ĐẶT VẤN ĐỀ
Bàn tay có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống con người, cả trong sinh
hoạt cũng như trong lao động sản xuất.
Vết thương bàn tay là một thương tổn thường gặp,với di chứng để lại theo
nhiều mức độ và do nhiều nguyên nhân như tai nạn giao thông, tai nạn sinh hoạt, tai
nạn lao động… có xu hướng ngày càng tăng nhanh trong những năm gần đây.
Trong các thương tổn bàn tay thì vết thương đứt rời ngón tay cũng khá thường gặp
và gia tăng nhanh.Vết thương đứt rời bàn tay, ngón tay ít gây ảnh hưởng đến tính
mạng nhưng đó là mất mát lớn của bệnh nhân cả về phương diện chức năng, thẩm
mỹ và tâm lý. Việc các thương tổn này được phục hồi bằng kĩ thuật nối ngón vi
phẫu đã giúp giảm thiểu được nhiều di chứng nặng nề cho bệnh nhân
Xử trí ban đầu vết thương bàn tay một cách đúng đắn cũng như công tác chăm sóc
sau mổ là hết sức quan trọng vì nó ảnh hưởng rất nhiều đến kết quả điều trị. Cũng
như là giảm thiểu tối đa những biến chứng và di chứng nặng nề. Trên thực tế ở Việt
Nam việc xử trí ban đầu vết thương bàn tay, đặc biệt là cách bảo quản phần chi thể
đứt rời chưa được quan tâm thích đáng gây nên những ảnh hưởng xấu đến kết quả
điều trị. Do đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đặc điểm lâm sàng của vết
thương ngón tay đứt rời và kết quả điều trị bằng phẫu thuật nối ngón vi
phẫutại khoa Phẫu Thuật Tạo HìnhBệnh viện Saint Paul” với những mục tiêu
sau:
MỤC TIÊU:
1.
2.
Mô tả đặc điểm lâm sàng vết thương ngón tay đứt rời.
Mô tả cáchsơ cứu ban đầu và kết quả sau điều trị phẫu thuật vi phẫu
nối ngón tay đứt rời.
1
Gân duỗi là gân dẹt, không có bao hoạt dịch.
Hình 1.2. Hệ thống gân gấp nông và sâu của ngón tay dài.[9]
1.1.1. Đặc điểm giải phẫu phần mềm của mặt mu bàn, ngón tay
Da mặt mu bàn ngón tay mỏng, mềm và di động, đàn hòi tốt, có lông. Chính
nhờ sự chun giãn tốt của da đã giúp các khớp gập lại dễ dàng. Tổ chức dưới da chứa
ít mỡ hơn hẳn ở phía gan bàn tay. Dưới tổ chức này là các gân duỗi ngón tay, đặc
điểm khác biệt hẳn của các gân duỗi là bao gân duỗi rất mỏng nhưng có nhiều mạch
máu bao quanh nhờ đó ta có thể ghép da trực tiếp lên trên, rất ít khả năng gây dính
gân. Trên bề mặt phía mu bàn tay là dày đặc một hệ thống tĩnh mạch đan xen liên
kết với nhau.
3
1.1.2 Đặc điểm giải phẫu phần mềm của mặt gan bàn, ngón tay
Da ở gan tay dày, chắc, không có lông, nó gần như dính liền với cân nông ở
gan bàn tay. Ngược lại với da ở phía mu tay, da mặt gan bàn, ngón tay ít đàn hồi,
bám chặt vào những cấu trúc ở bên dưới. Khả năng chun giãn, di động trượt của gân
ở gan bàn tay kém hơn. Trên mặt da có các nếp vân da và nếp lằn mà không có bàn
tay nào giống nhau. Tổ chức dưới da có lớp mỡ đệm dày hơn so với mặt mu, dưới
tổ chức này là các gân gấp ngón tay, các gân này đều nằm trong các bao có cấu tạo
đặc biệt cho phép gân trượt tới trượt lui một cách dễ dàng.
1.1.3. Đặc điểm giải phẫu mạch máu bàn tay và ngón tay
Bàn tay và ngón tay được cung cấp máu rất dồi dào từ hai động mạch quay
và trụ, nối với nhau bởi 2 cung động mạch gan tay nông và gan tay sâu. Từ 2 cung
đó chia thành các nhánh chạy ra 2 bên ngón tay
Hình 1.3. Giải phẫu cung động mạch gan tay nông[9]
1.1.4. Đặc điểm giải phẫu thần kinh bàn tay, ngón tay
mà đặc thù tổn thương của vết thương bàn tay sẽ khác nhau.
a.
Tai nạn giao thông(TNGT)
Là nguyên nhân rất thường gặp và có xu hướng ngày càng tăng do sự tăng
nhanh các phương tiện tham gia giao thông mà không đi kèm với sự tăng chất lượng
cơ sở hạ tầng.
5
Đặc điểm: tổn thương bàn tay thường phức tạp. Nhiều dị vật, đất cát bám vào
vết thương. Cơ chế tổn thương thường do chà sát do đó dị vật găm sâu vào vết
thương gây khó khăn cho việc lấy bỏ dẫn đến nguy cơ nhiễm trùng sau phẫu thuật
là rất cao nếu như không được xử trí tốt, phẫu thuật sớm.
b.
Tai nạn lao động(TNLĐ)
Vết thương bàn tay do tai nạn lao động là nguyên nhân hay gặp nhất do bàn
tay tham gia lao động. Các tai nạn thường là do máy móc trong công nghiệp như
máy mài, máy cắt, máy dập… hay trong nông nghiệp như máy tuốt lúa, máy xay,
máy xát… Trên thực tế tai nạn lao động ngày càng tăng do xuất hiện ngày càng các
nhà máy, xí nghiệp, đặc biệt các tổ hợp sản xuất tư nhỏ lẻ, khâu an toàn lao động
còn kém, ít được chú ý đến.
Đặc điểm: các tổn thương thường rất phức tạp và năng nề, tổn thương do
ép, dập, giằng giật làm cho dập nát bàn tay, mỏm cụt nhiều ngón tay hay cả bàn
tay. Với những máy móc có kèm theo sử dụng nhiệt thì tổn thương còn nặng nề
hơn. Tổn thương ngoài do cơ học còn bị đốt cháy do nhiệt do đó khả năng bảo
tồn thấp hơn.
phục hồi chức năng rất khó tiên lượng và thường khó mà tốt được. Có nhiều thương
tổn xếp vào dạng này như: vặn xoắn, giằng giật, lột găng. Mặc dù kết quả phục hồi
chức năng sau nối lại ngón tay đứt dời dạng này không cao nhưng vẫn đạt được sự
hài lòng của bệnh nhân về thẩm mỹ và có ý nghĩa nhiều hơn là cắt cụt
Hình 1.4. Ngón tay bị thương tổn dạng nhổ đứt [12]
- Hay có sự kết hợp giữa tổ thương bầm dập và vặn xoắn, giằng giật. Khi đó
tổn thương rất nặng, việc khâu nối thực hiện rất khó khăn và tỉ lệ thành công không
cao [10]
1.2.4. phân loại theo vùng:
Trên thực tế vết thương bàn tay trong lao động và sinh hoạt thường xảy ra ở
tay thuận. Vì các hoạt động trong cuộc sống chúng ta đều sử dụng bàn tay thuận của
7
mình để làm. Đa số mọi người thường thuận tay phải, số ít còn lại thuận tay trái và
chỉ có một sô rất ít là thuận cả 2 tay.
Theo quy ước của giải phẫu chúng tôi gọi tên các ngón theo số theo thứ tự từ
ngón cái đến ngón út là số 1,2,3,4,5.
1.2.5. Phân loại theo thời gian thiếu máu:
Thời gian thiếu máu: được định nghĩa là thời gian kể từ lúc xảy ra tai nạn,
máu không còn đến nuôi các mô cho đến khi tái lập tuần hoàn, tức là cho đến khi
khâu nối xong động mạch để cho máu đem oxy và các chất dinh dưỡng đến nuôi tế
bào. Thời gian thiếu máu phải nhỏ hơn thời gian mà các mô của phần chi thể đứt rời
có thể chịu đựng được, nếu không tế bào sẽ chết.[2]
Khi phần chi thể đứt rời được giữ ở nhiệt độ bình thường thì gọi thời gian này
là thời gian thiếu máu nóng, khi chi thể bị đứt rời được giữ ở nhiệt độ lạnh thì gọi là
thời gian thiếu máu lạnh. Phần chi thể đứt rời một thời gian lâu sau tai nạn mới được
giữ ở nhiệt độ lạnh thì gọi là thời gian thiếu máu hỗn hợp.
- Garo cầm máu: với 1 vết thương bàn tay thông thường có thể cầm máu
được bằng băng ép. Nếu băng ép không có kết quả có thể sử dụng garo để cầm máu.
Khi garo cần có phiếu theo dõi sát.
1.3.2. Giảm đau
Bệnh nhân vết thương bàn tay cần được giảm đau tốt để tránh dẫn đến sốc do
đau. Các phương pháp giảm đau gồm:
- Nẹp: việc bất động tốt vết thương bàn tay giúp giảm đau một cách hiệu quả.
- Dùng thuốc giảm đau toàn thân tốt nhất dưới dạng truyền
- Thuốc giảm đau tại chỗ dạng dịch rửa hay tiêm
1.3.3. Bảo quản chi thể đứt rời
Với chi thể đứt rời cần mang theo bệnh nhân khi đến cơ sở y tế khám cấp
cứu. Trong khi chờ đợi được phẫu thuật chi thể đứt rời cần được bảo quản đúng.
Gói phần chi đứt rời trong 1 lớp gạc vô Đặt túi nylon nước chứa chi thể đứt
khuẩn, đặt trong 1 túi nylon thổi đầy khí, rời vào trong thùng đá đậy kín nắp.
sau đó để tất cả vào 1 túi nylon nước.
9
Hình 1.5. Quy trình bảo quản phần chi thể đứt rời[12]
- Những điều không được làm: Tuyệt đối tránh mọi can thiệp và xử lý không
đúng và không cần thiết đối với phần chi thể bị đứt rời ngay tại nơi xảy ra tai nạn.
Không được phép tự động kỳ cọ, tẩy rửa hoặc tiệt trùng chi thể đứt rời bằng các loại
hóa chất, không tự động thắt, buộc hoặc kẹp panh vào phần chi thể đã bị đứt rời...
1.3.4. Thuốc
- Thuốc kháng sinh toàn thân, tốt nhất dùng dạng tiêm, truyền
- Tiêm phòng uốn ván
- Chống phù nề
- Truyền dịch trong trường hợp bệnh nhân mất nhiều máu
1.4. Chăm sóc theo dõi sau phẫu thuật:
- Kháng sinh được duy trì từ 5 đến 7 ngày.
- Thuốc giảm đau, an thần được sử dụng để tránh căng thẳng stress cho bệnh
nhân gây, stress là một yếu tố gây co thắt mạch. Thuốc chống đông máu Heparin
5000đv pha với 50ml nước muối NaCl 0,9% truyền tĩnh mạch chậm SE 3ml/h,
chống co thắt mạch, truyền dịch làm loãng máu: 2-3 lít/ ngày....
- Bệnh nhân thường được theo dõi điều trị hậu phẫu có thể ra viện sau 10 ngày.
- Quá trình tập phục hồi chức năng và theo dõi kết quả điều trị xa thường qua
các lần tái khám sau khi cho bệnh nhân ra viện, hẹn theo dõi điều trị ngoại trú. Quá
trình này rất quan trọng nhằm giúp bệnh nhân trở lại với cuộc sống và lao động.
1.4.3. Các biến chứng sau phẫu thuật nối ngón vi phẫu:
•
Tắc mạch máu
Dấu hiệu của tắc động mạch biểu hiện bằng hiện tượng ngón tay nhợt, búp
ngón xẹp, phản hồi mao mạch kém, chậm (giai đoạn sớm) hoặc mất hoàn toàn.
Dấu hiệu của tắc tĩnh mạch - ứ trệ tuần hoàn máu: ngón tay căng tím, ứ máu,
hồi lưu nhanh, chảy máu tím đen khi chọc kim đầu ngón, lâu dần sẽ dẫn đên cả tắc
động mạch và hoại tử.
Nguyên nhân: chủ yếu là do kĩ thuật khâu không đạt gây tắc miệng nối mạch
máu (huyết khối), miệng nối mạch co thắt, căng quá, mạch bị gập góc, gấp khúc,
nguyên nhân bên ngoài gây chèn ép mạch như khâu da, khối máu tụ chèn ép, tư thế
ngón tay, băng ép quá chặt.
Chảy máu
Quá trình phẫu thuật kéo dài, sư dụng thuốc chống đông có thể làm mất 1
lượng máu lớn, cần truyền máu bù cho bệnh nhân sau mổ nếu cần.
Hiện tượng chảy máu sau phẫu thuật thường ít gặp hơn và mức độ cũng nhẹ
hơn, thông thường do chảy máu từ các đầu mạch máu về không được nối hay thắt
12
- Tất cả các bệnh nhân đều có đủ hồ sơ bệnh án với đầy đủ các mục.
•
Tiêu chuẩn loại trừ:Các bệnh nhân đứt rời ngón tay không có chỉ định nối lại
bằng kỹ thuật vi phẫu
-Bệnh nhân tâm thần, có bệnh toàn thân nặng không chịu đựng được phẫu
thuật lớn kéo dài.
-Đứt rời nhiều tầng trên một ngón tay.
-Ngón tay dập nát nhiều, vết thương nguy cơ nhiễm trùng cao.
2.2. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang
Mô tả triệu chứng lâm sàng (qua hồ sơ bệnh án lưu trữ với các bệnh nhân hồi
cứu) ghi chép số liệu đánh giá triệu chứng lâm sàng, quá trình điều trị, kết quả điều
trị theo mẫu bệnh án nghiên cứu của nhóm bệnh nhân nối lại ngón tay đứt rời bằng
kỹ thuật vi phẫu từ năm 2013 đến 2014 (bệnh nhân hồi cứu mời đến khám lại).
Nhập số liệu thu được và xử trí số liệu với phần mềm SPSS 16.0
•
Phương tiện nghiên cứu.
- Hồ sơ bệnh án, ảnh lưu trữ (với bệnh nhân hồi cứu).
- Phiếu thu thập thông tin: tai nạn thương tích vết thương bàn tay ( phụ lục 1)
•
Các chỉ tiêu nghiên cứu.
- Tuổi, giới, nghề nghiệp.
- Tiền sử bệnh tật (hút thuốc, thói quen uống coffee, bệnh lý mạch máu, bệnh
lý toàn thân trước đó)
- Nguyên nhân gây thương tổn.
- Cơ chế tai nạn.
Hỗn hợp, lột găng, khác.
- Thời gian bị thương
Thời gian đến viện.
Thời gian được phẫu thuật.
15
- Ngón tay thương tổn trên bàn tay
Tay phải, Tay trái.
Ngón tay.
b) Đánh giá sơ cứu:
- Cách bảo quản chi thể đứt rời.
Đúng/sai
- Thời gian thiếu máu
- Cách cầm máu mỏm cụt.
Garo
Băng ép
Không xử trí gì
c) Chăm sóc sau phẫu thuật:
- Toàn thân:
Kháng sinh
Tiêm huyết thanh kháng uốn ván: SAT 1500UI
Giảm đau
Chống đông
Truyền dịch.
- Chăm sóc tại chỗ (chiếu đèn, nhỏ nước muối giữ ẩm, thay băng).
- Theo dõi (sau mổ 1 giờ, 2 giờ, 6 giờ, 12 giờ, 24 giờ, hàng ngày) nhằm phát
hiện các biến chứng.
- Các biến chứng.
phối hợp liên quan.
Phân tích đánh giá các yếu tố lâm sàng liên quan tới kết quả khâu nối mạch máu vi
phẫu (bảo quản ngón tay, cơ chế thương tổn, đặc điểm thương tổn, thời gian thiếu
máu).
d Hoại tử ngón ngay sau 24h sau phẫu thuật là thất bại của phẫu thuật không liên
quan đến chăm sóc sau mổ.
e Khám lại đánh giá kết quả điều trị và chăm sóc.
Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
17
3.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
3.1.1.Giới
Biểu đồ 3.1. Giới tính
Theo kết quả nghiên cứu có 19/25 bệnh nhân là nam giới chiếm 76%.
24% bệnh nhân nữ giới.
Tỉ lệ nam / nữ = 3,1.
3.1.2. Tuổi.
Biểu đồ 3.2. Tuổi
Tỉ lệ bị tai nạn vết thương đứt rời ngón tay trong lứa tuổi lao động chiếm
phần lớn là 68%.
Trẻ em chưa đến tuổi đi học cũng chiếm một tỉ lệ khá cao là 16%.
3.1.3.Nghề nghiệp
Bảng 3.1. Đặc điểm lâm sàng
Nghề
Trẻ chưa đến tuổi đi học
Học sinh, sinh viên
18
3.2.2. Cơ chế
Bảng 3.2. Đặc điểm về cơ chế
Đặc điểm
Sắc gọn
Bầm dập
Nhổ đứt
Hỗn hợp, khác
Tổng
Số lượng
07
13
01
04
25
%
28%
52%
04%
16%
100%
Chủ yếu vết thương đều bầm dập nhiều cấu trúc cơ quan và mô chiếm 52%,
vết thương sắc gọn chiếm 28%, hỗn hợp và nhổ đứt là ít nhất chiếm 16%.
Bảng 3.3: Mối liên quan giữa cơ chế và kết quả sống
Kết quả
100%. Các tổn thương khác thì tỉ lệ sống thấp hơn.
3.2.3. Vùng tổn thương:(theo tay thuận hay không, ngón tay trên bàn tay, vùng
thương tổn trên mỗi ngón tay).
Bảng 3.4. Vùng tổn thương
Tay
Số lượng
Tổng
P
08
25
T
17
Ngón 1
06
Ngón 2
09
Ngón 3
07
33
Ngón 4
09
Ngón 5
02
Vùng tổn thương chủ yếu là tay trái chiếm 68% (17/25 bệnh nhân)
Tay phải là 28%
Vùng thương tổn rất it ở ngón 5, chủ yếu là ngón 2,3,4. Ngón 1 có 06 trường hợp.
3.3. Các biện pháp sơ cứu, bảo quản chi đứt rời, thời gian thiếu máu:
3.3.1. Sơ cứu tại nhà, tại cơ sở y tế tuyến dưới
19
02 (08%)
5
15
Đa sô các bệnh nhân sau tai nạn đề được băng ép cầm máu chiếm 92%, trong
đó có 12% băng ép không tốt.
Có 2/25 bệnh nhân được garo cầm máu do băng ép không hiệu quả.
Có 15/25 bệnh nhân (60%) được chuyển từ cơ sở tuyến dưới lên nhưng chỉ
có 10 bệnh nhân được dùng thuốc giảm đau.
3.3.2. Hình thức bảo quản chi đứt rời.
Bảng 3.6. Bảo quản
Bảo quản chi đứt rời
Số lượng
%
Có
Đúng
Sai
08
32%
16
64%
Không
0
03
Tổng
Không
01
0
0
22
0
03
Theo như kết quả của nghiên cứu chúng tôi thấy việc bảo quản chi thể đứt
rời có ảnh hưởng đến kết quả điều trị. 100% trường hợp bảo quản đúng kết quả điều
trị tốt còn các trường hợp kết quả kém đề rơi vào nhóm có bảo quản nhưng sai cách.
Có 01 trường hợp không bảo quản nhưng vẫn có kết quả tốt có lẽ vì trường hợp
đó được đưa đến bệnh viện sớm và được phẫu thuật sớm trước 2h sau khi bị tai nạn.
3.3.3.Thời gian thiếu máu.
- Đa số các trường hợp là thiếu máu hỗn hợp chỉ có 01 trường hợp thiếu máu
nóng do phần chi thể đứt rời không được bảo quản.
- Thời gian bị tai nạn đến khi được phẫu thuật và mối liên quan với kết quả sống:
Bảng 3.8. Thời gian thiếu máu
Kết quả
Tốt
Trung bình
Kém
Trước 06h
19
nề, thuốc phòng uốn ván, dịch truyền..
21
3.4. Biến chứng sau mổ và các biện pháp chăm sóc, xử trí:
Bảng 3.9. Biến chứng và xử trí
Các biến chứng Số ca %
Xử trí
Chảy máu
03
12% Thay băng ngay
Tắc mạch động 01
04% Thay băng, cắt chỉ cách quãng, kiểm tra mối nối,
mạch
ứ trệ tuần hoàn,
04
nhỏ muối chiếu đèn liên tục,.
12% ứ máu tĩnh mạch-> thay băng, cắt chỉ cách quãng,
tắc tĩnh mạch
rạch đầu búp ngón, bóc móng nhỏ muối pha
Heparin 5000UI liên tục
Nhiễm trùng
Tổng
04- 07 ngày
04
16%
Đa số các bệnh nhân sau mổ 2- 4 ngày được thay băng chiếm 52%
08 trường hợp có biến chứng phải thay băng sớm chiếm 32%.
16% số bệnh nhân băng vết mổ khô sạch, ngón hồng sau 4- 7 ngày mới phải
thay băng
Bảng 3.11.Mối liên quan giữa chăm sóc sau phẫu thuật với kết quả ngón sống
Biến chứng
Số trường hợp
Chăm sóc
22
Tốt
Kết quả
Trung bình
Kém
Chảy máu
Tắc động mạch
ứ trệ tuần hoàn,
tĩnh mạch
Chng 4
BN LUN
4.1. c im i tng nghiờn cu:
4.1.1. Gii tớnh
Theo kt qu nghiờn cu cú 19/25 bnh nhõn l nam gii chim 76% v 24%
bnh nhõn n gii. T l nam / n = 3,1. T l ny theo nghiờn cu ca o Vn
Giang, giới tính chủ yếu là nam giới, chiếm 94%[5]. Tỉ lệ này theo nghiên cứu của
Nguyễn Thế Hoàng và CS là 85% (98/115) [6]. Nam giới là lực lợng chính tham gia
lao động, đặc biệt là các công việc lao động liên quan tới máy móc. Mặt khác, trong
xã hội hiện nay, những tai nạn sinh hoạt (bị chém bằng dao, ) thờng hay xảy ra ở
đối tợng nam giới.
4.1.2.Tui:
Theo nghiờn cu trờn tui thp nht l 03 tui, tuụi cao nht l 62 tui. T l
b tai nn vt thng t ri ngún tay tui lao ng t18- 60 tui chim n
68% trong ú cao nht l tui 30- 39 chim 32%. iu ny cho thy lao ng
nc ta mỏy múc cũn lc hu v vn an ton lao ng cũn cha c chỳ ý y
. la tui tr em thỡ tr cha n tui i hc chim t l khỏ cao l 04 bnh nhõn
(16%). iu ny cng phự hp vi thc t, do cỏc chỏu bộ trong tui nh nhi v
mu giỏo tri giỏc cha phỏt trin hon ton, hay hiu ng thớch chi v s nm cỏc
vt, nhng cha phõn bit c ht õu l vt nguy him cú th gõy tai nn v õu
l vt an ton. Mt khỏc trong tui nh nhi v mu giỏo s vn ng bn tay
ngún tay ca tr cũn cha c thc s linh hot v nhanh nhn, nờn vic trỏnh tn
thng thng khú khn hn
4.1.3. Ngh nghip:
Trong nghiờn cu ta thy i tng cú ngh nghip l cụng nhõn lao ng bi
tai nn chim t l cao nht chim 36% cú l nguyờn nhõn do phi lm vic vi
cng cao vi nhng mỏy múc nng n, cụng c sc cng nh lm vic tng ca
v khụng cú ý thc an ton lao ng. Sau ú n lao ng t do v ni tr ti nh
chim 28%
chỉ chiếm 28%, có thể do tay trái không phải là tay thuận mà trong quá trình lao
động và sinh hoạt tay trái có tác dụng phụ trợ không có những cử động khéo léo
như tay phải nên dẫn đến tỉ lệ bị tai nạn vết thương ở ngón tay bên trái cao hơn.
Thương tổn ở ngón 5 là rất ít, chủ yếu xảy ra ở 4 ngón còn lại. Nhưng tỉ lệ
cao vẫn là các ngón dài.
25