm về sản phẩm cho người sản xuất để từ
đó tính toán, thiết kế, lên bản vẽ rồi lập quy trình công nghệ gia công. Để sản xuất phải
lên kế hoạch sản xuất và đặt hàng mua thiết bị mới nếu cần. Sản xuất xong phải kiểm tra
trước khi đem ra thị trường. Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện ra sai sót, thông tin
được báo cho khâu sản xuất để kịp thời sửa chữa.
Ưu điểm của chu kì sản xuất với công nghệ CAD:
-

Thiết kế các sản phẩm có hình dạng phức tạp trong không gian 3D.

-

Liên kết với các Modul khác để thực hiện quá trình tính toán, phân tích kĩ thuật, mô
phỏng gia công thử để kịp thời sửa chữa trước khi tiến hành quá trình sản xuất.

Học Viên: Cao Văn Lanh

GVHD: PGS.TS.Tăng Huy

Page 9




-

Chuyên cung cấp các phần mềm chuyên dụng CAD/CAE.

-

Chuyên thực hiện các dịch vụ đo lường, kiểm tra chất lượng khuôn.
Những mô hình trên chính là mô hình liên kết mở giúp các doanh nghiệp có điều
kiện đầu tư chuyên sâu vào từng lĩnh vực với việc ứng dụng CNC theo hướng tự động hóa
quá trình sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và phát huy tối đa năng lực thiết
bị của mình. Điển hình là mô hình công nghiệp sản xuất khuôn mẫu Đài Loan. Năm 2002,
Đài Loan đã xuất khẩu khuôn mẫu đi các nước: Trung Quốc, Mỹ, Indonesia, Thái Lan,
Việt Nam… với tổng trị giá 18.311.271.000 đài tệ, tương đương 48.726 tấn khuôn mẫu.
Khuôn mẫu của Đài Loan được đánh giá đạt tiêu chuẩn quốc tế nhưng giá thành chỉ bằng
50% nhập ngoại, do đã luôn ứng dụng cập nhật những công nghệ mới (công nghệ vật liệu
mới, công nghệ tự động hóa, công nghệ thông tin) vào quá trình sản xuất.
Việc ứng dụng công nghệ CAD vào công nghiệp chế tạo khuôn mẫu hiện nay theo
các hướng sau:
Học Viên: Cao Văn Lanh

GVHD: PGS.TS.Tăng Huy

Page 10


Ứng dụng phần mềm NX cho thiết kế và gia công khuôn ép nhựa
-

Hoàn thiện phát triển phần cứng điều khiển số CNC. Hướng này là sự kết hợp giữa Cơ –

dụng của chúng đã và đang chứng tỏ ưu việt hơn hẳn các phương pháp thiết kế truyền
thống: nhanh, chính xác và đặc biệt thích ứng được với các yêu cầu ngày càng cao của
khách hàng (chất lượng và thời gian)

Học Viên: Cao Văn Lanh

GVHD: PGS.TS.Tăng Huy

Page 11


Ứng dụng phần mềm NX cho thiết kế và gia công khuôn ép nhựa
Ngoài các hướng trên, một loạt các ứng dụng mới có tính thời sự cao như công
nghệ tạo mẫu nhanh (Rapid propotype), công nghệ laser, công nghệ gia công tốc độ cao
cũng đang được triển khai với quy mô quốc tế.
Xu hướng phát triển sản xuất trên Thế giới:
1. Sản xuất nhanh, nhiều
2. Đa dạng hoá sản phẩm
3. Tuổi đời sản phẩm ngắn
4. Sản xuất theo đơn đặt hàng
5. Sản xuất không kho bãi, không giấy má
Cuộc chiến khốc liệt của các nhà sản xuất trong việc chinh phục khách hàng bằng
việc cung cấp:
-

Sản phẩm tốt nhất

-

Giá thành hạ nhất


Dày da

115

Bao bì in ấn

165

Điện-điện tử

350

Học Viên: Cao Văn Lanh

GVHD: PGS.TS.Tăng Huy

Page 12


Ứng dụng phần mềm NX cho thiết kế và gia công khuôn ép nhựa
Đồ chơi trẻ em

60

Gốm sứ thủy tinh

70

Ô tô- xe máy


-

Tối ưu hoá thiết kế

-

Thiết kế khuôn

-

Lập quy trình công nghệ chế tạo chi tiết máy

-

Chạy mô phỏng trên máy tính

-

Xuất chương trình gia công
5.2 Khảo sát thị trường khuôn mẫu Việt Nam
Hiện nay các cơ sở sản xuất khuôn mẫu trong nước chủ yếu tập trung ở TP.Hồ Chí
Minh, đặc biệt là các cơ sở sản xuất khuôn mẫu cho ngành nhựa nổi bật là doanh nghiệp
như Phú Vinh, Mô Tiến, Muto Việt Nam, Tín An. Các doanh nghiệp này đã đầu tư nhà
máy chế tạo khuôn mẫu hàng triệu USD với các trang thiết bị hiện đại. Tại Hà Nội có
doanh nghiệp như công ty Cơ Khí Thăng Long, Cơ khí Đông Anh, nhựa Hà Nội, công ty
cổ phần nhựa cao cấp hàng không APLACO là những doanh nghiệp đi đầu trong việc xây
dựng trung tâm khuôn dập; đã thiết kế và chế tạo hơn 3.000 bộ khuôn định hình, có độ
phức tạp cao của xe máy như: đuôi xe, càng xe, bộ tay lái…công ty cũng đã đào tạo được
đội ngũ cán bộ có bề dày kinh nghiệm, có khả năng thiết kế nhanh chóng những khuôn


-

Công ty chế tạo máy điện VN-HGR: khuôn dập là 150 bộ

-

Công ty xích líp Đông Anh: khuôn dập là 500 bộ
Cùng với đó là nhu cầu rất lớn về các loại khuôn nhựa, khuôn đúc áp lực

-

Công ty nhựa Hà Nội: khuôn nhựa là 100 bộ

-

Công ty nhựa Song Long: khuôn nhựa là 500 bộ

-

Công ty Nam Hồng: 150 bộ
Như vậy, ngay tại thị trường trong nước, nhu cầu về các loại khuôn mẫu là rất cao.
5.3 Đặc điểm của việc ứng dụng công nghệ CAD trong sản xuất khuôn mẫu tại Việt
Nam
Việc đầu tư phần mềm CAD còn hạn chế do chi phí đầu tư cao, chỉ có các doanh
nghiệp lớn có thể đầu tư. Còn đa phần các doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉ sử dụng phần
mềm miễn phí, bản dùng thử hay không có bản quyền
Học Viên: Cao Văn Lanh

GVHD: PGS.TS.Tăng Huy

và Ấn Độ thì Unigraphics NX có thị phần lớn nhất so với tất cả các phần mền CAD/CAM
khác .
Học Viên: Cao Văn Lanh

GVHD: PGS.TS.Tăng Huy

Page 15


Ứng dụng phần mềm NX cho thiết kế và gia công khuôn ép nhựa
2. Các ứng dụng chính của phần mềm NX
a. Chức năng thiết kế mô hình 3D:
Thiết kế mô hình khối đặc:
Solid/feature based modeling – Cung cấp mô hình cơ sở, hỗ trợ việc tạo mô hình 2D và
mô hình khung dây 3D, tạo vật thể bằng phương pháp quét theo đường dẫn (swept) hoặc
quay quanh trục (revolved), Thao tác hiệu chỉnh với khối và kết hợp chỉnh sửa cơ bản.
Cấu hình phần mềm được tích hợp công nghệ đồng bộ hóa(Syncronous Technology), một
cách tiếp cận độc đáo của phần mềm NX ở chỗ: kết hợp sức mạnh của mô hình tham số
dựa trên đặc trưng cơ bản và dữ liệu mô hình tự do trước đó.Cấu hình phần mềm kết hợp
khả năng này với các công cụ lập mô hình truyền thống dựa trên tính năng hỗ trợ việc tạo
và chỉnh sửa thiết kế, kết hợp các tính toán chuẩn như tọa độ các lỗ…
• Extrude: đẩy đường vẽ trên sketch ra 1 hoặc 2 phía tạo thành khối đặc với biên dạng
được tạo ra từ đường vẽ ban đầu
• Block: tạo khối hộp
• Cylinder: tạo khối trụ
• Cone: tạo khối nón
• Sphere: tạo khối cầu…
• Feature Modeling
• Edge Blend: bo tròn góc
• Chamfer: phát góc cho khối

• Thao tác trên các công cụ bề mặt – mở rộng bề mặt và điều khiển bề mặt theo chế độ
thường
• Cắt vật thể
• Cắt bề mặt sử dụng các đường cong
• Tạo bề mặt đặc biệt– mở rộng bề mặt, vá bề mặt, tạo mặt
Advanced free form modeling – Thiết kế bề mặt tự do nâng cao: Mở rộng mô hình
hóa bề mặt bao gồm thay đổi hình dạng bề mặt, bo tròn, tạo bề mặt chuyển tiếp. Hỗ trợ
việc tạo ra các vật thể khối từ dạng tấm, tạo bề mặt từ đám mây điểm. Bao gồm các thiết
kế với nhiều mục đích, thiết kế bề mặt nâng cao từ dữ liệu quét mẫu, tạo hình dạng
• Tạo bề mặt theo các thuật toán Lofting – ruled, curve mesh, lofted shapes sử dụng các
phương pháp Conic tiêu chuẩn, lưới của các điểm và các đường cong (Lofting – ruled,
curve mesh, lofted shapes using standard conic methods, and meshes of points and
curves)

Học Viên: Cao Văn Lanh

GVHD: PGS.TS.Tăng Huy

Page 17


Ứng dụng phần mềm NX cho thiết kế và gia công khuôn ép nhựa
• Tạo các bề mặt đặc biệt như kéo dài bề mặt (surface extension), bề mặt đa giác (N-side),
mặt phẳng bao (Boundary plane), copy song song (offset)
• Các công cụ thao tác với bề mặt: điều khiển pháp tuyến bề mặt (surface normal control)
• Cắt khối (Body•based trimming)
• Cắt bề mặt sử dụng các đường cong (Surface trimming using curves).
• Công cụ trợ dẫn khi tạo các khối đặc từ các bề mặt (Guided assistance when generating
solids from sheets)
• Khả năng tạo các mặt cong nâng cao theo phương pháp bao hình: hình tròn (circular)

redefinition via boundary, degree and stiffness controls).
• Thiết kế lắp ráp trong môi trường 3D nâng cao
• Tạo thư viện sản phẩm có cùng thuộc tính (tạo thư viện chi tiết tiêu chuẩn…)
• Đọc, trao đổi dữ liệu tương thích với tất cả các phần mềm 3D CAD (UNX, Pro•E…)

Hình 2: thiết kế mô hình 3D, mô hình bề mặt tự do trên phần mềm NX
Assembly design – Hỗ trợ lắp ráp mô hình. Cung cấp chức năng chuyển hướng lắp ráp
nhanh chóng, cho phép truy cập trực tiếp đến các mô hình thiết kế của tất cả các thành
phần hoặc chi tiết lắp ráp. Nó hỗ trợ thiết kế, chỉnh sửa, thay đổi ngay trong môi trường
lắp ráp

Học Viên: Cao Văn Lanh

GVHD: PGS.TS.Tăng Huy

Page 19


Ứng dụng phần mềm NX cho thiết kế và gia công khuôn ép nhựa

Hình 3: Thiết kế mô hình lắp giáp gồm nhiều thành phần chi tiết phức tạp
Tạo bản vẽ 2D tự động: Bao gồm các công cụ để tự động hóa và sắp xếp bản vẽ kĩ thuật.
Bản vẽ được kết hợp để tạo mô hình, thay đổi mô hình để tự động cập nhật và được phản
ánh trong các bản vẽ liên quan. Khả năng tạo bản vẽ bao gồm tạo kích thước, biểu tượng,
bảng ghi chú, bố trí các bảng, xem tự động từ mô hình 3D, xử lý các đường ẩn và tự động
tạo danh sách các bộ phận. Mô hình bao gồm khung ranh giới vẽ, có thể thay đổi cách bố
trí bằng cách kéo thả khung để tự động hóa các công việc liên quan đến bản vẽ. Các công
cụ tạo bản vẽ được cấu hình và thực hiện theo tiêu chuẩn vẽ mà người sử dụng lựa chọn –
ANSI, ISO, JIS, DIN, GB và ESKD
Khả năng thay đổi nhanh sản phẩm thiết kế, các cụm chi tiết khuôn mẫu hay các

học, đảm bảo dữ liệu hữu ích nhất có thể. Tất cả các bộ chuyển đổi có thể được chạy từ
bên ngoài phần mềm NX hoặc trực tiếp từ trong NX.
Collaboration – Cung cấp các chức năng phối hợp, hỗ trợ bởi phần mềm
Teamcenter, cho phép khách hàng chia sẻ thiết kế, tổ chức thiết kế và đánh giá thiết kế.
Đối với việc đánh giá thiết kế đặc biệt, NX hỗ trợ đóng gói các tập tin của các mô hình
thiết kế và tài liệu liên quan được tạo ra gọn nhẹ và sau đó có thể được phân phối thông
qua email và xem bên ngoài môi trường NX
Web publishing – Cho phép người dùng xuất bản dữ liệu thiết kế cho các trang
web dưới dạng ngôn ngữ HTML để tạo tài liệu hướng dẫn chi tiết cho bộ phận cấu thành
hoặc mô hình lắp ráp dựa trên thông tin trong các tập tin phần mềm NX. Xuất bản web sử
Học Viên: Cao Văn Lanh

GVHD: PGS.TS.Tăng Huy

Page 21


Ứng dụng phần mềm NX cho thiết kế và gia công khuôn ép nhựa
dụng file mẫu có chứa cả HTML và đặc biệt nhúng lệnh NX. Các lệnh được trích thông
tin từ một tập tin thiết kế và viết nó vào một tập tin HTML để có thể được đọc dễ dàng
b.

Thiết kế hệ thống khuôn mẫu

Hình 5: Thiết kế khuôn ép nhựa trên phần mềm NX
 Thiết kế hệ thống khuôn ép nhựa ( Modul: mold wizard)
Công cụ thiết kế khuôn
• Tính toán hệ số co ngót
• Phân tích, kiểm tra và hiệu chỉnh góc thoát khuôn
• Tạo đường dẫn mặt phân khuôn tự động và bán tự động

lò xo, …)
Các công cụ quản lý
• Quản lý chày khuôn cơ sở
• Quản lý chi tiết tiêu chuẩn
• Quản lý môi trường phát triển:
• Quản lý các phiên bản sản phẩm và dữ liệu các quy trình
• Nền tảng Web cho quá trình truy cập dữ liệu
 Thiết kế hệ thống khuôn đột dâp và dập liên hoàn

Hình 6:a.TK khuôn dập trên NX b. TK khuôn dập liên hoàn trên NX
Công cụ phân tích sơ bộ tính công nghệ của chi tiết dập:
• Phân tích chiều dầy và tập trung ứng suất trên sản phẩm sau khi dập
• Khải triển phôi chi tiết dập
• Tính toán lực dập
Công cụ thiết kế các thành phần khuôn dập
• Phân chia định nghĩa các nguyên công dập
• Công cụ thiết kế các hệ thống chày/cối đột cắt
Học Viên: Cao Văn Lanh

GVHD: PGS.TS.Tăng Huy

Page 23


Ứng dụng phần mềm NX cho thiết kế và gia công khuôn ép nhựa






Ứng dụng phần mềm NX cho thiết kế và gia công khuôn ép nhựa
cao hiệu suất gia công: điều khiển góc đường chạy dao theo đường thẳng xa nhất
(longest line); theo véc tơ (vector), chỉ định theo yêu cầu người sử dụng; mở rộng
đường biên gia công (Extend to part outline, Blank Overhang), tổ hợp vùng gia công
(Merge distance); đơn giản hóa hình học chi tiết gia công (Simplify shapes: convex
hull, minimum box); hiệu chỉnh linh hoạt đường chạy dao đối với các vùng không cắt
được ( prevent undercutting)
- Các chức năng phay lòng, lõi khuôn 3D và các mặt cong phức tạp: Cavity_Mill,
Plung_Milling, Corner rough, Rest_Milling, ZLevel profile, Zlevel_Corner,
Fixed_contour, Contour area, Contour surface area, Streamline, Contour area
non•steep, contour area dir steep, Flowcut single, Flowcut_multiple, Solid profile 3D,
Profile 3D, Contour text với các chiến lược lưu trữ dữ liệu hình học sau khi cắt thô
làm tiền đề cho bước gia công bán tinh tiếp theo (In Process Workpice: use 3D, use
level

base)

-

Phay bề mặt cong theo đường dẫn, giới hạn (thô, bán tinh, tinh)

-

Phay

-

Tạo đường chạy dao theo thuật toán NURBS

bề

Thread ID, Partoff, Barfeedstop, Lathe user để tạo mũi chống tâm, khoan sâu, tiện
mặt, tiện thô, tinh mặt trong và mặt ngoài, tiện rãnh trong, ngoài, tiện ren trong và ren
ngoài, v.v…
Học Viên: Cao Văn Lanh

GVHD: PGS.TS.Tăng Huy

Page 25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status