TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
KHOA MÔI TRƯỜNG
ĐẶNG THỊ NGỌC ÁNH
ĐẶNG THỊ NGỌC ÁNH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
CỦA DỰ ÁNĐỒ
“ XÂY
DU LỊCH SINH THÁI
ÁNDỰNG
TỐTKHU
NGHIỆP
HỒ TÀU VOI” TẠI KHU KINH TẾ VŨNG ÁNG, HUYỆN
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
KỲ ANH , TỈNH HÀ TĨNH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KỲ
CỦA DỰ ÁN “ XÂY DỰNG KHU DU LỊCH SINH THÁI
THUẬT GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG.
HỒ TÀU VOI” TẠI KHU KINH TẾ VŨNG ÁNG, HUYỆN
KỲ ANH , TỈNH HÀ TĨNH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KỲ
Ngành: Công nghệ Kỹ thuật Môi trường
THUẬT GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG.
Mã ngành: 52510406
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: 1. Th.S. Nguyễn Khắc Thành
2. Th.S. Tạ Thị Yến
và nghiên cứu và sẽ là hành trang giúp em vững bước trong tương lai.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè những người luôn kịp
thời động viên và giúp đỡ em vượt qua những khó khăn trong cuộc sống.
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên
Đặng Thị Ngọc Ánh
3
DANH MỤC BẢNG
4
DANH MỤC HÌNH VẼ
5
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
PHỤ LỤC
và Đô thị. Mặt khác thiên nhiên ban tặng cho vùng đất này một địa hình đa dạng
phong phú, có điều kiện cho phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng và đặc biệt là du lịch biển. Dự án ‘Xây dưng khu du lịch sinh thái
Hồ Tàu Voi” nhằm đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế của khu vực.[1]
Tuy nhiên, việc xây dựng một khu du lịch sinh thái sẽ gây những tác động đáng
kể đến môi trường khu vực, đặc biệt là môi trường không khí, ảnh hưởng đến
sức khỏe, đời sống của người dân xung quanh.
Ô nhiễm không khí ngày càng được xem là một yếu tố quan trọng có tác động
trực tiếp sức khỏe cộng đồng, các nghiên cứu về môi trường và sức khỏe được
thực hiện ở các quốc gia phát triển đã chỉ ra rằng: nguy cơ mắc bệnh tim mạch
của người dân sống trong bầu không khí bị ô nhiễm có chiều hướng gia tăng dù
chỉ tiếp xúc ngắn hạn với không khí bị ô nhiễm cũng có thể gây biến cố xấu tới
hệ tim mạch như đâu thắt ngực, nhồi máu cơ tim hay suy tim. Các tác nhân gây
ô nhiễm chủ yếu như các chất khí độc NO2, SO2, NO, bụi có kích thước nhỏ và
các dung môi hữu cơ dễ bay hơi khác có trong không khí là các thành phần độc
hại đối với sức khỏe.
8
Ô nhiễm không khí là loại ô nhiễm khó quản lý nhất, đặc biệt là ô nhiễm không
khí ở các hệ giao thông. Trong quá trình xe cộ đi lại sẽ phát sinh ra rất nhiều
chất độc hại như: bụi hạt lơ lửng, cacbon oxit ( CO), hydrocacbon (HC), sunfua
dioxit (SO2), các oxit nito (NO, NO2 )... và các chất phụ gia khác có trong nhiên
liệu như benzen, toluen. Mức độ ô nhiễm không khí do các chất độc hại không
chỉ phụ thuộc và lượng phát thải mà còn phụ thuộc vào điều kiện phát tán trong
khí quyển. Với điều kiện nhất định, nồng độ các tạp chất sẽ tăng lên và có thể
đạt được những giá trị nguy hiểm.
Vì vậy đề tài : ’Đánh giá tác động môi trường không khí của dự án ” Xây dựng
khu du lịch sinh thái Hồ Tàu Voi” dựa trên kết quả của việc chạy mô hình giúp
CÁC PHƯƠNG PHÁP MÔ HÌNH HÓA.
Trong những năm trước đây con người đã khai thác tài nguyên thiên nhiên nhằm
đáp ứng những nhu cầu phát triển kinh tế mà quên đi việc phục hồi và bảo vệ môi
trường nên đã gây ra các hậu quả nghiệm trọng như: Khai thác cạn kiệt nguồn tài
nguyên thiên nhiên, làm suy giảm đa dạng sinh học, xả chất thải bừa bãi vào môi
trường gây ô nhiễm nghiêm trọng, làm trầm trọng thêm hiệu ứng nhà kính khiến
trái đất nóng lên ... Với mong muốn không lặp lại những sai lầm trước đây đồng
thời vẫn có thể phát triển kinh tế đi lên, việc đánh giá các tác động đến môi trường
của dự án trước khi triển khai đã trở nên rất hữu ích.
Đối với nhiều nước trên thế giới, việc thực hiện Đánh giá tác động môi trường
(ĐTM) của nhiều dự án là điều bắt buộc, cần phải làm ngay từ khâu lập kế hoạch
và đồng thời với việc lập báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án, và rất nhiều nước
đã có những luật riêng về ĐTM. Còn ở Việt Nam, tuy ĐTM còn tương đối mới,
nhưng Nhà nước cũng đã có những quy định khá rõ ràng về ĐTM trong Luật Bảo
vệ Môi trường và các văn bản hướng dẫn thi hành luật
1.1.
Tổng quan về đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
1.1.1. Khái niệm cơ bản về đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
Đánh giá tác động môi trường (Environmental Impact Assessment) về căn bản là
một quá trình dự báo, đánh gia tác động của một dự án đến môi trường bao gồm:
môi trường tự nhiên, môi trường kinh tế - xã hội và đưa ra các biện pháp phòng
tránh, giảm thiểu tác động xấu tới môi trường.
Khái niệm về ĐTM được nêu tại Luật bảo vệ môi trường 2005:” Đánh giá tác động
môi trường là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án đầu tư
cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khái dự án đó”.
10
1.1.3. Lợi ích của ĐTM
ĐTM mang lại lợi ích không chỉ cho chủ Dự án mà còn là công cụ hữu hiệu quản
lý môi trường của cơ quan quản lý nhà nước, cho cộng đồng quan tâm và chịu tác
động bởi dự án. Những lợi ích cơ bản của ĐTM gồm:
-
ĐTM là công cụ cho việc xem xét thấu đáo các vẫn đề môi trường
ngang bằng với các yếu tố về kinh tế, xã hội trong quá trình xây
-
dựng, thiết kế dự án nhằm đảm bảo phát triển bền vững.
Là căn cứ để Chủ dự án lựa chọn phương án đầu tư bao gồm: vị trí,
quy mô, công nghệ, nguyên vật liệu,sản phẩm của dự án một cách
11
phù hợp, đạt hiệu quả kinh tế và khả thi nhất, đồng thời tiết kiệm tiền
-
của và thời gian cho Chủ dự án.
Chủ động phòng tránh và giảm thiểu một cách hiệu quả nhất các tác
-
động xấu của dự án lên môi trường.
Cung cấp thông tin chuẩn xác, tin cậy về những vấn đề môi trường
của dự án cho cơ quan thẩm quyền trong việc xem xét ra quyết định
-
Hướng 1: Mô hình thống kê kinh nghiệm dựa trên cơ sở lý thuyết của Gauss
với giả thiết rằng sự phân bố nồng độ ô nhiễm tuân theo quy luật phân bố chuẩn.
Hiện nay các nhà khoa học trên thế giới đang ứng dụng và hoàn thiện mô hình sao
cho phù hợp với điều kiện của mỗi quốc gia.
Hướng 2: Mô hình thống kê thủy động của Berliand là sử dụng lý thuyết
khuếch tán rối trong điều kiện khí quyển có phân tầng kết nhiệt. Mô hình này được
Berliand hoàn thiện và áp dụng thành công ở Nga.
Hướng 3: Mô hình trị số dựa trên việc giải hệ phương trình đầy đủ của nhiệt
động lực học khí quyển bằng phương pháp số. Hướng này còn gặp khó khăn trong
lý thuyết động lực học vùng vĩ độ thấp, vì vậy ứng dụng vào nước ta còn hạn chế.
[4]
Do đó, những phần mềm và dự án hiện nay, mô hình phát thải Gauss được sử dụng
rất rộng rãi để mô phỏng quá trình phát thải chất ô nhiễm trong môi trường không
khí và dự báo các chất ô nhiễm không khí thải ra từ các nguồn thải.
Mô hình Gauss yêu cầu các số liệu đầu vào như về công suất phát thải của
nguồn thải, số liệu khí tượng của địa phương và tính chất của khí thải, v.v.
Công thức tính nồng độ chất ô nhiễm như sau:
C( x, y , z ) =
Q
1
×
×e
U 2πσ yσ z
(
− y2
2.1.
Đối tượng nghiên cứu
2.1.1. Tên dự án
Dự án đầu tư xây dựng Khu du lịch sinh thái Hồ Tàu Voi tại KKT Vũng Áng,
huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.
2.1.2. Vị trí và quy mô của dự án
Vị trí địa lý
Dự án được quy hoạch và xây dựng với tổng diện tích là 427,67 ha nằm trong KKT
Vũng Áng, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh. Khu đất xây dựng Dự án ngoài Hồ Tàu
Voi do Công ty TNHH - MTV Thủy lợi Nam Hà Tĩnh quản lý, phần còn lại do Ban
Quản lý KKT Vũng Áng tỉnh Hà Tĩnh quản lý.
Ranh giới hành chính khu vực dự án như sau:
-
Phía Bắc giáp đường quốc lộ 1A;
Phía Nam giáp đường trục dọc KKT Vũng Áng rộng 30m;
Phía Đông giáp đường trục ngang KKT Vũng Áng rộng 40m;
Phía Tây giáp đường trục ngang KKT Vũng Áng rộng 50m.
Vị trí tọa độ của dự án: theo văn bản số 195/KKT-QHXD ngày 16/4/2009 của Ban
Quản lý KKT Vũng Áng về việc xác định tọa độ các điểm ranh giới Khu đất xây
dựng khu du lịch dịch vụ Hồ Tàu Voi, tọa độ các điểm mốc dự án xác định như sau
(sử dụng hệ tọa độ VN2000)[1] :
15
Bảng 2.1: Tọa độ vị trí dự án
Tên
L
592417.5720
1995211.4193
591165.4599
1996265.0031
M
592157.0948
1994525.466
D
591265.9692
1996303.5424
N
591965.3602
1994056.3520
E
589973.8220
1994566.6300
H
592006.3316
1996063.6937
S
590203.5103
1995330.3204
I
592711.7636
1996017.7453
T
590434.5857
1996096.6874
điểm
Loại đất
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
Tổng
427,67
100
1
Khu quy hoạch 1*: (khu khách sạn 2 sao)
26,50
6,20
2
Khu quy hoạch 2: (khu công viên)
38,60
9,03
3
7
Khu quy hoạch 7*: (khu khách sạn 5 sao)
21,70
5,07
17
TT
Loại đất
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
8
Khu quy hoạch 8: (khu vui chơi ngoài trời)
46,80
10,94
9
Khu công viên
3
Khu khách sạn 3 sao
và vui chơi giải trí
Diện tích Diện tích Khối lượng Khối lượng
đào (m2) đắp (m2)
đào (m3)
đắp (m3)
67.182
179.720
Khối lượng
bóc hữu cơ
(m3)
San nền cục bộ
157.222
61.180
298.921
208.392
142.263
286.487
146.489
105.196
7
Khu khách sạn 5 sao
56.965
160.095
41.753
184.109
48.029
8
Khu vui chơi ngoài
San nền cục bộ
bảo thoát nước mặt nhanh nhất.[1]
Bảng 2.4: Các kiểu đường trong khu vực dự án
TT Khu vực Loại đường
I
Chiều dài
Bề rộng mặt
Vỉa hè
(m)
đường (m)
(m)
Khu khách sạn 2 sao
1
Đ1
1307,5
3,0+6,0+3,0
3,0+3,0
2
3,0+3,0
3
Mặt cắt 3-3
1.074
9,0
1,5+1,5
4
Mặt cắt 4-4
2.049
6,5
1,5+1,5
5
Mặt cắt 5-5
1.789
6,0
IV
1
Khu nông trại
Đ1
248
30,0
20
3,0+3,0
Ghi chú
TT Khu vực Loại đường
Chiều dài
Bề rộng mặt
Vỉa hè
(m)
đường (m)
(m)
5
Đ5
2.746
12,0
3,0+3,0
V
1
Khu biệt thự
Mặt cắt 1-1
VI
1
4.955
12,0
3,0+3,0
Khu chung cư cao tầng
Mặt cắt 1-1
5.784
5,0+5,0
3,0+3,0
Khu vui chơi
Mặt cắt 1-1
4.710
5,5
1,0+1,0
Tiến độ thực hiện các hạng mục công trình
Tiến độ xây dựng các hạng mục hạ tầng kỹ thuật của dự án được thực hiện
cuốn chiếu theo từng khu, cụ thể như sau:
- Khu khách sạn 2 sao: Năm 2014 - năm 2015.
- Khu khách sạn 3 sao: Năm 2014.
- Khu công viên: Năm 2016 - năm 2018.
- Khu nông trại: Năm 2014 - năm 2015.
- Khu chung cư cao tầng: Năm 2014 - Năm 2015.
- Khu biệt thự: Năm 2015.
- Khu khách sạn 5 sao: Năm 2015.
- Khu vui chơi ngoài trời: Năm 2016 - năm 2019
21
2.1.3. Điều kiện tự nhiên
Đặc điểm địa hình của khu vực Dự án
Khu vực khảo sát công trình: Khu Du lịch dịch vụ Hồ Tàu Voi có diện tích 427,6
ha, nằm trong khu kinh tế Vũng Áng - Kỳ Anh - Hà Tĩnh.
Lớp đất màu: Dày 0,5 - 1,0m. Cát pha có độ chịu tải < 1,0 kg/cm2
Lớp cát pha sét, cát pha sạn sỏi lẫn xác động thực vật - Độ chịu tải 1 -1,5
kg/cm2.
22
-
Lớp cát, cát pha: Độ chịu tải > 1,5kg/cm2. Khu vực ao hồ: Có lớp bùn dày 0,51,0m có lúc > 1,5 m. Độ chịu tải kém. Khi xây dựng công trình phải nạo vét hết
lớp bùn mới san lấp để đảm bảo an toàn cho nền móng công trình.
Đặc điểm khí hậu
Khí hậu của Khu vực dự án chịu ảnh hưởng trưc tiếp của vùng khí hậu ven biển và
khí hậu lục địa. Khí hậu mang tính 02 mùa rõ rệt: mùa khô chịu ảnh hưởng trực tiếp
của gió Tây Nam vào các Tháng VII đến Tháng IX, khí hậu khô, nóng. Mùa mưa
khí hậu lạnh và có mưa phùn, gió mùa Đông Bắc, bắt đầu từ tháng XI năm trước
đến tháng II năm sau.[3]
Nhìn chung Khu du lịch Hồ Tàu Voi nói riêng và Tỉnh Hà Tĩnh nói chung có nền
nhiệt độ tương đối cao, nhiệt độ trung bình từ năm 2001 - 2014 dao động trong
khoảng nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng vào tháng 6 năm 2002 nhiệt độ cao
nhất vào khoảng 25,3 - 37,50C, nhiệt độ trung bình năm là 24,70C, cao nhất vào
tháng VI.
Độ ẩm không khí trung bình hằng năm ở Kỳ Anh khá cao, trung bình khoảng 83 84%, vào những tháng khô hạn nhất của mùa hè độ ẩm trung bình khoảng 60%.
Do chịu ảnh hưởng của địa hình, phía Tây và phía Nam huyện Kỳ Anh là đồi núi
hướng mặt ra biển Đông tạo thành những tấm bình phong đón những cơn gió thổi từ
biển vào nên Kỳ Anh là một trong những huyện có lượng mưa nhiều so với các
huyện khác trong tỉnh. Trừ một phần ở phía Bắc thì còn lại các vùng còn lại thì
lượng mưa bình quân hàng năm đều trên 2000 mm, cá biệt có một số năm trên 3000
phú, có điều kiện cho phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng
và đặc biệt là du lịch biển.
Hai xã Kỳ Trinh và Kỳ Thịnh của huyện Kỳ Anh là những xã có đầy đủ thành phần
kinh tế đa dạng từ trồng trọt, chăn nuôi tới thương mại, dịch vụ. Trong những năm
qua hòa nhập chung với tình hình đổi mới kinh tế theo cơ chế thị trường có sự định
hướng của nhà nước, nền kinh tế của xã đã từng bước phát triển, đời sống văn hóa
xã hội có sự chuyển biến rõ rệt. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân năm 2014 đạt
12,5%/ năm; thu nhập bình quân đầu người từ 12 triệu đồng/người/năm năm 2013
lên 13,5 triệu đồng/người/năm năm 2014.Tổng giá trị sản xuất đạt 122,715 tỷ đồng.
24
2.1.5. Hiện trạng môi trường không khí hiện tại của khu vực dự án
Để đánh giá được chất lượng hiện tại của môi trường không khí trong khu vực Dự
án, nhóm tư vấn môi trường đã tiến hành đo đạc chất lượng không khí tại 10 vị trí
vào tháng 10/2014, các chỉ tiêu quan trắc chất lượng môi trường không khí bao
gồm:
-
Các thông số khí tượng: nhiệt độ khô, nhiệt độ ướt, độ ẩm, vận tốc gió, hướng
-
gió, áp suất khí quyển
CO, NO2, SO2, Bụi Pb, Bụi lơ lửng (TSP), VOCs với tần suất đo là 1 lần/giờ,
thời gian đo từ 6h đến 6h sáng ngày hôm sau, đo liên tục trong 24 giờ.
Vị trí các điểm đo được trình bày ở bảng 2.5: