1
đặt vấn đề
U lympho ác tính không Hodgkin thuộc nhóm bệnh tăng sinh ác tính
dòng tế bào lympho với biểu hiện phức tạp về lâm sàng, mô bệnh học và tiên
lợng. Bệnh phát sinh và phát triển chủ yếu ở hệ thống hạch bạch huyết. Tuy
nhiên, tế bào lympho còn phân bố ở khắp nơi trong cơ thể nên ULAKH có thể
phát sinh ở ngoài hệ thống hạch bạch huyết nh ở dạ dày, ruột, phổi, xơng, vú,
da...
ULAKH là một trong mời bệnh ung th phổ biến ở nhiều nớc trên thế
giới. Theo thống kê của tổ chức nghiên cứu ung th quốc tế (IARC) 1988, tỷ lệ
bệnh trong tổng số ung th ở nam là 4,3%, ở nữ là 2,8% [6].
ở Mỹ ớc tính trong năm 2005 có 56.390 trờng hợp mới mắc và có
khoảng 19.200 trờng hợp tử vong vì bệnh này, đứng hàng thứ 5 trong các loại
ung th.
ở Việt Nam bệnh có tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi là 5,2/100.000 dân và
đứng hàng thứ 7 trong các loại ung th với xu hớng mắc ngày càng tăng. Tỷ lệ
mắc bệnh cao ở các nhóm tuổi 35- 40 và 50-55, u lympho ác tính không
Hodgkin loại tế bào B chiếm khoảng 2/3 các trờng hợp [9].
ULAKH là một trong những bệnh ung th có đáp ứng tốt với điều trị, với
sự tiến bộ của các phơng pháp hoá trị, xạ trị, miễn dịch, ghép tuỷ xơng...Một
số dạng bệnh có thể chữa khỏi với tỷ lệ cao. Tỷ lệ sống sau 5 năm đạt từ 3051% [5], [12]. ULAKH chia làm 2 nhóm dựa vào phân loại mô bệnh học của
WHO năm 2001 đó là nhóm độ ác tính thấp (indolent NHL) và nhóm dộ ác
tính cao (Aggressive NHL). Khoảng 90% ULAKH độ ác tính thấp khi đợc
chẩn đoán đã ở giai đoạn III hoặc IV và thờng có lan tràn ra máu ngoại vi. Với
ULAKH độ ác tính thấp mặc dù điều trị ở mức độ tối thiểu nhng thời gian
sang thêm trung bình của bệnh nhân có thể đạt tới 7,5 9 năm. 25%
ULAKH độ ác tính thấp có thể chung sống hoà bình với bệnh nhân mà không
cần điều trị. Với ULAKH độ ác tính cao, phơng pháp điều trị chủ yếu là hoá
chất đơn thuần hoặc xạ trị kết hợp hoá chất, trong đó hoá chất là phơng pháp
quan trọng nhất. Hiện nay phác đồ hoá chất đợc sử dụng rộng rãi là CHOP, R
độ ác tính cao.
3
Chơng 1
Tổng quan tài liệu
1.1. Cơ sở tế bào
Các tế bào lympho đều có nguồn gốc từ tế bào gốc vạn năng của tuỷ xơng, tuỳ theo sự biệt hoá của tế bào và theo chức năng, ngời ta chia các tế bào
lympho làm 3 dòng: Dòng tế bào lympho B (có đời sống ngắn nên luôn đổi
mới, có vai trò trong miễn dịch dịch thể), dòng tế bào lympho T (có đời sống
dài, có vai trò trong miễn dịch tế bào), tế bào NK (Natural Killer Cell- tế bào
diệt tự nhiên).
Mô lympho của cơ thể đợc chia thành 2 loại:
- Mô lympho nguyên thuỷ ở tuỷ xơng và tuyến ức.
- Mô lympho thứ phát bao gồm hạch bạch huyết, lách và những mô
không có vỏ bọc (mô lympho ở niêm mạc).
Tế bào lympho B đợc biệt hoá ở tuỷ xơng, các lympho T đợc biệt hoá ở
tuyến ức. Các tế bào biệt hoá và trởng thành đợc di chuyển đến các tổ chức
lympho thứ phát hay máu ngoại vi, nơi đó cùng tồn tại có lympho B và
lympho T là trung tâm của phản ứng miễn dịch. Tuỷ xơng vẫn là cơ quan
lympho nguyên phát và thứ phát vì chứa cả lympho B và lympho T trởng
thành, tế bào lympho này đợc đa đến theo hệ tuần hoàn, hạch bạch huyết là
đơn vị chức năng của mô lympho có vai trò chủ yếu trong nhiều cơ chế bảo vệ
của cơ thể. Hạch lympho đợc chia làm 3 vùng: vùng vỏ (gồm các nang
lympho), vùng tuỷ (có nhiều xoang lympho) và vùng cận vỏ nằm giữa vùng vỏ
và tuỷ hạch (bao gồm cả mô lympho liên nang). Cả 2 vùng vỏ và tuỷ là vùng
của tế bào lympho B, vùng cận vỏ là vùng của các tế bào lympho T di động.
1.2. Bệnh sinh của ULAKH:
ngoài hạch ngay từ đầu: Da, đờng tiêu hoá, xơng, phổi, hệ thống thần kinh,
tinh hoàn, vú
1.3.2.Triệu chứng toàn thân: 10% trờng hợp có hội chứng B:
Sốt không rõ nguyên nhân
Vã mồ hôi về đêm
Sút cân > 10% trọng lợng cơ thể trong vòng 6 tháng
Đôi khi có sẩn ngứa ở da.
Bệnh ở giai đoạn tiến triển có thể có một số hội chứng và triệu chứng:
Chèn ép tĩnh mạch chủ trên do hạch trung thất, đau xơng do xâm lấn, lồi mắt
do u ở hốc mắt.
Nói chung ULAKH biểu hiện lâm sàng rất đa dạng và khó đánh
giá về tiên lợng.
5
1.3.3. Xếp loại giai đoạn ULAKH theo hệ thống Ann Arbor (1971):
Bảng 1.1. Các giai đoạn lâm sàng theo Ann Arbor (1971)
Giai
đoạn
I
Mức độ lan tràn của bênh
Tổn thơng một vùng hạch hoặc tổn thơng khu trú ở một vị trí hoặc
một cơ quan ngoài hạch.
II
Tổn thơng hai vùng hạch trở lên ở cùng phía với cơ hoành hoặc tổn
thơng khu trú ở một vị trí hoặc một cơ quan ngoài hạch và hạch
lympho vùng của nó, kèm theo học không tổn thơng vùng lympho
- Các chỉ số đánh giá chức năng gan, thận: Định lợng Ure máu,
Creatinine máu, men Transaminase.
- Xquang phổi, siêu âm ổ bụng, chụp đờng tiêu hoá, xơng, chụp bạch
mạch khi có chỉ định.
- Chụp cắt lớp vi tính lồng ngực, ổ bụng đánh giá giai đoạn bệnh.
- Hoá mô miễn dịch, sinh học tế bào, sinh học phân tử: Giúp phân loại chính
xác nguồn gốc các tế bào B, T và các thể mô bệnh học mới mà trớc đây không phân
loại đợc.
- Chụp PETscan đánh giá giai đoạn rất có giá trị, tuy nhiên đây là xét
nghiệm đắt tiền và hiện nay cha đợc áp dụng rộng rãi.
1.4. Phân loại mô bệnh học ULAKH:
* Phân loại mô bệnh học ULAKH của WHO năm 2001
Bảng 1.2: Phân loại theo WHO 2001
Độ ác tính thấp (Indolent NHL)
1. ULAKH thể nang.
2. ULAKH dạng tơng bào
3.ULAKH vùng rìa
4. ULAKH vùng rìa ở lách
5.ULAKH bất thục sản tế bào lớn nguyên phát ở da
Độ ác tính cao (Aggressive NHL)
1. ULAKH thể lan toả tế bào lớn
2. ULAKH thể lan toả tế bào lớn nguyên phát ở trung thất
3. ULAKH thể nang tế bào lớn
4. ULAKH thể bất thục sản tế bào lớn
5. ULAKH loại tế bào NK/T ngoài hạch
6. ULAKH dạng u hạt
7. ULAKH tế bào T nguyên bào miễn dịch mạch máu
8. Tế bào to, nguyên bào miễn dịch WF8
8
9. Nguyên bào lympho WF9
10. Tế bào nhỏ, nhân không khía WF10
Một số trờng hợp không điển hình về hình ảnh mô bệnh học có thể xếp
vào nhóm không xếp loại.
* Phân loại theo miễn dịch (xét nghiệm hoá mô miễn dịch tìm tế bào
đích)
Những quần thể lympho bao gồm lympho B và lympho T là chủ
yếu,ngoài ra còn có tế bào không T không B (Natural killer-NK). Bằng phơng
pháp hình thái học không phân biệt đợc. Ngời ta có thể dùng phơng pháp
kháng thể đa dòng (phát hiện các kháng nguyên trên bề mặt tế bào) hoặc
kháng thể đơn dòng (phát hiện kháng nguyên đặc hiệu của màng tế bào), gọi
là cụm biệt hoá (Cluster of differentiation antigen-CD) dể phân biệt.
LCA(CD45RB): Là kháng nguyên chung bạch cầu. LCA là glycoprotein
màng bào tơng tế bào và chỉ có ở các tế bào máu nh lympho bào B, lympho
bàoT,đại thực bào, bạch cầu đơn nhân,bạch cầu đa nhân. Phản ứng hoá mô
miễn dịch phát hiện LCA đợc sử dụng để chẩn đoán phân biệt u lympho vơi
các u không phải là lympho.
CD20: Là dấu miễn dịch tế bào B. CD20 bộc lộ mạnh ở các tế bào
lympho B trởng thành. CD20 dơng tính ở hầu hết bệnh bạch cầu tế bào B và
những u lympho không Hodgkin tế bào B; u lympho tế bào T âm tính với
CD20. Phơng pháp hoá mô miễn dịch phát hiện CD20 đợc sử dụng để chẩn
đoán các u lympho ác tính không Hodgkin tế bào B
CD3: Là kháng thể xác định protein kết hợp với thụ thể của tế bào T.
CD3 phản ứng với 75% u lympho không Hodgkin tế bào T, không phả ứng với
u lympho không Hodgkin tế bào B.
Việc điều trị hoá chất liều cao kết hợp ghép tế bào gốc đạt kết quả cao
trong việc kiểm soát bệnh này, đặc biệt u lympho ác tính không Hodgkin
kháng với hoá trị hoặc tái phát [9].
Một số phác đồ hoá chất thờng dùng trong điều trị ULAKH
- Phác đồ CHOP:
Cyclophosphamide 750mg/m2
TM
ngày 1
Doxorubicine
50mg/m2
TM
ngày 1
Vincristine
1,4 mg/m2 TM
ngày 1
Prednisolon
100mg/m2 TM
ngày 1- 5
Doxorubicine
50mg/m2
TM
ngµy 1
Vincristine
1,4 mg/m2 TM
ngµy 1
Prednisolon
100mg/m2 TM
ngµy 1- 5
Rituximab
375mg/m2 TM ngµy 1
Chu kú 21 ngµy.
- Ph¸c ®å ESHAP:
Etoposide
60mg/m2
TM
ngµy 15 vµ 22
Doxorubicine 25mg/m2
TM
ngµy 1, 8
Cyclophosphamide 600mg/m2 TM
Vincristine 1,4mg/m2
TM
ngµy 1, 8
ngµy 1, 8
11
Prednisone 60mg/m2,
uèng, ngµy 15 - 28
Chu kú 28 ngµy.
- Ph¸c ®å IMVP16:
Ifosfamide 1000mg/m2 TM
Là một alkaloid chống ung thư, được chiết xuất từ cây dừa cạn. Cơ
chế tác dụng của Vincristin chưa được biết thật chi tiết nhưng là chất ức chế
mạnh tế bào. Thuốc liên kết đặc hiệu với tubulin là các protein của ống vi thể,
phóng bế sự tạo thành các thoi phân bào cần thiết cho sự phân chia tế bào, đặc
12
biệt là ở kỳ giữa. Với nồng độ cao thuốc diệt tế bào, với nồng độ thấp làm
ngừng phân chia tế bào. Vincristin bị chuyển hóa ở gan, khoảng 40-70%
thuốc được thải trừ qua mật và 10% được thải trừ qua nước tiểu.
Vincristin được phối hợp với các hóa chất khác trong điều trị bệnh bạch
cầu cấp, u lympho ác tính ,sarcom cơ vân…Thuốc thải trừ chậm nên có nguy cơ
gây tích lũy nếu dùng lặp lại. Liều dùng cho người lớn từ 10-30 microgam/kg
trọng lượng hoặc 400 microgam đến 1,4 mg/m2 da, tối đa 2mg/m2 da.
Tác dụng không mong muốn hay gặp trên hệ tạo huyết, thần kinh
ngoại vi, buồn nôn, táo bón…[4].
3. Doxorubicin
Là một kháng sinh chống u thuộc nhóm anthracyclin gây độc cho tế
bào được phân lập từ môi trường nuôi cấy Streptomyces peucetius var.
Ceacius. Thuốc gián tiếp phá vỡ chuỗi DNA bởi tác dụng của anthracyclin
trên topoisomerase II, xen vào giữa DNA, ức chế men trùng hợp DNA do đó
ức chế sự nhân lên, phát triển của tế bào ung thư.
Sau khi tiêm truyền ,thuốc phân bố chủ yếu ở các mô của cơ thể. Thể
tích phan bố khoảng 25 lít/kg. Thời gian bán hủy khoảng 30 giờ. Trong huyết
tương, khoảng 70% doxorubicin liên kết với các protein. Chuyển hóa chậm ở
người suy gan. Trong vòng 5 ngày sau khi dùng thuốc ,khoảng 5% liều đào
thải qua thận, trong vòng 7 ngày khoảng 40-50% thải trừ qua mật.
Doxorubicin được chỉ định dùng trong điều trị u lympho ác tính, u
xương ác tính, carcinom tuyến giáp…Liều dùng đơn hóa chất dao động trong
gốc tự do (trong đó chủ yếu là các gốc tự do của phân tử nớc) trong môi trờng
tế bào. Gốc này sẽ tác dụng trực tiếp vào các chuỗi AND và làm thay đổi tính
thấm của màng tế bào vì vậy các tế bào dễ bị tổn thơng [8]. Các tế bào phân
chia càng nhanh thời gian phân chia càng kéo dài, hình thái, chức năng càng
cha ổn định, thì độ cảm ứng với tia xạ càng mạnh. Tác dụng của xạ trị đối với
tế bào không có tính chọn lọc giữa tế bào lành và tế bào u. Điều cơ bản để ứng
dụng tia xạ trong điều trị ung th đó là khả năng phục hồi tế bào lành tốt hơn tế
bào ung th.
Xạ trị đợc coi là phơng pháp hữu hiệu trong điều trị triệt căn u lympho
giai đọan sớm và điều trị phối hợp với hoá chất. Xạ trị đơn thuần đợc chỉ định
trong các trờng hợp chống chỉ định với hoá chất. Xạ trị sau hoá chất mục đích
là hoàn thiện phác đồ điều trị trong ung th hạch hệ thống.
Xạ trị nhằm mục đích phân bố một liều xạ để tiêu diệt các tế bào ung
th ở vùng hạch tổn thơng và đôi khi ở vùng tiếp cận. Khi bệnh còn khu trú, xạ
trị ở một hoặc hai vùng hạch. Khi bệnh lan tràn rộng ở nhiều ổ, xạ trị phải bao
trùm tất cả vùng hạch (trên hoặc dới cơ hoành hoặc kết hợp cả hai để xạ trị
toàn bộ hạch bạch huyết hoặc bán phần). Đôi khi kết hợp xạ trị vòng bạch
huyết Waldayer (vòm họng, họng miệng).
Liều xạ diệt u thay đổi theo type mô bệnh học. Đối với ULAKH độ ác
tính thấp, liều xạ 30 Gy phân làm 15 buổi chiếu trong 3 tuần. ULAKH độ ác
tính cao, liều xạ 45 Gy trong 4,5 đến 5 tuần. Trải liều 2 Gyngày x 5 ngày
/tuần, phân liều giảm xuống 1,8 Gy hoặc 1,5 Gy khi xạ trị diện lớn ở ổ bụng
[30]. Đối với ULAKH thể nang, khối u lớn, xạ trị là phơng pháp hữu hiệu nhất
để kiểm soát bệnh tại chỗ. Xạ trị có thể làm giảm nhẹ đợc bệnh ở những bệnh
nhân có thể GPBL thuộc loại tế bào lớn có u kích thớc to mà đã kháng với
điều trị hoá chất. Xạ trị có thể chữa khỏi cho 80% bệnh nhân giai đoạn I, thể
tế bào lớn với điều kiện bệnh nhân phải đợc đánh giá giai đoạn bằng soi ổ
15
18
Điều trị sinh học tạo ra tác dụng chống ung th thông qua hoạt động của
hệ thống miễn dịch của cơ thể bằng cách sử dụng các chất điều hòa sinh học
(BRMs- biologic response modifiers). Theo viện ung th Mỹ, các chất điều hòa
sinh học là các chất hoặc biện pháp làm thay đổi mối quan hệ giữa túc chủ và
khối u bằng cách làm thay đổi đáp ứng miễn dịch của cơ thể với các tế bào ác
tính. Các chất này có thể tác dụng theo 3 con đờng chính là: gây độc trực tiếp
tế bào ung th; hồi phục, tăng cờng và điều chỉnh đáp ứng miễn dịch của cơ
thể; thay đổi các hoạt động sinh học khác nh làm thay dổi thời gian sống của
tế bào ác tính và khả năng di căn của chúng.
Điều trị kháng thể đơn dòng hiện đang đợc nghiên cứu thử nghiệm lâm
sàng. Đây là biện pháp điều trị đích giúp phát hiện và tiêu diệt tế bào ung th
dựa vào các recepter bề mặt của tế bào ung th. Thuốc đang đợc sử dụng hiện
nay là Rituximab, giúp phát hiện kháng nguyên CD20 trong các u lympho thể
nang, u lympho tái phát hoặc không đáp ứng điều trị hoá chất.
Kháng thể đơn dòng, interferon- anpha và các thuốc tăng cờng miễn
dịch không đặc hiệu là 3 nhóm chất điều chỉnh sinh học đợc áp dụng điều rị
ULAKH ở nhiều thử nghiệm lâm sàng.
1.5.6. Phác đồ điều trị:
1.5.6.1. Nhóm u lympho ác tính không Hodgkin thể ác tính thấp
Với nhóm ULAKH thể ác tính thấp, giai đoạn bệnh khu trú tại thời điểm
chẩn đoán, xạ tị đơn thuần là biện pháp điều tị đợc lựa chọn. Các nghiên cứu
chỉ ra rằng, phối hợp hoá chất và xạ trị không giúp cải thiện thời gian lui bệnh
và thời gian sống thêm.
Với nhóm ULAKH thể ác tính thấp, giai đoạn lan tràn tại thời điểm
chẩn đoán, điều trị đơn chất với chất alkyl hóa giúp giảm triệu chứng và nâng
cao chất lợng cuộc sống cho phần lớn bệnh nhân trong thời gian dài. Việc điều
thân thờng không cho kết quả tốt hơn phác đồ CHOP, với nhóm này các phác
đồ ngoài phác đồ CHOP nh MINE, ESHAP... có thể cho kết quả tốt hơn và còn
đang đợc tiếp tục nghiên cứu.
Với nhóm bệnh nhân trẻ, yếu tố tiên lợng xấu, điều trị hoá chất liều cao
kết hợp ghép tế bào nguồn tự thân đợc đặt ra tuy nhiên kết quả còn đang bàn
cãi.
Với nhóm bệnh nhân tái phát sau điều trị ban đầu, đổi phác đồ điều trị
có thể cho kết quả làm tăng tỷ lệ đáp ứng tuy nhiên thờng thời gian lui bệnh
ngắn và rất hiếm trờng hợp thời gian sống thêm kéo dài, điều trị hoá chất liều
cao không cải thiện kết quả điều trị cho bệnh nhân nhóm này. Với những bệnh
nhân nhạy cảm với hoá chất có tái phát, điều trị hoá chất liều cao kèm ghép tế
bào nguồn giúp kéo dài thời gian sống thêm cho bệnh nhân.
20
1.5.7. áp dụng điều trị cụ thể với một số bệnh thờng gặp
* ULAKH độ ác tính thấp
1.5.7.1. U lympho thể nang
U lymphô thể nang chiếm 20% các ULALK và 70% các U lymphô độ
ác tính thấp. Phần lớn bệnh nhân ở độ tuổi > 50 và thờng ở giai đoạn lan tràn
tại thời điểm chẩn đoán. Thờng gặp tổn thơng tại hạch và kèm theo tổn thơng
lách và tuỷ xơng. Sự sắp xếp lại gen Bcl12 gặp ở 90% các trờng hợp bệnh
nhân và đây là lý do không thể loại bỏ hoàn toàn u lympho
Mặc dù ở giai đoạn lan tràn, thời gian sống thêm của bệnh từ 8- 12
năm, tuy nhiên với các biện pháp điều trị thông thờng hiện nay, bệnh không đợc điều trị khỏi hoàn toàn và tỉ lệ tái phát hằng định theo thời gian ngay cả với
các bệnh nhân đạt tỷ lệ lui bệnh hoàn toàn. Các bệnh nhân dù ở giai đoạn tiến
triển nhng không có biểu hiện triệu chứng, việc điều trị có thể đợc trì hoãn cho
đến khi có biểu hiện triệu chứng với sự theo dõi sát.
Hiện nay, đối với u lympho thể ác tính thấp, có 5 yếu tố tiên lợng đợc
xác định gồm:
tại thời điểm bắt đầu điều trị. INF đợc chứng minh có hiệu quả trong điều trị
các bệnh nhân u lymphô thể nang thất bại sau điều trị hoá chất.
1.5.7.3. U lympho vùng rìa của hạch
U lympho vùng rìa của hạch phân theo loại trớc bao gồm u lympho hỗn
hợp tế bào u lympho nhỏ, khi nằm vị trí hạch đợc gọi là u lymphô tế bào B
đơn bào, ở vị trí ngoài hạch: ống tiêu hoá, tuyến giáp, vú, phổi, da ... đợc gọi
là u lymphô tổ chức lymphô niêm mạc (MALT). Phần lớn bệnh biểu hiện ở dạ
dày và thờng ở giai đoạn I và II, trong một số trờng hợp kèm theo nhiễm
khuẩn Helicobacter Pylori, bệnh biến mất khi đợc điều trị bằng kháng sinh
đặc biệt khi bệnh ở giai đoạn khu trú, khi bệnh tái phát đợc điều trị bằng xạ
trị, Rituximab, phẫu thuật cắt dạ dày toàn bộ hoặc bán phần, hoá trị liệu hoặc
kết hợp các biện pháp điều trị. Những tổn thơng khu trú ở vị trí khác nh hạch
bạch huyết, tuỷ xơng hoặc tế bào máu đợc điều trị nh u lymphô ác tính khác.
1.5.7.4. U lympho vùng rìa của lách
U lympho vùng rìa của lách là một nhóm bệnh u lympho ác tính với
biểu hiện lách to (độ 3, 4), xâm nhiễm tế bào máu ngoại biên và tuỷ x ơng
mà thờng không có biểu hiện tại hạch. Điều trị cắt lách toàn bộ giúp kéo
dài thời gian lui bệnh. Phác đồ điều trị tơng tự nh các u lymphô độ ác tính
22
thấp khác. Trong số 9 bệnh nhân u lympho vùng rìa của lách đợc điều trị có
8 bệnh nhân đạt tỷ lệ lui bệnh hoàn toàn và 1 bệnh nhân đạt tỷ lệ lui bệnh 1
phần.
23
1.5.7.5 U lympho tế bào lớn nguyên phát ở da
kinh trung ơng bằng truyền Methothexate nội tuỷ 4-6 đợt hoặc Methothexate
liều cao toàn thân. Điều trị dự phòng xâm lấn TKTW ở những bệnh nhân có
xâm lấn tuỷ còn đang đợc bàn cãi.
1.5.7.7. U lympho tế bào B lớn trung thất
Là một thể u lympho tế bào B lớn lan toả với đặc điểm mô bệnh học là
sự tăng sinh xơ. Thờng gặp bệnh nhân nữ, trẻ 30- 40 tuổi, với các triệu chứng
hô hấp do khối hạch hoặc u chèn ép gây ra. Tiên lợng và điều trị bệnh tơng tự
nh các bệnh nhân thuộc nhóm u lympho lan toả tế bào lớn trừ trờng hợp giai
đoạn lan tràn có kèm theo tràn dịch màng phổi tế bào học dơng tính có tiên lợng xấu hơn (giảm 20% thời gian sống thêm không bệnh). ở nhóm bệnh nhân
này chỉ định điều trị hoá chất liều cao kết hợp ghép tế bào nguồn tự thân đợc
đặt ra tuy nhiên kết quả còn cha đợc khẳng định [38].
1.5.7.8. U lympho tế bào T diệt tự nhiên ngoài hạch
Đặc điểm nhóm này là những u lympho độ ác tính cao với tính chất hoại
tử mạnh và xâm lấn mạch máu. Phần lớn bệnh biểu hiện ngoài hạch tại các vị
trí nh xoang mũi, xoang cạnh mũi, ngoài ra còn gặp ở các vị trí khác nh khí
quản, da, ống tiêu hoá, ... Bệnh liên quan đến virus EBV và hoá mô miễn dịch
biểu hiện CD56 dơng tính. Những trờng hợp xâm lấn máu và tuỷ xơng đợc gọi
là bệnh bạch cầu diệt tự nhiên. Việc điều trị dự phòng xâm lấn TKTW bằng
methotrexat nội tuỷ, xạ trị dự phòng não, kết hợp với hoá chất có
Arthracycline đợc đặt ra do nguy cơ cao xâm nhiễm TKTW. Ngoài ra điều trị
hoá chất liều cao kết hợp với ghép tuỷ tự thân có chỉ định trong các trờng hợp
u tíên triển nhanh, kém đáp ứng điều trị và thời gian sống thêm ngắn. Những
bệnh nhân có biểu hiện duy nhất ở da đặc biệt có CD30 dơng tính và CD56 dơng tính có tiên lợng tốt hơn.
1.5.7.9. U lympho tế bào T ngoại vi
Đặc điểm nhóm bệnh này là u lympho lan toả tế bào lớn hoặc lan toả tế
bào hỗn hợp với biểu hiện CD4 hoặc CD8(+). Tiên lợng xấu cho tỷ lệ đáp ứng
điều trị và thời gian sống thêm ngắn hơn u lympho tế bào B độ ác tính cao
cùng giai đoạn. Điều trị tơng tự nh u lympho tế bào B lớn, phác đồ hoá chất sử
dụng có Doxorubicine. Phần lớn bệnh nhân có yếu tố tiên lợng xấu nh tuổi