NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
------------
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG XUẤT KHẨU
HÀNG HÓA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
QUỐC TẾ VIỆT NAM (VIB) – CHI NHÁNH THANH HÓA
GVHD
:
Trần Thị Thu Hường
Họ và tên sinh viên
:
Nguyễn Tố Long
Mã sinh viên
:
11G4000161
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG..............................................................................3
XUẤT KHẨU HÀNG HÓA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI........................................................................3
1.1. Lý luận chung về chất lượng tín dụng xuất khẩu hàng hóa..........................................................3
1.1.1. Khái niệm tín dụng xuất khẩu hàng hóa................................................................................3
1.1.2. Các hình thức tín dụng xuất khẩu hàng hóa..........................................................................4
1.1.3. Vai trò chất lượng xuất khẩu hàng hóa.................................................................................6
1.2. Chất lượng tín dụng xuất khẩu hàng hóa.....................................................................................7
1.2.1. Khái niệm..............................................................................................................................7
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng xuất khẩu hàng hóa.............................................8
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng xuất khẩu hàng hóa......................................13
1.3.1. Các nhân tố bên trong ngân hàng thương mại....................................................................13
1.3.2. Các nhân tố bên ngoài ngân hàng thương mại...................................................................15
CHƯƠNG 2............................................................................................................................................16
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA...........................................................16
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM (VIB)...................................................16
CHI NHÁNH THANH HÓA......................................................................................................................16
2.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Quốc Tế - chi nhánh Thanh Hóa................................................16
2.1.1. Đôi nét về quá trình hình thành và phát triển của Ngân Hàng TMCP Quốc Tế - chi nhánh
Thanh Hóa....................................................................................................................................16
2.1.2. Mô hình tổ chức quản lý của VIB – Thanh Hóa...................................................................16
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – chi nhánh Thanh
Hóa...............................................................................................................................................17
2.2. Phân tích thực trạng chất lượng tín dụng xuất khẩu hàng hóa tại ngân hàng TMCP Quốc tế Việt
Nam – chi nhánh Thanh Hóa............................................................................................................21
2.2.1. Dư nợ tín dụng xuất khẩu hàng hóa....................................................................................21
2.2.2. Lợi nhuận tín dụng xuất khẩu hàng hóa..............................................................................27
2.2.3. Nợ quá hạn.........................................................................................................................28
2.2.4. Nợ xấu.................................................................................................................................29
2.2.5. Trích lập dự phòng rủi ro.....................................................................................................29
2.3. Đánh giá nâng cao chất lượng tín dụng xuất khẩu tại ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – chi
Bảng 2.3: Doanh số cho vay XK tại ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam................................................22
chi nhánh Thanh Hóa...........................................................................................................................22
Bảng 2.4: Cho vay XK theo mặt hàng tại VIB- chi nhánh Thanh Hóa.....................................................24
Bảng 2.5: Cơ cấu vốn cho vay XK hàng hóa so với các hình thức khác..................................................25
tại VIB Thanh Hóa.................................................................................................................................25
Bảng 2.6: Cơ cấu cho vay xuất khẩu hàng hóa theo loại hình doanh nghiệp........................................26
Bảng 2.7: Lợi nhuận tín dụng xuất khẩu...............................................................................................27
Bảng 2.8: Nợ quá hạn của VIB- Thanh Hóa...........................................................................................28
Bảng 2.9. Nợ xấu của VIB- Thanh Hóa..................................................................................................29
Bảng 2.10. Trích lập dự phòng rủi ro của VIB- Thanh Hóa.....................................................................29
Biểu 2.1: Tăng trưởng nguồn vốn huy động đối với tiền gửi là VND.....................................................19
Biểu 2.2: Doanh số thanh toán XK qua các năm...................................................................................21
Biểu 2.3: doanh số cho vay của VIB- Thanh Hóa...................................................................................22
Biểu 2.4: Cơ cấu cho vay xuất khẩu hàng hóa theo ngành hàng...........................................................24
từ năm 2010– 2014).............................................................................................................................24
Biểu 2.5: Cơ cấu cho vay theo mục đích kinh doanh.............................................................................25
Biểu 2.6: Cơ cấu cho vay theo loại hình doanh nghiệp.........................................................................26
Biểu 2.7: Biểu đồ tỷ lệ nợ quá hạn của VIB- chi nhánh Thanh Hóa......................................................28
DANH MỤC VIẾT TẮT
I . Tiếng việt
TT
1
2
3
4
5
6
Tiếng việt
1
2
ATM
Automated Teller Machine
CAD
Cash Against Documents
Máy rút tiền tự động
Phương thức giao chứng từ
3
4
5
6
7
CBA
LC
LC
VIB
WTO
Commonwealth Bank of
nợ tồn đọng từ các năm khác chưa xử lý hết và những khoản quá hạn mới phát sinh.
Đây là trở ngại rất lớn cản trở sự phát triển của ngành ngân hàng. Để phát triển ổn định
và bền vững đòi hỏi hệ thống NHTM Việt Nam nói chung và ngân hàng TM CP Quốc
tế nói riêng cần tiếp tục đổi mới hơn nữa để có thể vượt qua thời kỳ khó khăn của nền
kinh tế hiện nay.
Hoà vào nhịp đổi mới toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam, chi nhánh Ngân hàng
TMCP Quốc tế Việt Nam Thanh Hóa cũng có sự đổi mới đáng khích lệ, đặc biệt là
khối tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng đã có sự chuyển mình rõ rệt nhằm giảm
thiểu những món phát sinh nợ quá hạn mới và hoàn thiện cơ chế cho vay cũng như huy
động của hệ thống mình. Tuy nhiên, nhìn vào kết quả hoạt động trong những năm gần
đây có thể thấy có một số vấn đề cần phải khắc phục trong thời gian tới, đó là tình
trạng dư nợ tín dụng ngắn hạn có tỷ trọng ngày càng giảm trong tổng dư nợ, mặc dù về
số tuyệt đối thì có sự tăng lên trong các năm gần đây. Số nợ xấu tồn đọng từ các năm
trước mặc dù đã tích cực xử lý nhưng vẫn chưa đạt yêu cầu. Để bắt kịp với sự đổi mới
và theo đúng định hướng của chính phủ là đẩy mạnh xuất khẩu thì việc nâng cao chất
lượng tín dụng xuất khẩu hàng hóa của khối khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh
Thanh Hóa là điều hết sức cần thiết để để chi nhánh phát triển vững chắc cũng như
giúp các doanh nghiệp cùng phát triển trong giai đoạn hiện nay.
1
2. Mục đích nghiên cứu của chuyên đề
Xuất phát từ hoàn cảnh phát triển nền kinh tế và thực trạng hoạt động tín dụng
của chi nhánh Ngân hàng TMCP Quốc tế- Thanh Hóa, em đã nghiên cứu và tìm hiểu
về tình hình hoạt động tín dụng xuất khẩu hàng hóa tại chi nhánh với đề tài “Nâng cao
chất lượng tín dụng xuất khẩu hàng hóa tại ngân hàng thương mại cổ phần Quốc
tế Việt Nam – chi nhánh Thanh Hóa’’”. Bài viết tập trung nghiên cứu về các chỉ tiêu
đánh giá chất lượng tín dụng, tập trung vào những vấn để liên quan đến hoạt động
nâng cao chất lượng tín dụng xuất khẩu hàng hóa, và các chính sách hỗ trợ cho hoạt
động của giá trị vốn tín dụng được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hoặc hiện vật.
Trên cơ sở đó ta có thể hiểu “ Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng
tiền tệ giữa một bên là ngân hàng, một tổ chức chuyên doanh trên lĩnh vực tiền tệ với
một bên là các tổ chức, đơn vị kinh tế-xã hội, các cơ quan Nhà nước và các tầng lớp
dân cư
Tín dụng ngân hàng ra đời và ngày càng phát triển mạnh mẽ, nhờ có khả năng
đáp ứng tốt mọi nhu cầu đa dạng về vốn của nền kinh tế mà nó đã không ngừng được
mở rộng sang tất cả các ngành, lĩnh vực khác nhau trong đó có lĩnh vực kinh tế đối
ngoại mà cụ thể hơn là hoạt động xuất nhập khẩu, nó đã trở thành một nguồn vốn
không thể thiếu đối với hoạt động xuất nhập khẩu của các quốc gia.
Tín dụng xuất khẩu hàng hóa là một hình thức cho vay thương mại, kỳ hạn gắn
với thời gian thực hiện thương vụ xuất khẩu, đối tượng được vay là các doanh nghiệp
xuất khẩu trực tiếp hoặc ủy thác, giá trị cho vay thường ở mức vừa và lớn.
Theo hiệp hội tiêu chuẩn của Pháp (TC NFX-104) thì“Chất lượng là năng lực
của một sản phẩm hoặc dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của người sử dụng”. Như vậy
“ Chất lượng tín dụng được hiểu một cách đơn giản là mức độ thỏa mãn của việc cho
vay (cấp tín dụng) mang lại cho khách hàng, là khả năng thu hối đầy đủ, đúng hạn cả
gốc lẫn lãi theo quy định”. Theo đó, chất lượng tín dụng được biểu hiện thông qua
mức độ thỏa mãn của khách hàng về khoản vay và khả năng thu hồi gốc và lãi của
ngân hàng. Đó là mối quan hệ tỷ lệ thuận, chất lượng tín dụng càng cao thì khả năng
thu hồi nợ càng cao và ngược lại.
Với mỗi khoản vay thì đặc tính của nó là khác nhau, có thể là vay tiêu dùng,
vay kinh doanh, có thể là vay ngắn hạn, vay trung hạn và dài hạn. Dù là mục đích vay
3
như thế nào thì chất lượng mà sản phẩm đó mang lại cho khách hàng của ngân hàng
chính là chất lượng của sản phẩm đó. Vậy ta có thể hiểu, “chất lượng tín dụng xuất
khẩu hàng hóa là khả năng đáp ứng đúng và đủ vốn vay của NHTM cho các doanh
nghiệp có hoạt động xuất khẩu và khả năng thu hồi các khoản vay đó”.
Trong đó:
Tck: Giá trị chiết khấu
M:
Mệnh giá hối phiếu
P:
Lệ phí
4
(1.1)
t:
thời gian chiết khấu (ngày)
Lck: lãi suất chiết khấu theo năm
Các yếu tố trên thì lãi suất chiết khấu thường được quan tâm hơn cả. Tỷ lệ này
phụ thuộc các yếu tố: - Khả năng thanh toán của nhà nhập khẩu, thời hạn thanh toán,
giá trị hối phiếu...
c/ Chiết khấu bộ chứng từ hàng hoá
Đây là hình thức tín dụng của ngân hàng cấp cho nhà xuất khẩu trên cơ sở chiết
khấu bộ chứng từ trước khi đến hạn thanh toán. Với hình thức này ngân hàng tạo điều
kiện cho nhà xuất khẩu có thể thu hồi được vốn nhanh tương tự như chiết khấu hối
phiếu. Tỉ lệ chiết khấu phụ thuộc vào phương thức chiết khấu:
- Chiết khấu bảo lưu quyền truy đòi: là ngân hàng sau khi thực hiện chiết khấu
bộ chứng từ, sẽ quay lại truy đòi nhà xuất khẩu nếu bên nước ngoài từ chối thanh toán,
Trong nền kinh tế mở thì các doanh nghiệp không chỉ mua bán với các thành phần
khác trong nền kinh tế mà còn có quan hệ xuất nhập khẩu với các doanh nghiệp nước
ngoài. Ngân hàng thương mại có thể thúc đẩy mối quan hệ này thông qua các hình
thức bảo lãnh, cho vay phục vụ hoạt động xuất khẩu như cho vay trước và sau xuất
khẩu… từ đó nền kinh tế được phát triển. Khi chất lượng tín dụng xuất khẩu hàng hóa
được nâng cao thì nên kinh tế càng được phát triển. Đất nước có thể có những chỗ
đứng nhất định trên thị trường quốc tế, đặc biệt là thị trường xuất khẩu mang lại nguồn
ngoại tệ không nhỏ cho một nước đang khan hiếm ngoại tệ như nước ta. Giúp cân
bằng cán cân thanh toán, bù đắp lại nhu cầu nhập khẩu ngày càng nhiều của một đất
nước đang phát triển cần nhập các công nghệ tiên tiến để thúc đẩy quá trình công
nghiệp hóa hiện đại hóa diễn ra nhanh hơn nữa. Giúp cho chính phủ có nguồn ngoại
tệ để trả nợ nước ngoài khi đến hạn với những món nợ mà chúng ta đã sử dụng.
Giúp ổn định được thị trường ngoại hối từ đó làm cho hoạt động xuất khẩu không
bị phụ thuộc nhiều vào biến động của thị trường tiền tệ quốc tế.
1.1.3.2. Đối với doanh nghiệp XNK
Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh dựa trên vốn chủ sở hữu và
vốn vay. Một trong những nguồn đó là vay ngân hàng, đó là nguồn vốn vay hiệu quả
bởi vì nó thỏa mãn nhu cầu vốn về số lượng và thời hạn. Hơn nữa, để có thể vay vốn
được từ ngân hàng thì các doanh nghiệp cần phải nâng cao uy tín của mình đối với
ngân hàng, đảm bảo được các nguyên tắc tín dụng. Muốn vậy, hiệu quả từ các dự án
kinh doanh phải đảm bảo mức độ sinh lời cao nhất. Để các dự án khả thi, doanh
nghiệp phải tìm hiểu thị trường, khai thác thông tin để định lượng hoạt động kinh
doanh của mình sao cho có hiệu quả, điều đó làm tăng hiệu quả kinh tế của dự án,
phương án.
Khi chất lượng tín dụng xuất khẩu được nâng cao, nó giúp hoạt động cho vay
sau giao hàng của doanh nghiệp được đáp ứng, món tín dụng đó giúp doanh nghiệp
quay vòng được vốn đề thực hiện các phương án kinh doanh tiếp theo tức là mở rộng
sản xuất, giúp doanh nghiệp mua thêm dây chuyền sản xuất hàng hóa, đảm bảo công
ăn việc làm cho công nhân làm cho doanh nghiệp phát triển và ngày càng mở rộng,
6
hàng đối tác khi thực hiện việc thanh toán cho các hợp đồng thương mại của các doanh
nghiệp được ngân hàng tài trợ.
1.2. Chất lượng tín dụng xuất khẩu hàng hóa
1.2.1. Khái niệm
Tín dụng xuất khẩu ngoài vai trò là một hình thức tài trợ cho các doanh nghiệp
xuất khẩu nó còn là một loại sản phẩm dịch vụ và vì thế để hiểu được chất lượng tín
7
dụng xuất khẩu ta cần phải hiểu được khái niệm về chất lượng sản phẩm. Chất lượng
sản phẩm theo hiệp hội tiêu chuẩn Pháp là: năng lực của một sản phẩm hoặc dịch vụ
nhằm thoả mãn những nhu cầu của người sử dụng.
Từ đó, chất lượng tín dụng xuất khẩu: được hiểu là sự đáp ứng một cách tốt
nhất yêu cầu của khách hàng trong quan hệ tín dụng, đảm bảo an toàn và hạn chế rủi
ro về vốn, tăng lợi nhuận cho ngân hàng, phù hợp với sự phát triển kinh tế đối ngoại
nói riêng và sự phát triển kinh tế xã hội nói chung. Nói cách khác, một khoản tín dụng
xuất khẩu có chất lượng phải đảm bảo kết hợp hài hoà lợi ích của ba bên Ngân hàng,
các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu và của xã hội.
Để đánh giá chất lượng của các khoản tín dụng xuất khẩu của ngân hàng một
cách hoàn toàn chính xác là một công việc không dễ bởi nó đòi hỏi phải xem xét trên
nhiều mặt, thông qua sự tổng hợp kết quả phân tích nhiều chỉ tiêu khác nhau như đã
nói trên. Do vậy, vấn đề đặt ra là cần xem xét những chỉ tiêu nào, và xem xét ra sao.
Dưới đây là một chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chất lượng tín dụng xuất khẩu của ngân
hàng thương mại.
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng xuất khẩu hàng hóa
1.2.2.1. Chỉ tiêu định lượng
a. Chỉ tiêu dư nợ xuất khẩu hàng hóa
Chi tiêu dư nợ xuât khẩu là một chỉ tiêu phản ánh khối lượng tiền ngân hàng cấp
cho nền kinh tế tại một thời điểm và phục vụ mục đích xuất khẩu hàng hóa. Tổng dư nợ
bao gồm dư nợ cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Tổng dư nợ tài trợ xuất khẩu là
Lợi nhuận tín dụng xuât khẩu
CT lợi nhuận = Tổng dư nợ tín dụng xuất x 100% (1.3)
khẩu
Chỉ tiêu lợi nhuận cho biết bao nhiêu đồng lợi nhuận sinh ra từ một đồng dư nợ.
Chất lượng tín dụng tốt phải gồm cả lợi nhuận mà tín dụng đó mang lại. Chỉ tiêu lợi
nhuận càng cao chứng tỏ khả năng sinh lời của tín dụng xuất khẩu cao, chất lượng tín
dụng xuất khẩu tốt và ngược lại.
c. Tỷ lệ nợ quá hạn tín dụng xuất khẩu hàng hóa
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc đó đến hạn thoả
thuận ghi trong khế ước nhận nợ nhưng khách hàng không trả được. Khi một món nợ
không trả được vào kỳ hạn nợ, toàn bộ nợ gốc còn lại của hợp đồng sẽ được chuyển
thành nợ quá hạn. Nếu một doanh nghiệp có nhiều khế ước nhận nợ tại một ngân hàng
bị nợ quá hạn và nhảy nhóm nợ thì toàn bộ những món vay tại các tổ chức tài chính
khác mà doanh nghiệp này đang quan hệ cũng đều chuyển thành nợ quá hạn.
Tỷ lệ nợ quá hạn được tính theo công thức:
Tỷ lệ nợ quá hạn =
x 100%
(1.4)
Chỉ tiêu nợ quá hạn cho biết trong một đồng dư nợ cho vay cá bao nhiêu nợ gốc
quá hạn. Chỉ tiêu này càng nhỏ phản ánh hiệu quả cho vay càng cao. Ngân hàng không
có nợ quá hạn đồng nghĩa với việc không phải sử dụng lợi nhuận để trích lập dự
phòng, các khoản nợ đều có khả năng thu hồi cao do vậy lợi nhuận ngân hàng thu
được sẽ cao. Và ngược lại, nếu tỷ lệ nợ quá hạn cao (với VIB quy định là lớn hơn hoặc
bằng 5%) lợi nhuận ngân hàng thấp, khả năng tăng trưởng tín dụng xuất khẩu không
được phép, chất lượng tín dụng xuất khẩu kém.
9
khẩu giảm xuống.
Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng bình quân được hiểu là lượng vốn huy động
được sử dụng để cho vay xuất khẩu trung bình quay vòng được bao nhiêu trong một
chu kỳ vốn. Nó được thể hiện bằng công thức:
Vòng quay VTDBQ =
Tổng thu nợ tín dụng xuất khẩu
Tổng dư nợ tín dụng xuất khẩu
x 100%
(1.6)
Chỉ tiêu này cho ta biết số vòng quay vốn tín dụng xuất khẩu càng cao cho thấy
ngân hàng sử dụng vốn càng nhanh, không có tình trạng ứ đọng vốn. Tuy nhiên, chỉ số
này cao quá cũng không tốt, vì nó sẽ làm mất tính không ổn định trong cân đối nguồn
vốn trong hoạt động ngân hàng làm cho ngân hàng không thể đáp ứng được các nhu
cầu khác của khách hàng,giảm chất lượng tín dụng xuất khẩu hàng hóa của ngân hàng.
10
e. Chỉ tiêu thu lãi
Tổng lãi đã thu trong năm
Tỷ lệ thu lãi =
x100%
(1.7)
mảng tín dụng xuất khẩu tạo ra mà còn các mảng tín dụng khác và các sản phẩm của
các khối, phòng ban khác đem lại.
Với mảng tín dụng xuất khẩu, uy tín ngân hàng thương mại được thể hiện qua
doanh số cho vay, doanh nghiệp sử dụng các sản phẩm đi kèm, chất lượng phục vụ, sự
hài lòng của khách hàng, độ tin cậy của khách hàng, và cuối cùng là độ an toàn.
11
Để nghiên cứu được các yếu tố trên là cả một quá trình tìm hiểu và xắp xếp
phân loại các yếu tố đó.
Uy tín của ngân hàng cao, số lượng khách hàng đến giao dịch nhiều. Doanh số cho
vay cao, chất lượng khoản vay tốt, chất lượng tín dụng được nâng cao và ngược lại.
Mức độ hài lòng là giải thích cảm nhận của khách hàng đối với sản phẩm nào
đó của ngân hàng. Nó được đánh giá thông qua tỷ lệ khách hàng cho rằng sản phẩm
của ngân hàng tốt hay chưa tốt trên tổng số khách hàng được phỏng vấn.
Sản phẩm tín dụng xuất khẩu hàng hóa là do ngân hàng cung ứng để đáp ứng
nhu cầu của khách hàng. Nếu như chất lượng sản phẩm ngày càng hoàn hảo, có chất
lượng ngày càng cao thì khách hàng sẽ gắn bó lâu dài và chấp nhận ngân hàng. Không
những vậy, những lời khen, sự chấp nhận thỏa mãn về chất lượng của khách hàng hiện
hữu, họ sẽ thông tin tới những khách hàng của họ. Từ đó khi có nhu cầu dịch vụ họ sẽ
tìm đến ngân hàng để giao dịch. Ngược lại, mức độ hài lòng của khách hàng với sản
phẩm tín dụng xuất khẩu hàng hóa thấp, chứng tỏ chất lượng sản phẩm tín dụng xuất
khẩu hàng hóa không cao, khách hàng sẽ có thể không giao dịch và không giới thiệu
khách hàng tới cho ngân hàng.
1.2.2.2. Chỉ tiêu định tính
Có thể nói thước đo chất lượng tín dụng của một ngân hàng chính là sự hài lòng
của khách hàng, đồng thời ngân hàng cũng phải đảm bảo hài hoà với an toàn và đạt
hiệu quả tín dụng cao nhất.
Ngoài các chỉ tiêu định lượng, chất lượng tín dụng của ngân hàng còn được
phản ánh thông qua các chỉ tiêu định tính - những chỉ tiêu hết sức quan trọng có tính
1.3.1. Các nhân tố bên trong ngân hàng thương mại
1.3.1.1. Chính sách tín dụng xuất khẩu hàng hóa của ngân hàng
Chính sách tín dụng xuất khẩu được hiểu là đường lối, chủ trương đảm bảo cho
hoạt động tín dụng đi đúng quỹ đạo, liên quan đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng
xuất khẩu. Chính sách tín dụng xuất khẩu bao gồm: hạn mức tín dụng, kỳ hạn của các
khoản vay, lãi suất cho vay và mức lệ phí, các loại cho vay được thực hiện. Các điều
khoản của chính sách tín dụng xuất khẩu được xây dựng dựa trên nhiều yếu tố khác
nhau như các điều kiện kinh tế, chính sách tiền tệ và tài chính của ngân hàng Nhà
nước, khả năng về vốn của ngân hàng và nhu cầu tín dụng phục vụ hoạt động xuất
khẩu của khách hàng. Khi các yếu tố này thay đổi, chính sách tín dụng xuất khẩu cũng
thay đổi theo. Đối với mỗi khách hàng, ngân hàng có thể đưa ra các chính sách khác
nhau cho phù hợp. Ví dụ như với các khách hàng có uy tín với ngân hàng thì ngân
hàng có thể cho vay không có tài sản đảm bảo, có hạn mức cao hơn, lãi suất ưu đãi
hơn; còn đối với các khách hàng khác, việc có tài sản đảm bảo là cần thiết.
1.3.1.2. Quy trình tín dụng xuất khẩu hàng hóa
Trong quy trình tín dụng, bước chuẩn bị cho vay rất quan trọng (khách hàng
nhập hồ sơ vay vốn ). Bao gồm 3 giai đoạn: khai thác và tìm kiếm khách hàng; hướng
dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và thành lập hồ sơ vay; phân tích thẩm định
khách hàng và phương án, dự án vay vốn. Chất lượng tín dụng xuất khẩu tuỳ thuộc
13
nhiều vào chất lượng công tác thẩm định và quy định về điều kiện, thủ tục cho vay của
từng ngân hàng thương mại. Nâng cao chất lượng tín dụng xuất khẩu có nghĩa là đẩy
nhanh quy trình tín dụng xuất khẩu sao cho nhanh nhất và tiết kiệm chi phí nhất.
Kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay giúp cho ngân hàng nắm được diễn biến
của khoản tín dụng đã cung cấp cho khách hàng để có những hành động điều chỉnh
can thiệp khi cần thiết, sớm ngăn ngừa rủi ro có thể xảy ra. Việc lựa chọn và áp dụng
có hiệu quả các hình thức kiểm tra sẽ thiết lập được một hệ thống phòng ngừa hữu
hiệu, giảm rủi ro tín dụng, nói cách khác sẽ nâng cao chất lượng tín dụng.
Tình hình huy động vốn ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng.Vốn huy động ngắn
hạn là nguồn chủ yếu để cho vay ngắn hạn, vốn huy động trung dài hạn là nguồn chủ
yếu để cho vay trung dài hạn. Vốn huy động càng lớn, ngân hàng thương mại càng có
khả năng cho vay, mở rộng hoạt động tín dụng. Nếu ở ngân hàng không có sự phù hợp
về kỳ hạn giữa nguồn huy động và cho vay mà không dự kiến dược nguồn bù đắp thì
rủi ro thanh khoản sẽ xảy ra và chất lượng tín dụng nói chung cũng như tín dụng xuất
khẩu hàng hóa nói chung bị ảnh hưởng.
1.3.2. Các nhân tố bên ngoài ngân hàng thương mại
1.3.2.1. Ảnh hưởng từ phía khách hàng
Năng lực của khách hàng là nhân tố quyết định đến việc khách hàng sử dụng
vốn vay có hiệu quả hay không từ đó dẫn đến chất lượng tín dụng xuất khẩu của ngân
hàng có hay không và việc nâng cao chất lượng tín dụng đó có tác dụng không. Nếu
năng lực của khách hàng yếu kém, thể hiện ở việc không dự đoán được những biến
động lên xuống của nhu cầu thị trường; không hiểu biết nhiều trong việc sản xuất,
phân phối và khuyếch trương sản phẩm …thì sẽ dễ dàng bị gục ngã trong cạnh tranh.
Từ đó làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ ngân hàng, chất lượng tín dụng của ngân
hàng bị ảnh hưởng..
1.3.2.2. Môi trường pháp lý và kinh tế trong nước, ngoài nước.
Nhân tố pháp lý ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, đó là sự đồng bộ thống
nhất của hệ thống pháp luật, ý thức tôn trọng chấp hành nghiêm chỉnh những quy định
của pháp luật và cơ chế đảm bảo cho sự tuân thủ pháp luật một cách nghiêm minh triệt
để. Quan hệ tín dụng phải được pháp luật thừa nhận, pháp luật quy định cơ chế hoạt
động tín dụng, tạo ra những điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng lành mạnh,
phát huy vai trò đối với sự phát triển kinh tế xã hội, đồng thời duy trì hoạt động tín
dụng được ổn định, bảo vệ quyền và lợi ích của các bên tham gia quan hệ tín dụng.
Những quy định pháp luật về tín dụng phải phù hợp với điều kiện và trình độ phát triển
kinh tế xã hội, trên cơ sở đó kích thích hoạt động tín dụng có hiệu quả hơn.
15
Phòng hành
chính tổng hợp
Khách hàng cá
nhân
Khách hàng
doanh nghiệp
Giao dịch
tín dụng
16
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng TMCP Quốc tế Việt Nam –
chi nhánh Thanh Hóa
2.1.3.1. Kết quả hoạt động kinh doanh
Trong những năm vừa qua, cùng với hệ thống ngân hàng TMCP Quốc tế Việt
Nam nói chung, ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – chi nhánh Thanh Hóa đã có
nhiều thành công tích cực trong hoạt động kinh doanh, tiếp tục khẳng định vị trí của
mình trong quá trình phát huy các nguồn nội lực, thu hút nguồn ngoại lực góp phần
thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh VIB Thanh Hóa
Năm
Đơn vị
Chỉ tiêu
Triệu đồng
423.462 379.237
310.848
351.368
Doanh số thanh toán
XK qua các năm
Số lượng tài khoản
Tài khoản
6.754
9.923
11.982
13.587
giao dịch được mở
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh hàng năm của VIB Thanh Hóa)
2.1.3.2. Công tác huy động vốn
Nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế luôn là yêu cầu bức thiết, nhất là đối với tỉnh
Thanh Hóa. Hiện nay, ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – chi nhánh Thanh Hóa
thực hiện huy động vốn bằng VND và các ngoại tệ mạnh thông qua các hình thức như:
Tiết kiệm (có kỳ hạn và không kỳ hạn, mở tài khoản...). Về ngoại tệ, ngân hàng TMCP
Quốc tế Việt Nam – chi nhánh Thanh Hóa thực hiện huy động và thu đổi 09 loại ngoại
tệ, chủ yếu là các loại ngoai tệ mạnh và các ngoại tệ phục vụ cho nhu cầu XNK của
nền kinh tế, trong đó đồng Đô la Mỹ chiếm tỷ trọng chủ yếu trên 99% tổng các loại
ngoại tệ được huy động và quy đổi.
Nguồn vốn huy động của chi nhánh được thể hiện cụ thể qua bảng số liệu sau:
VNĐ
Triệu đồng
95.473
199.457
218.453
Ngoại tệ
Nghìn USD
1.125
1.350
1.391
1.182
1.245
Tiền gửi dân cư(2)
VNĐ
Triệu đồng
98.714
822
201.432
875
Các nguồn khác(3)
VNĐ
4
Đơn vị tính
Triệu đồng
Tổng (1) + (2) +(3)
VNĐ
Triệu đồng
209.972
417.327
459.067
Ngoại tệ
Nghìn USD
nguồn khác. Trong cơ cấu nguồn vốn huy động của ngân hàng thương mại cổ phần
quốc tế Việt Nam- chi nhánh Thanh Hóa tiền gửi dân cư và tiền gửi từ các tổ chức
kinh tế chiếm bộ phận chủ yếu trong tổng nguồn vốn huy động (chiếm 90%), các
nguồn khác chỉ chiếm 10% tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh
Tiền gửi từ các tổ chức kinh tế và tiền gửi từ dân cư chiếm tỷ trọng xấp xỉ nhau
trong tổng nguồn vốn huy động. Tuy nhiên đối với từng loại tiền thì có sự khác biệt đôi
chút. Với tiền gửi là VND thì tiền gửi từ TCKT và tiền gửi từ dân cư là xấp xỉ nhau
18
nhưng đối với việc huy động tiền USD thì TCKT chiếm tỷ trọng lớn hơn đặc biệt là từ
năm 2010 đến 2012 luôn chiếm từ 59% đến 62 % tổng nguồn vốn huy động từ USD.
Với nguồn vốn huy động từ TCKT từ năm 2010 đến 2012 đã tăng 122.980 triệu
đồng, thời kỳ tăng nhanh nhất là năm 2010. Đến năm 2011 nguồn vốn này vẫn tăng
nhưng với tốc độ chậm hơn đôi chút (207%) so với năm 2010. Đến năm 2012 tốc độ
này đã giảm xuống còn 109% so với năm 2011. Việc giảm này có thể hiểu là do cuộc
khủng hoảng kinh tế đã ảnh hưởng đến nền kinh tế Việt Nam và đến năm 2012 thì VIB
Thanh Hóa mới bị ảnh hưởng mạnh mẽ. Nó được thể hiện rõ nhất là kết quả dự tính
đến hết năm 2013, với mức huy động từ các TCKT chỉ còn lại là 187.479 triệu đồng
và 1.182 nghìn USD, giảm đến gần 15% so với năm 2012. Đến năm 2014 đã tăng lên
198.587, có thể là do nền kinh tế đã ổn định hơn
Tương tự với việc huy động vốn từ dân cư, nguồn vốn từ khu vực dân cư cũng
tăng liên tục từ năm 2010 đến 2012 ( 98.714triệu VND và 757 nghìn USD năm 2010
đã tăng lên 221.714 triệu VND và 914 nghìn USD năm 2012). Theo số liệu dự tính
đến hết năm 2014 thì vốn huy động từ nguồn này đã bị giảm so với năm 2012 lên đến
hơn 10%. Nó báo hiệu sự không tin tưởng của dân cư vào ngân hàng cũng như các
chính sách của nhà nước.
Vốn huy động từ nguồn khác do chiếm tỷ trọng nhỏ 10% tổng nguồn vốn huy
động nhưng cũng được gia tăng giá trị so với lúc bắt đầu triển khai chương trình