1
BỘ Y TẾ
BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN TRUNG ƯƠNG
ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐIỀU TRỊ TVĐĐ-CSC
XOA BÓP BẤM HUYỆT KẾT HỢP KÉO GIÃN
ĐỐT SỐNG CỔ
CƠ QUAN CHỦ QUẢN:
HÀ NỘI – 2014
2
NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
BH Bấm huyệt
BN Bệnh nhân
CSC Cột sống cổ
CT Scanner Cắt lớp vi tính
HC Hội chứng
MRI Cộng hưởng từ hạt nhân (Magnetic Resonnance Imaging)
SĐT Sau điều trị
TĐT Trước điều trị
THCSC Thoái hóa cột sống cổ
TVĐĐ
TVĐĐ-CSC
Thoát vị đĩa đệm
Thoát vị đĩa đệm – cột sống cổ
VAS Thanh điểm nhìn đánh giá cảm giác đau
(Visual Analogue Scale)
XBBH Xoa bóp bấm huyệt
YHCT Y học cổ truyền
YHHĐ Y học hiện đại
2.3.4. Liệu trình điều trị 22
2.3.5. Các chỉ tiêu nghiên cứu 22
2.4. Phương pháp xử lý số liệu 24
4
2.5. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 24
CHƯƠNG 3 25
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
3.1. Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu 25
3.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trước điều trị 27
3.2.1. Đặc điểm lâm sàng theo YHHĐ 27
3.2.2. Đặc điểm lâm sàng theo YHCT: 30
3.3. Kết quả điều trị 30
3.3.1. Đánh giá kết quả điều trị 30
3.3.2. Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị: 32
CHƯƠNG 4 36
BÀN LUẬN 36
4.1. Đặc điểm TVĐĐ-CSC 36
4.1.1. Đặc điểm chung 36
4.1.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng theo YHHĐ 39
4.1.3. Đặc điểm theo YHCT 41
4.2. Kết quả điều trị 41
KẾT LUẬN 43
KIẾN NGHỊ 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
5
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Phân bố tuổi của các BN nghiên cứu 25
Bảng 3.2. Nghề nghiệp của các bệnh nhân nghiên cứu 25
Bảng 3.3. Thời gian mắc bệnh của các bệnh nhân nghiên cứu 26
sẽ bị TVĐĐ-CSC. Tổn thương cơ bản của bệnh là tình trạng thoái hóa của
sụn khớp và đĩa đệm ở cột sống, những thay đổi ở phần xương dưới sụn
và màng hoạt dịch. Nguyên nhân chính của bệnh là quá trình lão hóa, gây
kích thích hoặc chèn ép vào rễ thần kinh cổ, động mạch đốt sống, tủy cổ
và gây nên biểu hiện các triệu chứng lâm sàng rất đa dạng [8].
TVĐĐ-CSC đứng hàng thứ 2 trong các bệnh thoái hóa khớp ( chiếm
14%), sau các bệnh lý về cột sống thắt lưng ( chiếm 31%) . Tỷ lệ bệnh tủy cổ
do TVĐĐ phải điều trị phẫu thuật ở Nhật Bản hàng năm là 1,54/100.000 dân.
Ngày nay, do sự phát triển của xã hội, hoạt động của con người ngày càng
phong phú, đa dạng, TVĐĐ-CSC lại thường khởi phát ở độ tuổi lao động, liên
quan đến tư thế lao động nghề nghiệp nên tỷ lệ TVĐĐ ngày càng tăng. Trong
đó 64,86% TVĐĐ-CSC có biểu hiện lâm sàng ở độ tuổi lao động từ 36 – 49
tuổi, nhiều nhất là từ 40-49 tuổi (51,35%).
Vấn đề điều trị TVĐĐ-CSC bao gồm điều trị nội khoa, ngoại khoa
và vật lý trị liệu. Điều trị nội khoa theo YHHĐ chủ yếu sử dụng các nhóm
thuốc chống viêm, giảm đau không steroid, steroid, thuốc giãn cơ; kết hợp
với chiếu tia hồng ngoại, sóng siêu âm, sóng điện từ, kéo giãn CSC Điều trị
theo YHCT gồm xoa bóp bấm huyệt, châm cứu có tác dụng mềm cơ, giãn cơ,
giãn mạch làm tăng cường tuần hoàn, tăng cường dinh dưỡng và chuyển hóa
tại chỗ; làm thư giãn cơ, giảm áp lực của nội đĩa đệm, từ đó có tác dụng giảm
đau đối với các chứng đau mạn tính. Việc điều trị phẫu thuật được cân nhắc
khi điều trị nội khoa không có kết quả hoặc chèn ép thần kinh nhiều biểu hiện
trên lâm sàng và qua chẩn đoán hình ảnh [8].
Theo YHCT, TVĐĐ không có bệnh danh riêng mà được xếp vào
phạm vi Chứng Tý. Bệnh nhân đau vùng vai gáy YHCT gọi là kiên tý.
8
Hoặc do người cao tuổi chức năng các tạng phủ suy yếu, thận hư không
chủ được cốt tủy, can huyết hư không nuôi dưỡng được cân, mà gây ra
xương khớp đau nhức, tê mỏi, cơ bắp co cứng, vận động khó khăn…[4],
[10], [27]. Hiện nay, phương pháp xoa bóp bấm huyệt kết hợp với kéo
Mặt trên thân đốt từ C3 – C7 có thêm hai mỏm móc hay mấu bán
nguyệt, ôm lấy góc dưới của thân đốt sống trên hình thành khớp mỏm móc –
đốt sống (khớp Luschka). Khớp mỏm móc – đốt sống giữ cho đĩa đệm không
bị lệch sang hai bên Khi khớp này bị thoái hóa, gai xương của mỏm móc nhô
vào lỗ gian đốt sống và chèn ép rễ thần kinh ở đó [3].
10
Hình 1.1. Đường cong cột sống cổ [37]
11
1.1.2.2. Đĩa đệm
Đĩa đệm là bộ phận chính cùng với các dây chằng đảm bảo sự liên
kết chặt chẽ giữa các đốt sống và đóng vai trò làm giảm chấn động.
Hình 1.2. Đĩa đệm [37]
1. Nhân nhầy ; 2. Vòng sợi đĩa đệm
1.1.3. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh TVĐĐ-CSC:
1.1.3.1. Nguyên nhân
Do THCSC:
- Thoái hóa sinh học:
- Thoái hóa bệnh lý:
Yếu tố chấn thương:
Các yếu tố khác:
- Di truyền: cơ địa lão hóa sớm
- Rối loạn nội tiết: mãn kinh, đái tháo đường, loãng xương do nội tiết.
- Rối loạn chuyển hóa
- Bệnh lý tự miễn (hiện đang được nghiên cứu nhiều) [3], [11], [20], [39].
12
1.1.3.2. Cơ chế bệnh sinh
Cơ chế bệnh sinh của TVĐĐ-CSC được phần lớn các tác giả cho là
do sự thoái hóa tổng hợp của hai quá trình:
- Sự thoái hóa sinh học theo tuổi
- Sự thoái hóa bệnh lý mắc phải: do vi chấn thương, nhiễm khuẩn,
bệnh lý khác như: hẹp ống sống,
u tủy với độ chính xác cao.
Hình 1.3: Hình ảnh CT scanner TVĐĐ.
Chụp cộng hưởng từ hạt nhân:
- Đây là phương pháp chẩn đoán TVĐĐ với độ chính xác cao từ 95-
100%. Cho hình ảnh trực tiếp của đĩa đệm cũng như rễ thần kinh trong ống
sống và ngoại vi.
Thân đốt sống, ống sống, các sừng trước và sừng sau. Một số cấu trúc
khác như: khối cơ, da, tổ chức dưới da…[11], [18], [36].
14
Hình 1.4: Hình ảnh MRI TVĐĐ-CSC cắt dọc và cắt ngang trên T1
1.1.5. Chẩn đoán TVĐĐ-CSC
Chẩn đoán xác định: Dựa vào các triệu chứng lâm sàng và triệu chứng cận
lâm sàng (chụp X quang, chụp CT Scanner hay chụp Cộng hưởng từ CSC).
- Khi có 4/5 triệu chứng sau đây thì chẩn đoán là TVĐĐ CSC:
+ Khởi phát sau một chấn thương gấp mạnh cột sống cổ.
+ Đau rễ thần kinh kiểu cơ học
+ Nghiệm pháp căng rễ thần kinh cổ (+)
+ Rối loạn vận động, chi trên bệnh nhân tê bì cầm nắm yếu, sự
khéo léo giảm đi.
+ Vẹo CSC.
15
1.2. Quan niệm của YHCT về TVĐĐ-CSC
1.2.1. Bệnh danh
YHCT không có bệnh danh tương ứng riêng cho bệnh TVĐĐ cột sống
cổ, mà được xếp chung vào Chứng Tý. Nhưng dựa trên những triệu chứng
lâm sàng tương đối đặc trưng cho bệnh lý này là đau nhiều ở vùng cổ, gáy lan
xuống vai nên người ta gọi là kiên tý [4], [10], [23], [26], [27], [30].
Tý là sự bế tắc vận hành khí huyết trong kinh mạch. Chứng Tý phát
sinh trên cơ sở khí huyết suy kém, âm dương không điều hòa, các tà khí từ
*Tác dụng lâm sàng:
- Giảm hội chứng đau cột sống.
- Giảm hội chứng chèn ép rễ thần kinh.
- Giảm cong vẹo cột sống.
- Giảm co cứng cơ.
- Tăng khả năng vận động và tính linh hoạt của cột sống.
1.3.2.2. Chỉ định và chống chỉ định
Chỉ định: Thoái hóa đốt sống (spondylarthrosis); lồi đĩa đệm (disc
prolapse), thoát vị đĩa đệm giai đoạn sớm; sai khớp đốt sống nhẹ (subluxation);
hội chứng cột sống cổ (cervical syndrome); hội chứng cổ vai (neck – shoulder
syndrome); vẹo cột sống (scoliosis); đau lưng thông thường (lumbalgie)
Chống chỉ định: Có tổn thương và chèn ép tủy, bệnh ống tủy; lao cột sống;
u ác tính; viêm tấy, áp xe vùng cổ gáy; loãng xương; tăng huyết áp; chấn
thương cột sống do gãy xương và biến dạng; viêm khớp dạng thấp
(Rheumatoid Arthritis); phụ nữ có thai; thoái khớp đốt sống có các cầu xương
nối các đốt sống.
17
CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Phương tiện nghiên cứu
- Thang điểm VAS của hãng Astra – Zeneca là thang điểm nhìn đánh
giá mức độ đau của BN.
- Đo biên độ hoạt động CSC (cúi, ngửa, nghiêng, quay) bằng thước đo
nhân trắc học. Đây là thước đo đánh giá khả năng vận động CSC của BN.
- Ghế ngồi kéo giãn CSC YXZ –II – TQ. Đây là ghế thuộc loại thiết bị phục
hồi chức năng do hãng Yongxin – Trung Quốc sản xuất. Ghế nặng 60kg, kích thước
110 x 70 x 220 cm, lực kéo từ 0 – 30kg. Ghế có thanh giá đỡ, bộ phận ròng rọc và
thiết bị cơ học để chỉnh lực kéo cho phù hợp. Bên cạnh đó, ghế còn có một lực kế
nhỏ nối giữa bộ phận cơ học và ròng rọc để hiện thị lực kéo đang áp dụng cho BN.
Ghế kéo tư thế nhìn thẳng Ghế kéo tư thế nhìn nghiêng
Kèm ho, hắt hơi, sợ gió sợ lạnh,
chườm nóng thì dễ chịu.
Đau cấp đột ngột, có thể sau
vận động cổ ở tư thế bất
thường, sau ngã hoặc chấn
thương. Vùng cổ gáy cơ co
cứng mạnh.
Thiết Mạch phù khẩn hoặc phù hoạt,
có điểm đau cạnh sống, vận động
cổ thụ động một bên đau tăng
Mạch khẩn, sáp, huyền, cơ cổ
gáy đau cứng, cự án. Điểm
đau chói cạnh sống.
2.2.3. Tiêu chuẩn loại trừ BN
- Trên 70 tuổi.
19
- BN TVĐĐ-CSC không phải do THCSC.
- Mức độ chèn đẩy của đĩa đệm quá giới hạn 1/3 ống sống.
- BN có hội chứng tủy và hội chứng rễ - tủy cổ.
- BN TVĐĐ-CSC kèm theo các bệnh mạn tính như lao, ung thư, suy
tim, suy gan, suy thận, các bệnh viêm nhiễm cấp tính, viêm da.
- Bệnh loãng xương.
- Bệnh tăng huyết áp.
- Phụ nữ có thai.
- BN không tham gia đấy đủ thời gian nghiên cứu và không tuân thủ
đúng liệu trình điều trị.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu và cỡ mẫu
- Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu theo phương pháp thử nghiệm lâm
sàng mở, so sánh trước sau điều trị.
- Lực kéo tăng dần, lực kéo trung bình 8 – 12kg, trong thời gian kéo
BN ngồi thả lỏng thân mình.
- Liệu trình: kéo giãn cột sống cổ 15 ngày, mỗi ngày 1 lần x 15 phút,
sau khi xoa bóp bấm huyệt.
Tư thế kéo nhìn thẳng Tư thế kéo nhìn nghiêng
Hình 2.3. BN ngồi kéo giãn CSC
22
2.3.4. Liệu trình điều trị
- Điều trị một đợt là 15 ngày, làm liên tục. Mỗi ngày 1 lần x 45 phút
(xoa bóp bấm huyệt 30 phút, kéo giãn cột sống cổ 15 phút), bệnh nhân ngoại
trú hàng ngày đến điều trị.
- Trong quá trình XBBH kết hợp với kéo giãn CSC, không áp dụng các
phương pháp điều trị khác.
2.3.5. Các chỉ tiêu nghiên cứu
2.3.5.1. Phương pháp xác định các đặc điểm lâm sàng theo YHHĐ
* Đánh giá mức độ đau theo thang điểm VAS:
Bệnh nhân biểu thị mức độ đau của mình trên một đường thẳng chia
vạch từ 0 đến 10: Cho BN nhìn thang điểm (điểm 0 tương ứng với không đau,
điểm 10 là rất đau), rồi tự lượng giá và chỉ vào vạch tương ứng với mức độ
đau của mình.
Cường độ đau được đánh giá theo 4 mức:
Không đau: 0 điểm
Đau ít: 1 – 3 điểm
Đau vừa: 4 – 6 điểm
Đau nhiều: 7 – 10 điểm
Hình 2.4. Thước đo mức đau theo thang điểm nhìn VAS
23
So sánh điểm VAS trước và sau điều trị.
* Đo biên độ hoạt động cột sống cổ (cúi – ngửa, nghiêng, quay).
+ Đo biên độ hoạt động cột sống cổ bằng thước đo nhân trắc học.
nhiệt, hư – thực, âm – dương), tạng phủ.
- Phân loại thể bệnh theo y học cổ truyền và kết quả điều trị:
+ Thể phong hàn thấp tý.
+ Thể huyết ứ.
2.4. Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu nghiên cứu được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0. Trong
đó có sử dụng các thuật toán thống kê y học
2.5. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
- Nghiên cứu chỉ được tiến hành khi có sự cam kết giữa nhóm nghiên
cứu với khoa khám bệnh Bệnh viện YHCT Trung Ương.
- BN tham gia nghiên cứu phải được giải thích tỉ mỉ, BN phải hiểu mục
đích của nghiên cứu, tự nguyện tham gia nghiên cứu. Chỉ BN tự tham gia
nghiên cứu mới được đưa vào danh sách nghiên cứu.
- Những BN từ chối tham gia nghiên cứu vẫn được tư vấn và chăm sóc
chu đáo.
- Các thông tin cá nhân của đối tượng nghiên cứu được đảm bảo giữ bí
mật hoàn toàn.
- Nghiên cứu phải đảm bảo tính mạng và sức khỏe cho người bệnh.
- Nghiên cứu chỉ nhằm bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho BN, không
nhằm mục đích nào khác.
- Khi đối tượng nghiên cứu có dấu hiệu về bệnh nặng thêm, hoặc BN
yêu cầu dừng nghiên cứu thì chúng tôi sẽ ngừng nghiên cứu hoặc thay đổi
phác đồ điều trị.
25
CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu
Bảng 3.1. Phân bố tuổi của các BN nghiên cứu
Lứa tuổi Số BN Tỉ lệ ( % )
≤ 30 5 10