BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
----&----
PHẠM XUÂN HIỆP
NGHI£N CøU TæNG HîP
MéT Sè HîP CHÊT AZO Vµ AZOMETIN Tõ
7-(CACBOXYMETOXi)-6-HI§ROXi-3-SUNFOQUINOLIN
Chuyên ngành: Hóa học hữu cơ
Mã số: 60.44.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC HÓA HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS Hoàng Thị Tuyết Lan
GS.TS Nguyễn Hữu Đĩnh
HÀ NỘI – 2014
LỜI CẢM ƠN
Em xin được gửi lời biết ơn sâu sắc nhất tới GS.TS Nguyễn Hữu Đĩnh,
TS Hoàng Thị Tuyết Lan đã hướng dẫn, chỉ bảo giúp đỡ em trong suốt quá trình
học tập nghiên cứu, thực hành thí nghiệm, khai thác phân tích kết quả để hoàn
thành luận văn tốt nghiệp.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành của mình tới các thầy cô trong Bộ
môn Hóa Học Hữu Cơ thuộc khoa Hóa học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã
nhiệt tình hướng dẫn , chỉ bảo và giúp đỡ em trong quá trình làm thí nghiệm.
Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các bạn học viên cao
học đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực hành thí nghiệm, đặc biệt là học
viên Bùi Yến Hằng vừa là học viên vừa là giảng viên thuộc Bộ môn Hóa Học
1.4.2. Hợp chất azometin chứa vòng quinolin 17
Chương 2 : THỰC NGHIỆM 18
2.1.Tổng hợp các chất đầu 18
2.1.1. Tổng hợp axit eugenoxyaxetic 18
Bảng 1: Kết quả thực nghiệm từ 2 ml tinh dầu hương nhu 19
Bảng 2: Tiến trình thực nghiệm điều chế axit eugenoxyaxetic lượng nhỏ
20
2.1.2. Tổng hợp A0 20
2.1.3. Tổng hợp Q 21
2.2. Tổng hợp một số hợp chất azo từ Q 22
2.2.1. Tổng hợp Q-N=NPhMe-o (Q1) 22
2.2.2. Tổng hợp Q-N=NPhMe-m (Q2) 24
2.2.3. Tổng hợp Q-N=NPhMe-p (Q3) 25
2.3. Tổng hợp một số hợp chất azometin từ Q 26
2.3.1. Tổng hợp Q-CH=NPhOMe-o (Q4) 26
2.3.2. Tổng hợp Q-CH=NPhOMe-m (Q5) 26
2.3.3. Tổng hợp Q-CH=NPhOMe-p (Q6) 27
2.3.4. Tổng hợp Q-CH=NPhCl-p (Q7) 27
ii
2.3.5. Tổng hợp Q-CH=NPhI-p (Q8) 28
2.3.6. Tổng hợp Q-CH=NPhOH-m (Q9) 28
2.3.7 . Tổng hợp Q-CH=NCH2Ph ( Q10 ) 29
2.4. Nghiên cứu cấu trúc các chất thu được 29
2.4.1. Sắc kí bản mỏng 29
2.4.2. Nhiệt độ nóng chảy 29
Bảng 11: Một số vân phổ hồng ngoại của các chất Q6 51
Bảng 12: Tín hiệu cộng hưởng của các proton ở Q6 52
3.3.4. Hợp chất Q-CH=NPhCl-p (Q7) 53
Bảng 13 : Một số vân phổ hồng ngoại của các chất Q7 53
Bảng 14: Tín hiệu cộng hưởng của các proton ở Q7 55
3.3.5. Hợp chất Q-CH=NPhI-p (Q8) 55
iii
Bảng 15: Một số vân phổ hồng ngoại của các chất Q8 55
Bảng 16: Tín hiệu cộng hưởng của các proton ở Q8 56
3.3.6. Hợp chất Q-CH=NPhOH-m (Q9) 57
Bảng 17: Một số vân phổ hồng ngoại của các chất Q9 58
Bảng 18: Tín hiệu cộng hưởng của các proton ở Q9 59
3.3.7. Hợp chất Q-CH=NCH2Ph(Q10) 59
Bảng 19 : Một số vân phổ hồng ngoại của các chất Q10 60
Hình 29: Phổ 13C NMR của Q10 62
Hình 30 : Phổ HMBC của Q10 63
3.3.8. Tín hiệu của proton nhóm azometin (CH=N) và nhóm OH ở các hợp chất
nghiên cứu 65
Hình 31: Cấu hình, cấu dạng có liên quan tới phổ 1H NMR của Q4 67
KẾT LUẬN 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Hình 41 : Phổ 13C NMR của Q10 23
Bảng 2: Tiến trình thực nghiệm điều chế axit eugenoxyaxetic lượng nhỏ
20
2.1.2. Tổng hợp A0 20
2.1.3. Tổng hợp Q 21
2.2. Tổng hợp một số hợp chất azo từ Q 22
2.2.1. Tổng hợp Q-N=NPhMe-o (Q1) 22
2.2.2. Tổng hợp Q-N=NPhMe-m (Q2) 24
2.2.3. Tổng hợp Q-N=NPhMe-p (Q3) 25
2.3. Tổng hợp một số hợp chất azometin từ Q 26
2.3.1. Tổng hợp Q-CH=NPhOMe-o (Q4) 26
2.3.2. Tổng hợp Q-CH=NPhOMe-m (Q5) 26
2.3.3. Tổng hợp Q-CH=NPhOMe-p (Q6) 27
2.3.4. Tổng hợp Q-CH=NPhCl-p (Q7) 27
v
2.3.5. Tổng hợp Q-CH=NPhI-p (Q8) 28
2.3.6. Tổng hợp Q-CH=NPhOH-m (Q9) 28
2.3.7 . Tổng hợp Q-CH=NCH2Ph ( Q10 ) 29
2.4. Nghiên cứu cấu trúc các chất thu được 29
2.4.1. Sắc kí bản mỏng 29
2.4.2. Nhiệt độ nóng chảy 29
2.4.3. Phổ IR 29
2.4.4. Phổ NMR 30
2.4.5. Phổ MS 30
2.4.6. Phổ tử ngoại-khả kiến 30
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31
3.1. Tổng hợp các chất đầu 31
3.3.5. Hợp chất Q-CH=NPhI-p (Q8) 55
vi
Bảng 15: Một số vân phổ hồng ngoại của các chất Q8 55
Bảng 16: Tín hiệu cộng hưởng của các proton ở Q8 56
3.3.6. Hợp chất Q-CH=NPhOH-m (Q9) 57
Bảng 17: Một số vân phổ hồng ngoại của các chất Q9 58
Bảng 18: Tín hiệu cộng hưởng của các proton ở Q9 59
3.3.7. Hợp chất Q-CH=NCH2Ph(Q10) 59
Bảng 19 : Một số vân phổ hồng ngoại của các chất Q10 60
Hình 29: Phổ 13C NMR của Q10 62
Hình 30 : Phổ HMBC của Q10 63
3.3.8. Tín hiệu của proton nhóm azometin (CH=N) và nhóm OH ở các hợp chất
nghiên cứu 65
Hình 31: Cấu hình, cấu dạng có liên quan tới phổ 1H NMR của Q4 67
KẾT LUẬN 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Hình 41 : Phổ 13C NMR của Q10 23
vii
DANH MỤC HÌNH
HÀ NỘI – 2014 1
2.3.1. Tổng hợp Q-CH=NPhOMe-o (Q4) 26
2.3.2. Tổng hợp Q-CH=NPhOMe-m (Q5) 26
2.3.3. Tổng hợp Q-CH=NPhOMe-p (Q6) 27
2.3.4. Tổng hợp Q-CH=NPhCl-p (Q7) 27
viii
2.3.5. Tổng hợp Q-CH=NPhI-p (Q8) 28
2.3.6. Tổng hợp Q-CH=NPhOH-m (Q9) 28
2.3.7 . Tổng hợp Q-CH=NCH2Ph ( Q10 ) 29
2.4. Nghiên cứu cấu trúc các chất thu được 29
2.4.1. Sắc kí bản mỏng 29
2.4.2. Nhiệt độ nóng chảy 29
2.4.3. Phổ IR 29
2.4.4. Phổ NMR 30
2.4.5. Phổ MS 30
2.4.6. Phổ tử ngoại-khả kiến 30
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31
3.1. Tổng hợp các chất đầu 31
3.1.2. Thảo luận về tổng hợp và cấu tạo cúa các chất đầu 31
3.2. Tổng hợp một số hợp chất azo từ Q 34
3.2.1. Hợp chất Q-N=NPhMe-o (Q1) 34
Bảng 3: Một số vân phổ hồng ngoại của chất Q1 35
3.2.2. Hợp chất Q-N=NPhMe-m (Q2) 36
Bảng 4: Một số vân phổ hồng ngoại của chất Q2 37
Bảng 5: Tín hiệu cộng hưởng của các proton ở Q2 39
Bảng 17: Một số vân phổ hồng ngoại của các chất Q9 58
Bảng 18: Tín hiệu cộng hưởng của các proton ở Q9 59
3.3.7. Hợp chất Q-CH=NCH2Ph(Q10) 59
Bảng 19 : Một số vân phổ hồng ngoại của các chất Q10 60
Hình 29: Phổ 13C NMR của Q10 62
Hình 30 : Phổ HMBC của Q10 63
3.3.8. Tín hiệu của proton nhóm azometin (CH=N) và nhóm OH ở các hợp chất
nghiên cứu 65
Hình 31: Cấu hình, cấu dạng có liên quan tới phổ 1H NMR của Q4 67
KẾT LUẬN 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Hình 41 : Phổ 13C NMR của Q10 23
x
MỞ ĐẦU
Hoạt tính sinh học cũng như khả năng kháng ung thư, chống sốt rét của các
dẫn xuất của quinolin đã được kiểm chứng và nhiều hợp chất từ lâu đã được ứng
dụng làm thuốc chữa bệnh.
Trước hết phải kể đến quinin (I), một ankaloit tách từ vỏ cây Cinechona mọc
ở Inđonesia và Nam Phi và được R.B Woodward và V.E Doping tổng hợp toàn
phần vào năm 1944. Quinin có tác dụng chữa trị mọi thể sốt rét khác nhau. Tiếp sau
quinin người ta đã tìm được nhiều chất chứa nhân quinolin dùng để chữa bệnh sốt rét,
có thể đưa ra các ví dụ điển hình là : xinkhonine (II), mefloquine (III), cloroquine
(IV), plasmoquine (V), acriquine (VI) [37, 38]. Ngoài ra, còn có những hợp chất
chứa nhân quinolin gắn nhiều nhóm thế có tính kháng khuẩn, ví dụ ferron (axit 7iot-8-hiđroxiquinolin-5-sunfonic) (VII) có công dụng chữa những bệnh do nhiễm
khuẩn amip gây nên [37].
hướng tổng hợp các dẫn xuất mới của quinolin có tính kháng khuẩn, kháng kí sinh
trùng sốt rét hoặc có thể được ứng dụng trong phân tích trắc quang.
Thời gian gần đây, Nhóm tổng hợp hữu cơ Bộ môn Hóa hữu cơ đã tổng hợp
được hợp chất quinolin nhiều nhóm thế 7–(cacboxymetoxi)-6-hiđroxi-3sunfoquinolin (ký hiệu Q) và đã thực hiện phản ứng fomyl hóa Q theo phương pháp
Reimer-Tieman và thu được 7–(cacboxymetoxi)–6–hiđroxi–3–sunfoquinoli–5–
cacbanđehit (ký hiệu Q-CHO) [19]. Đây là kết quả khá thú vị vì trong hầu hết các
tài liệu chưa thấy xuất hiện dẫn xuất anđehit của quinolin ở vị trí số 5 cùng ba nhóm
thế ở vị trí 3, 6, 7. Vì vậy chúng tôi chọn đề tài:
“ NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP MỘT SỐ HỢP CHẤT AZO VÀ AZOMETIN
TỪ 7-(CACBOXYMETOXI)-6-HIĐROXI-3-SUNFOQUINOLIN ”
2
Chương 1. TỔNG QUAN
1.1.Tình hình nghiên cứu hợp chất dị vòng tổng hợp từ dẫn xuất eugenol
1.1.1. Từ metyl eugenol
Để tạo vòng furoxan, nhóm tác giả [7,10,32] đã đồng phân hóa metyl
eugenol thành isometyleugenol rồi cho phản ứng với natrinitrit trong axit axetic:
CH3O
CH2-CH=CH2
NaOH
t0
CH3O
CH=CH-CH3
CH3
O
Ar-CHO
CH3O
-H2O
N
CH3O
O
N
O
N
O
Ar: 3 -O2N–C6H4–; 4 - O2NC6H4-; 2 -ClC6H4; 4 -Cl-C6H4-;
2 -F-C6H4 -; 4 - OCH3-C6H4 -; 3,4-CH2O2-C6H3 -; 3-N-C5H4Các hợp chất azo cũng được nhóm tác giả [7, 32] tổng hợp bằng cách chuyển
amin thành muối điazoni rồi ghép với một số phenol như sau:
NH2
CH3
CH 3O
N
OH
OH
Cl
OH
OH
NO2
NO2
Tất cả các hợp chất này đều đã được xác định cấu trúc bằng các phương pháp
phổ IR, UV- Vis, NMR, MS.
3
Metyleugenol khi bị oxi hóa bởi KMnO 4 thì chuyển thành axit veratric. Từ
hiđrazit của axit veratric, các tác giả đã tổng hợp được một số hợp chất chứa dị
vòng 1,3,4-oxađiazole [5, 8] và 1,2,4-triazole [5, 8].
Hợp chất 4-amino-3-(3,4-đimetoxiphenyl)-(1H)-1,2,4-triazole-5-thiol đã
được tổng hợp và cho ngưng tụ với các anđehit và axit cacboxylic [33].
N NH
CH3O
1.1.2. Từ axit eugenoxiaxetic
Một dẫn xuất quan trọng khác của eugenol được nhiều nhà khoa học quan
tâm đó là axit eugenoxiaxetic:
OCH3
CH2=CH-CH2
OCH2COOH
Axit này có cấu trúc kiểu auxin (aryloxiaxetic), một loại kích thích tố thực
vật, có tác dụng tăng khả năng nảy mầm của hạt lúa CR203 trong 24 giờ đầu tiên,
còn với đỗ xanh axit eugenoxiaxetic có tác dụng tốt ở thời điểm 24 giờ kể từ khi
ngâm hạt.
Do có hoạt tính sinh học kháng vi sinh vật và chống oxi hóa, axit
eugenoxiaxetic đã được sử dụng làm chất bảo quản thực phẩm [35].
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về khả năng tạo phức của axit
eugenoxiaxetic với ion kim loại. Hoạt tính của nhiều phức chất đã được nghiên cứu,
trong đó phức với thiếc, với kẽm, có tác dụng diệt mối, trừ cỏ, chống nấm.
Các amit, hiđrazit và hiđrazit-hiđrazon của axit eugenoxiaxetic đã được điều
chế và thử hoạt tính sinh học. Cho eugenoxiaxetyl clorua tác dụng với amoniac,
4
arylamin hoặc ankylamin, tác giả đã thu được các amit, N-arylamit và N-ankylamit
của axit eugenoxiaxetic có công thức chung:
OCH3
OCH3
R
O-CH2
N N
N
C6H5
SH
Hợp chất 5-eugenoximetylen-[3H]-1,3,4-oxađiazole-2-thion cũng đã được
các tác giả [12] tổng hợp bằng cách cho eugenoxiaxetylhiđrazin đun hồi lưu với CS 2
và dung dịch KOH trong etanol.
Từ dị vòng 1,3,4-oxađiazole này các tác giả đã điều chế được axit [(5eugenoximetylen)-1,3,4-oxađiazole-2-ylthio]axetic,
axit-2-(5-eugenoximetylen-1,3,4-
oxađiazole-2-ylthio)propanoic và một số amit của hai axit đó. Việc thăm dò hoạt tính
sinh học cho thấy: axit [(5-eugenoximetylen)-1,3,4-oxađiazole-2-ylthio]axetic có
tác dụng kích thích sự nảy mầm và phát triển của rễ, mầm ngô Bioxit ở nồng độ 3040 ppm [11].
Từ eugenol, qua 3 phản ứng kế tiếp nhau đã điều chế được 2-metoxi-4propylphenoxi-axetylhiđrazin (I). Hiđrazit (I) phản ứng với cacbon đisunfua tạo thành
muối đithiocacbazat, đun hồi lưu muối này với hiđrazin thì được 4-amino-5-(2-metoxi4-propylphenoximetilen)-(2H)-1,2,4-triazole-3-thion (II). Đun nóng hợp chất (II) với
5
một số axit cacboxylic trong POCl 3 đã thu được 8 hợp chất chứa dị vòng ngưng kết
1,2,4-triazoleo-[3,4-b]-1,3,4-thiađiazole (III-X):
Cấu tạo của các hợp chất I-X đã được xác định nhờ phổ UV, IR, MS và 1H
NMR. Hai trong số các hợp chất nghiên cứu thể hiện hoạt tính kháng nấm F.
O
N
OCH2CONHNH2
N
O
OCH3
(A4)
R: H (A1), Me (A2), Et (A3)
Dẫn xuất nitro của A1, A3 cũng đã được điều chế [6]:
R: H (A5), Et (A7)
R: H (A6), Et (A8)
Ngưng tụ hiđrazit A4 với anđehit thơm tác giả [6] đã thu được một dãy
hiđrazit-hiđrazon (A9-A20) như sau:
H3C
O
N
O-CH2C O
O
1.1.3. Tình hình tổng hợp dẫn xuất quinolin từ axit eugenoxiaxetic
Trong thời gian gần đây, Nhóm tổng hợp hữu cơ Bộ môn Hóa Hữu Cơ đã
thực hiện thành công phản ứng nitro hóa axit eugenoxiaxetic và đã tiến hành phản
ứng khử nhóm nitro của hợp chất này bằng Na 2S2O4. Kết quả đã thu được dẫn xuất
mới của quinolin là 7–(cacboxymetoxi)–6–hiđroxi–3–sunfoquinolin (kí hiệu Q) [3].
Đây là kết quả khá bất ngờ vì sự khép vòng xảy ra giữa nhóm amino với nhóm anlyl
(CH2=CH-CHR-) chứ không phải với nhóm cacboxyl hoặc nhóm ciano, và vì sự tạo
ra sản phẩm có nhóm -SO3H ở vị trí 3 của vòng quinolin. Thành công này đã mở ra
một hướng hoàn toàn mới mẻ để tổng hợp các dẫn xuất của quinolin. Quá trình
phản ứng xảy ra qua nhiều giai đoạn, cơ chế đã được sơ bộ đề cập qua việc theo dõi
sự thay đổi cấu trúc các hợp chất trung gian bằng phổ cộng hưởng từ hạt nhân.
Có thể tóm tắt qua sơ đồ dưới đây:
OH
NO2
CH 2=CHCH
OCH2COOH
NO2
1) Na2S2O4/OH-
HO3S
2) CH3COOH
OH
N
H
N(+)
0OC
NO2
Đối với hợp chất quinolin nhiều nhóm thế đã được tổng hợp gần đây
7–(cacboxymetoxi)–6–hiđroxi–3–sunfoquinolin[19] phản ứng nitro hóa định hướng
vào vị trí số 5 do ảnh hưởng của nhóm –OH ở vị trí số 6 gây hiệu ứng +C [19].
NO2
HO3S
OH
N
HNO3, H2SO4
OCH2COOH
HO3S
0OC
OH
N
OCH2COOH
Phản ứng sunfo hóa
Tùy theo điều kiện thực nghiệm, phản ứng sunfo hóa quinolin cho những sản
N
HO3S
Br2
OH
OCH2COOH
N
OCH2COOH
Phản ứng với tác nhân nucleophin
Phản ứng thế nucleophin nguyên tử hiđrogen dễ xảy ra ở vị trí 2 (hoặc vị trí
4) của quinolin .
- Amin hóa phản ứng Chichibabin
N
-65OC
N
NH2
KNH2
NH3 loãng
N
> -45oC
2) H2 O
R = ankyl, aryl
3) [O]
Phản ứng với tác nhân oxi hóa và tác nhân khử
-
Phản ứng oxi hóa
Sự oxi hóa cắt mạch đối với quinolin và dẫn xuất là những quá trình phức
tạp, có thể làm mở vòng benzen hoặc dị vòng .
N
R
1
KMnO4,KOH
hoÆc H2O 2 + Cu2+
HOOC
N
HOOC
R2
R2
N
H2/Pt, CH3OH
87%
25OC
1,2,3,4 - Tetrahidroquinolin
N
N
H2/Pt, 25OC
70%
HCl 12M hay
PtO2, CF3COOH
5,6,7,8 - Tetrahidroquinolin
1.2.2. Phản ứng của các dẫn xuất
Phản ứng của các quinolinol “thơm”
Quinolinol “thơm” là các dẫn xuất hiđroxi ở các vị trí 3-,5-,6-,7- và 8- của
quinolin. Chúng có những tính chất đặc trưng của phenol, bao gồm:
- Phản ứng với FeCl3 tạo phức chất có màu tím.
- Phản ứng ghép với điazoni, tuân theo qui luật thế electrophin ở naphtol.
- Phản ứng Reimer–Tiemann với tác nhân CHCl3/ NaOH xảy ra ở vị trí 5
OCH2 COOH
Phản ứng của các aminoquinolin
Ngoài tính bazơ, các aminoquinolin có nhiều tính chất của amin thơm, bao
gồm tính chất của nhóm amino và tính chất của phần vòng chịu ảnh hưởng của
nhóm chức đó.
11
Tính chất điển hình của nhóm amino là phản ứng điazo hóa: 3-,5-,6-,7- và 8aminoquinolin bị điazo hóa tương đối bình thường, mặc dù không dễ như nhau; 2-,
4- aminoquinolin bị điazo hóa khó khăn hơn nhiều.
Các muối điazoni sinh ra từ aminoquinolin có thể tham gia các phản ứng
Sandmeyer, Gatterman, khử -N2(+) thành –NHNH2, tiếp vĩ với naphtol...
Tính chất quan trọng của phần vòng quinolin đã được nghiên cứu nhiều là
phản ứng tiếp vĩ giữa aminoquinolin và muối điazoni thơm. Sản phẩm của phản ứng
tiếp vĩ có thể đem khử bằng SnCl2 để thu được điaminoquinolin.
NH2
NH2
N
N
C6 H 5N 2(+) Cl(-)
NH2
N
CO-CH3
OHC
Y
NaOH 10%
N
CO CH CH
Y
C2H5OH
- Axit cacboxylic
Các axit quinolincacboxylic tham gia phản ứng este hóa một cách bình
thường. Các este thu được có thể tham gia ngưng tụ Claisen, từ đó tổng hợp các
dẫn xuất axetyl từ dẫn xuất cacboxyl.
12
N
COOH
N
C2H5OH
1.3.Tình hình nghiên cứu và tổng hợp andehit dãy quinolin [15]
Các quinolin anđehit hầu hết được tạo thành từ phản ứng oxi hóa nhóm
metyl của metylquinolin. Vì vậy để có được quinolin anđehit, hầu hết các tác giả
đều đi theo con đường tổng hợp metylquinolin sau đó oxi hóa bằng selen đioxit.
Tính chất của quinolin anđehit chủ yếu tập chung ở nhóm chức –CHO. Đặc
biệt là quinolin anđehit tham gia các phản ứng ngưng tụ với amin và với các hợp
chất có chứa nhóm metylen linh động. Ngoài ra, chúng cũng tham gia một số phản
ứng đặc trưng của anđehit như phản ứng Cannizaro,…
Dưới đây, chúng ta sẽ nghiên cứu các anđehit ở các vị trí khác nhau trong
vòng quinolin:
1.3.1. Nhóm –CHO ở vị trí số 2 của vòng quinolin
Quinolin-2-cacbanđehit được hình thành thông qua hai giai đoạn. Giai đoạn
thứ nhất là tổng hợp metylquinolin theo Doebner-Miller. Giai đoạn thứ hai là oxi
hóa nhóm metyl bằng selen đioxit để tạo thành anđehit. Có thể biểu diễn quá trình
đó như sau:
R
NH 2
H
CH 3CH CH CHO
hoÆc
N
R
CH3
N
CHO
CH 3
Theo tác giả K.K.Hsu và T.S.Wu [26], cũng có quá trình tổng hợp và thực
hiện phản ứng của quinolin-2-cacbanđehit như sau:
NH 3Cl
CH3
H3 CO
CH FeCl3
CH ZnCl2
N
Toluen
N
CHO
CH 3
CHO
OCH 3
H3 CO
Đặc biệt nhóm –CHO ở vị trí số 2 của quinolin còn có phản ứng với hiđrazin
N
Cl
H3C
O
C
CH CH
MeONa,MeOH,NaOH 20%
H = 80 %
14
N