đặc điểm lâm sàng của trẻ sơ sinh đẻ nong yếu suy hô hâp được trị bằng surfactant và vai trò của công tác chăm sóc theo dõi - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
Đề tài tốt nghiệp

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA TRẺ SƠ SINH ĐẺ NON YẾU SUY HÔ HẤP ĐƯỢC
ĐIỀU TRỊ BẰNG SURFACTANT VÀ VAI TRÒ CỦA CÔNG TÁC CHĂM SÓC
THEO DÕI
Sinh viên thực hiện:

Đinh Minh Hương

Người hướng dẫn: Thạc sỹ- bác sỹ Trần Diệu Linh


ĐẶT VẤN ĐỀ


Suy hô hấp cấp là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ sơ sinh, đặc biệt là trẻ sơ sinh non
tháng.



Hội chứng suy hô hấp hay bệnh màng trong (BMT) là một bệnh phổ biến ở giai đoạn sơ sinh,
đặc biệt là ở trẻ đẻ non mà nguyên nhân đã được biết rõ là thiếu chất hoạt diện (Surfactant) ở
phổi.Việc sử dụng surfactant trong điều trị BMT làm giảm mức độ nặng và tỷ lệ tử vong.


ĐẶT VẤN ĐỀ


Bơm surfactant là một trong những phương pháp điều trị hội chứng suy hô hấp ở trẻ đẻ
non đã được thực hiện thành công ở nhiều nước trên thế giới giúp giảm tỉ lệ tử vong ,


Phổi chưa trưởng thành, tế bào phế nang còn là tế bào hình trụ, số lượng tế bào phế nang còn ít, tổ chức liên
kết kém phát triển, tổ chức đàn hồi ít làm phế nang khó giãn nở, sự trao đổi oxy khó khăn do có sự cách biệt với
các mao mạch



Tổng hợp và dự trữ surfactant thấp, ở trẻ đẻ non do thiếu hụt surfactant nên sức căng bề mặt ranh giới giữa khí
trong phế nang và thành phế nang trở nên cao làm phổi dần dần bị xẹp.

 Trẻ đẻ non rất dễ bị suy hô hấp ngay sau đẻ.


TỔNG QUAN
2. Hội chứng suy hô hấp của trẻ đẻ non.



Nguyên nhân của bệnh là do sự thiếu hụt surfactant vì cơ thể trẻ không tổng hợp được đầy đủ
hoặc do bệnh lý gây bất hoạt làm surfactant không phát huy được tác dụng.



Surfactant là một phospholipid được bài tiết trong phổi bào thai từ tuần thứ 24 của thai kỳ
nhưng hiện diện trong nước ối từ tuần thứ 30- 32



Surfactant được tổng hợp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như pH, nhiệt độ, huyết động học và quá
trình này bị tổn thương do hạ thân nhiệt, do giảm thể tích tuần hoàn, do nhiễm toan, ngoài ra các

1

2

Cùng chiều

Ngực < bụng

Ngược chiều

Không

+

++

Không

+

++

Không

+

++

Triệu chứng



TỔNG QUAN
5. Áp dụng máy CPAP trong điều trị hội chứng suy hô hấp

•Thở áp lực dương liên tục (CPAP) là một phương pháp hỗ trợ cho trẻ SHH còn thở bằng cách duy trì trên
đường thở một áp lực dương liên tục trong suốt chu kỳ thở.

• Tác dụng của CPAP
+ Làm mở các phế nang bị xẹp
+ Dẫn lưu ra ngoài các dịch tiết đường hô hấp
+ Giảm các cơn ngừng thở


TỔNG QUAN
•Biến chứng khi thở CPAP:
+ Tràn khí màng phổi.
+ Giảm nhịp tim
+ Tăng áp lực nội sọ.
+ Chướng bụng do hơi vào dạ dày
+ Loét mũi.


TỔNG QUAN
6. Quy trình bơm thuốc:

•B1: Chuẩn bị bệnh nhân.
•B2: Chuẩn bị thuốc.
•B3: Chuẩn bị máy và các dụng cụ khác( bơm tiêm, đèn đặt NKQ, ống NKQ…)
•B4: Phụ bác sỹ bơm thuốc.
•B5: Ổn định bệnh nhân, theo dõi sau bơm.

2. Phương pháp nghiên cứu
2.1. Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu: Tiến cứu và mô tả cắt ngang.
2.2. Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu được thu thập từ bệnh án mẫu dựa trên thông tin qua theo dõi bệnh nhân



Đánh giá dịch tể học: Bệnh nhi vào viện được khai thác tiền sử (tiền sử mẹ để đánh giá tuổi
thai, giờ sinh, cân nặng...).



Đánh giá suy hô hấp trước và sau khi bơm surfactant (chỉ số Silverman, SpO2, thời gian thở
nội khí quản, thời gian thở CPAP, thời gian thở oxy...)



Chăm sóc và theo dõi phát hiện các biến chứng ở bệnh nhi cho đến khi trẻ tự thở được (hoặc
tử vong).


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3. Quy trình chăm sóc trẻ trước và sau bơm surfactant.
3.1. Khi trẻ vào khoa.







Theo dõi đáp ứng của trẻ với oxy và với liệu pháp surfactant.

Theo dõi và ghi lại dấu hiệu tím, nhịp thở, dấu gắng sức (chỉ số Silverman), cơn ngưng thở của
trẻ, SpO2, nhịp tim 1h/lần cho đến khi trẻ không cần thở oxy và tiếp tục theo dõi thêm 24 giờ.
Theo dõi các biến chứng.
Báo bác sĩ khi trẻ không cải thiện ( không giảm được FiO2 trong khí thở vào, màu sắc da…)

4. Xử lý số liệu
Theo phương pháp thống kê y học.


KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
1. Phân bố về giới tính

46.700%

53.300%

Nam

Nữ

Nhận xét: Tỷ lệ trẻ nam là 53.3%, trẻ nữ là 46.7%. Sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p>0.05).Kết quả này phù hợp với
nghiên cứu của BV Từ Dũ


KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
2. Phân bố về tuổi thai.


7

11.7

Thở rên

53

88.3

Co rút cơ hô hấp

51

85

Biến đổi màu sắc da

Nhận xét: Trong các bệnh nhân của nhóm nghiên cứu

 100% bệnh nhân khi vào khoa có biến đổi màu sắc da
phồng
38
11,7%
bệnh cánh
nhân mũi
ngừng thở
 Phập
 Các hiện tượng thở rên, cánh mũi phập phồng, co rút cơ hô hấp cũng chiếm tỷ lệ cao.
Kết quả này phù hợp với kết quả của các nghiên cứu khác tại bv Từ Dũ và bv Kiên Giang

>5

%

n

%

Nhận xét:
Nhóm
cân nặng 1800g -2000g có mức độ suy hô hấp nặng (silverman >5) và mức độ suy hô hấp vừa (silverman 3-5) cao hơn
1500g1700g
nhiều so với nhóm cân nặng 1500g -1700g. Có thể do nhóm mẹ của trẻ nặng 1500g-1700g được xử dụng corticoid trước sinh đầy đủ hơn
5
41.7%
19
39.5%
nhóm mẹ của trẻ có cân nặng 1800g- 2000g.
P < 0.05

1800g- 2000g
7

58.3%

29

60.5%

12

Bảng : Bảng so sánh FiO2 trước và sau bơm 6 giờ

Nhận xét: Nhu cầu sử dụng oxy của trẻ sau bơm surfactant 6 giờ giảm so với trước khi bơm. P



KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

9. Tỷ lệ biến chứng sau bơm Surfactant

Nhận xét: qua bảng có thể thấy được tỷ lệ biến chứng xảy ra sau bơm ít:
Có 1 trường hợp có biến chứng chảy máu phổi chiếm tỷ lệ 1.7%
Có 1 trường hợp có biến chứng tràn khí màng phổi chiếm tỷ lệ 1.7%
Có 1 trường hơp có biến chứng nhiễm khuẩn sơ sinh chiếm tỷ lệ 1.7%







Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status