B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI
----------
TRN TH BèNH
QUảN Lý HOạT ĐộNG GIáO DụC ĐạO ĐứC
CHO HọC SINH CáC TRƯờNG TRUNG HọC CƠ Sở
THàNH PHố HƯNG YÊN
Chuyờn ngnh: Qun lý giỏo dc
Mó s: 60.14.01.14
LUN VN THC SI KHOA HOC GIO DC
Ngi hng dn khoa hc: PGS.TS. Phú c Hũa
H NI - 2014
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô Ban Giám hiệu trường
Đại học sư phạm Hà Nội, quý Thầy, Cô phòng sau đại học, khoa Quản lý giáo
dục và quý Thầy, Cô đã tham gia giảng dạy lớp Cao học Quản lý giáo dục
khoá 22 của trường Đại học sư phạm Hà Nội đã tận tình giảng dạy, tạo mọi
điều kiện giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành
luận văn.
Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới
PGS.TS. Phó Đức Hòa - người Thầy đáng kính đã bỏ nhiều công sức tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên phòng
Giáo dục &Đào tạo thành phố Hưng Yên, các đồng chí trong Ban Giám hiệu,
1.3.1. Mục tiêu giáo dục đạo đức 22 8..............................................................10
Chương 2 40 8................................................................................................10
Chương 3 71 8.................................................................................................10
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC 71 8.............10
1.3.1. Mục tiêu giáo dục đạo đức 22.................................................................10
Chương 2 40...................................................................................................10
Chương 3 71....................................................................................................10
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC 71................10
1.3.1. Mục tiêu giáo dục đạo đức.....................................................................22
Chương 2 ........................................................................................................40
Chương 3.........................................................................................................71
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC.....................71
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
CBGV
CBQL
CMHS
CNH-HĐH
CNXH
ĐĐ
GD
GD&ĐT
GDĐĐ
GV
DANH MỤC BẢNG
1.3.1. Mục tiêu giáo dục đạo đức 22 6 9.............................................................6
Chương 2 40 6 9...............................................................................................6
Chương 3 71 6 9................................................................................................6
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC 71 6 9............6
1.3.1. Mục tiêu giáo dục đạo đức 22 9................................................................6
Chương 2 40 9..................................................................................................6
Chương 3 71 9...................................................................................................6
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC 71 9...............6
1.3.1. Mục tiêu giáo dục đạo đức 22 6 10...........................................................6
Chương 2 40 6 10.............................................................................................6
Chương 3 71 6 10..............................................................................................6
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC 71 6 10..........6
1.3.1. Mục tiêu giáo dục đạo đức 22 6 8 10........................................................6
Chương 2 40 6 8 10...........................................................................................6
Chương 3 71 6 8 10...........................................................................................6
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC 71 6 8 10.......6
1.3.1. Mục tiêu giáo dục đạo đức 22 8 10...........................................................6
Chương 2 40 8 10.............................................................................................6
Chương 3 71 8 10..............................................................................................6
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC 71 8 10..........6
1.3.1. Mục tiêu giáo dục đạo đức 22 10..............................................................6
Chương 2 40 10................................................................................................6
Chương 3 71 10.................................................................................................6
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC 71 10.............6
1.3.1. Mục tiêu giáo dục đạo đức 22...................................................................6
Chương 2 40.....................................................................................................6
1.3.1. Mục tiêu giáo dục đạo đức 22 9 6
Chương 2 40 9 6
Chương 3 71 9 6
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC 71 9 6
1.3.1. Mục tiêu giáo dục đạo đức 22 6 10 6
Chương 2 40 6 10 6
Chương 3 71 6 10 6
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC 71 6 10 6
1.3.1. Mục tiêu giáo dục đạo đức 22 6 8 10 6
Chương 2 40 6 8 10 6
Chương 3 71 6 8 10 6
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC 71 6 8 10 6
1.3.1. Mục tiêu giáo dục đạo đức 22 8 10 6
Chương 2 40 8 10 6
Chương 3 71 8 10 6
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC 71 8 10 6
1.3.1. Mục tiêu giáo dục đạo đức 22 10 6
Chương 2 40 10 6
Chương 3 71 10 6
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC 71 10 6
1.3.1. Mục tiêu giáo dục đạo đức 22 6
Chương 2 40 6
Chương 3 71 7
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC 71 7
1.3.1. Mục tiêu giáo dục đạo đức 22 6 9 6 9
Chương 2 40 6 9 6 9
Chương 3 71 6 9 6 9
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC 71 6 9 6 9
1.3.1. Mục tiêu giáo dục đạo đức 22 6 8 11 10
Chương 2 40 6 8 11 10
Chương 3 71 6 8 11 10
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC 71 6 8 11 10
1.3.1. Mục tiêu giáo dục đạo đức 22 8 11 10
Chương 2 40 8 11 10
Chương 3 71 8 11 10
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC 71 8 11 10
1.3.1. Mục tiêu giáo dục đạo đức 22 11 10
Chương 2 40 11 10
Chương 3 71 12 10
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC 71 12 10
1.3.1. Mục tiêu giáo dục đạo đức 22 10
Chương 2 40 10
Chương 3 71 10
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC 71 10
1.3.1. Mục tiêu giáo dục đạo đức 22
Chương 2 40
Chương 3 71
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC 71
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước, Đảng, Nhà nước
và nhân dân ta luôn tập trung mọi nguồn lực xã hội để thực hiện mục tiêu xây
dựng những con người Việt Nam thiết tha với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ
nghĩa xã hội, có đạo đức trong sáng, có ý chí kiên cường xây dựng và bảo vệ
trung học cơ sở (THCS) trên địa bàn thành phố có sự sa sút. Có nhiều nguyên
nhân dẫn đến sự sa sút đó nhưng một trong những nguyên nhân dẫn đến tình
trạng này phải chăng là do sự quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học
sinh THCS trên địa bàn thành phố còn nhiều hạn chế, chưa thực sự được coi
trọng đúng mức? Trách nhiệm đầu tiên phải thuộc về những người làm công
tác giáo dục. Điều đó đòi hỏi phải đánh giá đúng thực trạng việc quản lý hoạt
động giáo dục đạo đức; tìm ra biện pháp tháo gỡ, khắc phục để nâng cao chất
lượng giáo dục đạo đức cho học sinh THCS. Nói cách khác, việc tìm ra được
biện pháp tăng cường quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các
trường THCS trên địa bàn thành phố Hưng Yên hiện nay là vấn đề thời sự và
cấp thiết. Đó là việc đánh giá đúng tình hình, nhận diện đúng vấn đề, phát hiện
được trở ngại, các vướng mắc để tìm ra các nguyên nhân của hoạt động giáo dục
đạo đức (GDĐĐ) và quản lý hoạt động GDĐĐ, đề xuất được các biện pháp
nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh các trường
THCS trên địa bàn thành phố Hưng Yên. Nếu các vấn đề đó được nghiên cứu và
giải quyết thấu đáo, sẽ tạo nên những chuyển biến tích cực về lối sống và đạo
đức của học sinh, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo và góp phần tạo ra nguồn
nhân lực chất lượng cao cho cộng đồng, địa phương và cho đất nước.
Là một người làm trong ngành Giáo dục và Đào tạo thành phố, tác giả
cảm nhận sâu sắc và hết sức băn khoăn trước những thực tế này. Giáo dục đạo
2
đức đối với học sinh, đặc biệt là học sinh THCS là vấn đề cần thiết, cấp bách
và có tác dụng lâu dài, ảnh hưởng rất lớn đến các thế hệ tương lai của đất
nước. Chúng ta phải thấm nhuần quan điểm của Hồ Chủ tịch về giáo dục đạo
đức: "Dạy cũng như học, phải biết chú trọng cả Tài lẫn Đức. Đức là đạo đức
cách mạng, đó là cái gốc rất quan trọng, nếu không có đạo đức cách mạng thì
có tài cũng vô dụng".
1.3. Hiện nay, đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về giáo
7.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Bằng việc nghiên cứu đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước phát
triển giáo dục nói chung và phát triển giáo dục THCS nói riêng trong giai
đoạn hiện nay; các công trình khoa học về giáo dục, GDĐĐ cho học sinh, các
công trình khoa học về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý trường học, quản lý
giáo dục đạo đức cho học sinh; phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại,
hệ thống hóa, khái quát hóa được sử dụng với mục đích xác định cơ sở lý
luận về hoạt động quản lý GDĐĐ cho học sinh các trường THCS.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu cơ sở thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu khảo sát
Phương pháp điều tra bằng phiếu khảo sát là một phương pháp rất hiệu
quả nhằm nắm rõ những nhìn nhận về công tác quản lý hoạt động giáo dục
đạo đức của phòng Giáo dục & Đào tạo, Ban Giám hiệu, Đoàn thanh niên,
Tổng phụ trách Đội, một số giáo viên và đại diện CMHS các trường THCS
trên địa bàn thành phố Hưng Yên, để từ đó có những điều chỉnh sát thực, kịp
thời trong luận văn.
7.2.2. Phương pháp phỏng vấn
Phương pháp này được sử dụng để thu thập thêm thông tin về thực
trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh của Lãnh đạo,
chuyên viên phòng GD&ĐT thành phố, Hiệu trưởng các trường THCS thành
phố Hưng Yên.
5
7.2.3. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Bằng phương pháp xin ý kiến chuyên gia, trao đổi, thu nhập các số liệu
thực tiễn; các phương pháp này được sử dụng với mục đích đánh giá thực trạng
đạo đức và thực trạng quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh của Hiệu trưởng các
trường THCS trên địa bàn thành phố; đồng thời xem xét mức độ cần thiết và khả
thi của các biện pháp mà tác giả sẽ đề xuất trong luận văn.
Đứng trên lập trường coi trọng GDĐĐ, Ông có câu nổi tiếng truyền lại đến
ngày nay “Tiên học lễ, hậu học văn”.
Ở phương Tây thời cổ đại, nhà triết gia Hy Lạp Socrates (469-399
TCN) cho rằng cái gốc của đạo đức là tính thiện. Bản tính con người vốn
thiện, nếu tính thiện ấy được lan tỏa thì con người sẽ có hạnh phúc. Muốn xác
định được chuẩn mực đạo đức, theo Socrate, phải bằng nhận thức lý tính với
phương pháp nhận thức khoa học.
Aritstốt (384-322 TCN) là một nhà triết học, bác học Hy Lạp cổ đại
cũng khẳng định rằng, phải giáo dục con người ta về đạo đức, phát triển ý chí,
giảng dạy văn hóa để phát triển lý trí, giảng dạy thể dục thể thao để phát triển
thể lực. Ông xem đạo đức là cái thiện của cá nhân, còn chính trị là cái thiện
của xã hội. Ông cho rằng không phải hy vọng vào Thượng đế áp đặt để có
7
người công dân hoàn thiện về đạo đức, mà việc phát hiện nhu cầu trên trái
đất, phát triển những quyền lợi chính trị, khoa học mới tạo nên được con
người hoàn thiện trong quan hệ đạo đức..
Trong xã hội cận đại, J.A. Comenxki (1592-1670) nhà sư phạm lỗi lạc,
nhà giáo dục nổi tiếng phương Tây thế kỷ XVII cho rằng con người là một tác
phẩm hoàn thiện nhất, đẹp đẽ nhất của thiên nhiên – là tiểu vũ trụ và phải giáo
dục con người để tạo ra nhân đạo, chế tạo ra hạnh phúc, chế tạo ra con người
chân chính. Những quy tắc trong ứng xử, trong sinh hoạt đối với mọi người,
trong cách nói năng và im lặng chính là những giá trị đạo đức mà ông muốn
mọi người đều phải đạt được.
Ông đã có nhiều đóng góp cho công tác GDĐĐ qua tác phẩm: “Khoa
sư phạm vĩ đại”. Ông đã đề ra nhiều biện pháp cụ thể trong việc giáo dục làm
cơ sở cho nền giáo dục hiện đại sau này. Ông nhấn mạnh việc tôn trọng con
người phải bắt đầu từ sự tôn trọng trẻ em. Những trẻ em ý thức kém về học
tập và hạnh kiểm giống như những trái chín muộn. Chính vì vậy, nhà giáo
các tác giả đã tìm những cách tiếp cận khác nhau tạo nên sự phong phú về
nội dung và phương pháp nghiên cứu giáo dục đạo đức trong các công trình
nghiên cứu của mình;
Tác giả Hà Nhật Thăng [39] đã đề cập đến những vấn đề chung như
phương pháp luận của GDĐĐ, xây dựng các chuẩn mực đạo đức của con
người Việt Nam trong thời kỳ CNH – HĐH, các giải pháp nâng cao hiệu quả
GDĐĐ trong giai đoạn hiện nay.
Nhìn chung các tác giả đã nghiên cứu mối quan hệ giữa nhận thức
khoa học với GDĐĐ, những biểu hiện nhân cách trong lối sống và đưa ra
dự báo mô hình nhân cách thanh niên năm 2000. Đặc biệt những năm gần
đây nhiều nhà nghiên cứu, nhà hoạt động xã hội đã hết sức nhức nhối trước
những hiện tượng suy thoái đạo đức của một số thanh niên đã có những bài
viết đáng quan tâm.
9
Một số tác giả khác đã nghiên cứu về giáo dục đạo đức và các thành
quả nghiên cứu được thể hiện tại các sách, bài báo khoa học, luận án tiến sĩ và
luận văn thạc sĩ. Cụ thể:
Tác giả Huỳnh Khái Vinh đã nghiên cứu một cách hệ thống những vấn
đề cơ bản của lối sống, đạo đức, chuẩn giá trị xã hội; mối quan hệ giữa lối
sống, đạo đức với phát triển văn hóa và con người; sự tác động của những
nhân tố chính trị, kinh tế, xã hội tới lối sống, đạo đức, chuẩn giá trị xã hội
truyền thống và cách mạng; những kinh nghiệm và bài học về xây dựng lối
sống, đạo đức, chuẩn giá trị xã hội và một số nước; thực trạng phương hướng,
quan điểm và giải pháp xây dựng lối sống, đạo đức, chuẩn giá trị xã hội trong
thời kỳ đẩy mạnh CNH – HĐH đất nước.
Tác giả Nguyễn Huy Bằng lại quan tâm đến mối quan hệ giữa pháp luật
và đạo đức, giữa giáo dục pháp luật với GDĐĐ, mục tiêu giáo dục, điều kiện
thuận lợi khó khăn, yêu cầu xã hội đối với GDĐĐ, ý nghĩa của việc kết hợp
tốt việc kết hợp dạy học các môn trên lớp và các hoạt động ngoài giờ lên lớp;
thực hiện nghiêm minh điều lệnh quân đội, nội quy, chế độ sinh hoạt trong
học tập; tổ chức tốt các đợt thi đua, kịp thời tuyên dương những tập thể và
sinh viên tốt; phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và gia đình, xây dựng môi
trường văn hóa đạo đức lành mạnh; nâng cao vai trò và hiệu quả hoạt động
của GVCN; xây dựng phong trào tự học tự tu dưỡng trong sinh viên.
Trong công cuộc đổi mới kinh tế - xã hội của nước nhà, do nhận thức
được tầm quan trọng đặc biệt của nhân tố con người cho nên đã có nhiều
nghiên cứu đi sâu vào nghiên cứu GDĐĐ, đặc biệt là GDĐĐ cho học sinh
phổ thông thể hiện tại những luận văn thạc sĩ liên quan đến vấn đề giáo dục
đạo đức, quản lý vấn đề giáo dục đạo đức ở tiểu học, trung học cơ sở, trung
học phổ thông của một số tác giả như:
Nguyễn Văn Toàn với đề tài: “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả
giáo dục đạo đức trong hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học”.
11
Nguyễn Thị Hiển với đề tài: “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả giáo
dục đạo đức trong nhà trường trung học cơ sở”.
Ngoài ra, còn có nhiều đề tài khác đi sâu và nghiên cứu GDĐĐ và quản
lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh, sinh viên ở các trường Trung học phổ
thông, trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp,...Nhưng đề tài nghiên cứu về
vấn đề này tại thành phố Hưng Yên còn rất ít. Nhất là trong giai đoạn hiện
nay khi việc nghiên cứu các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng
GDĐĐ cho học sinh Trung học cơ sở vẫn còn bỏ ngỏ. Vì vậy nghiên cứu cơ
sở lý luận về GDĐĐ và quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh trong các
trường trung học cơ sở; Tìm hiểu thực trạng quản lý GDĐĐ cho học sinh tại
các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hưng Yên từ đó tìm ra
những biện pháp quản lý phù hợp, có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả
GDĐĐ cho học sinh các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hưng
Theo C.Mác, quản lý là chức năng được sinh ra từ tính chất xã hội hóa lao
động, nó có tầm quan trọng đặc biệt vì mọi sự phát triển của xã hội đều thông
qua hoạt động của con người và thông qua quản lý. C.Mác đã khẳng định “tất cả
lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương
đối lớn, thì ít nhiều nó cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động
của toàn bộ cơ chế sản xuất... Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy
mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [9].
Khái niệm quản lý phản ánh một dạng lao động trí tuệ của con người có
chức năng bảo đảm và khuyến khích những nỗ lực của những người khác để
thực hiện thành công công việc nhất định. Quản lý là công tác phối hợp có
hiệu quả hoạt động của những người cộng sự khác cùng chung một tổ chức...
Quan niệm hiện đại về quản lý thừa nhận đó là toàn bộ các hoạt động huy
động, tổ chức, thực thi các nguồn lực vật chất và tinh thần, sử dụng chúng
nhằm tác động và gây ảnh hưởng tích cực đến những người khác để đạt được
những mục tiêu của tổ chức hay cộng đồng.
13
Trong luận văn này tác giả sử dụng khái niệm:
“Quản lý là một quá trình tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể
quản lý lên khách thể và các đối tượng quản lý nhằm sử dụng hiệu quả nhất
các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều
kiện biến động của môi trường”.
1.2.1.2. Bản chất quản lý
Bản chất quản lý đó chính là các hoạt động của chủ thể quản lý tác
động lên các đối tượng quản lý để đạt được mục tiêu đã xác định.
1.2.1.3. Chức năng quản lý
Quản lý gồm 4 chức năng cơ bản: Dự báo và lập kế hoạch; tổ chức thực
hiện kế hoạch; lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện kế hoạch; kiểm tra, đánh giá.
Lập kế hoạch