NGHIÊN cứu GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ và vừa TRÊN địa bàn THÀNH PHỐ hà nội GIAI đoạn 2013 đến 2020 - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------

LÊ THANH TUẤN

ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIAI ĐOẠN 2013 ĐẾN 2020

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ CÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI-NĂM 2013

1


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------

LÊ THANH TUẤN

ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIAI ĐOẠN 2013 ĐẾN 2020

nghiên cứu thực iễn trong thời gian qua, các số liệu sử dụng trong luận văn là
trung thực, có nguồn ốc trình dẫn rõ ràng. Tôi đã thực hiện luận văn đúng
theo quy định của khoa Đào ạo Sau đại học, trường Đại học Mỏ - Địa chất và
theo sự hướng dẫn khoa học của thầy GVC.TS. Nguyễn Văn Bưởi
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với những lời cam đoan trên đây.
Nếu có sai phạm trong quá trình thực hiện luận văn, tôi xin hoàn toàn chịu các
hình thức xử lý của phòng Đào tạo Sau đại học và Ban Giám Hiệu trường Đại
học Mỏ-địa chất.

3


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với thầy giáo hướng
dẫn GVC. TS. Nguyễn Văn Bưởi đã định hướng, chỉ bảo, dìu dắt tôi trong
quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Sở Kế hoạch và Đầu Tư tỉnh Bình Phước,
Ban quản lý dự án các Khu công nghiệp, UBND tỉnh Bình Phước và các
doanh nghiệp đã cung cấp số liệu khách quan, tạo mọi điều kiện thuận lợi
giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.

4


DANH MỤC BẢNG VIẾT TẮT
CN

Công nghiệp

CNH-HĐH


HTX

Hợp tác xã

IMF

Quỹ tiền tệ quốc tế

KTTT

Kinh tế thị trường

KT-XH

Kinh tế - xã hội

NGO

Tổ chức phi chính phủ

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TLSX

Tư liệu sản xuất

TNHH


XHCN

Tổ chức thương mại quốc tế

MỞ ĐẦU

5


1. Tính cấp thiết của đề tài
Nguồn lực doanh nghiệp nói chung là sự tổng hòa giữa nguồn lực hữu
hình có thể chi phối trong kinh doanh như nhân tài, vật' lực và nguồn lực vô
hình như thời gian, thông tin và kiến thức. Việc doanh nghiệp có giành được
chiến thắng trong cuộc cạnh tranh trên thị trường hay không không chỉ phụ
thuộc vào quy mô, số lượng của nguồn lực doanh nghiệp mà còn phụ thuộc
vào trình độ khoa học trong phân bố nguồn lực. Sự cạnh tranh trên thị trường
ngày càng có xu thế quốc tế hóa, phần lớn các doanh nghiệp nhỏ và vừa đều
phải đối mặt với các cuộc chiến kinh tế trên thế giới. Việt Nam tham gia Tổ
chức Thương mại thế giới thì các doanh nghiệp của chúng ta, đặc biệt là
doanh nghiệp nhỏ và vừa không nằm ngoài cuộc chiến kinh tế trong bối cảnh
bão giá, lạm phát và suy thoái toàn cầu.
TP Hà Nội được tái lập Tính từ ngày 1 tháng 1 năm 1997. Đây là một
Tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm khu vực Đông Nam Bộ. Vị trí địa lý
giao thông thuận lợi, Quốc lộ 13 và Quốc lộ 14 giao nhau tại Bình Phước, là
tuyến giao thông quan trọng nổi Tây nguyên và các Tỉnh khác trong khu vực;
Lực lượng lao động dồi dào (hơn 1000 lao động), trẻ, khỏe, cần cù; Các sản
phẩm nông nghiệp thế mạnh của Tỉnh như: cao su, điều, cà phê, trái cây . . . là
những loại cây có giá trị cao, còn nhiều tiềm năng cho việc khai thác; quỹ (rát
dành cho sản xuất công nghiệp đã được chuẩn bị sẵn, tại các vị trí thuận lợi về

5. Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, luận văn
sử dụng các phương pháp như: phân tích tổng hợp, so sánh đối chiếu, ngoài ra
tác giả còn sử dụng thêm một số các phương pháp như sau:
- Phương pháp phân tích thống kê kinh tế
+ Thống kê mô tả: Trên cơ sở tổng hợp các chỉ tiêu về số tuyệt đối, số tương
đối, số trung bình, giá trị lởn nhất, giá trị nhỏ nhất, lượng tăng (giảm), tốc độ
phát triển, v.v... để phân tích tình hình phát triển loại hình doanh nghiệp nhỏ
và vừa trên địa bàn Tỉnh Bình Phước.
+ Thống kê suy luận: Đánh giá tình hình -phát triển các DNNVV có tính
thuyết phục cao đòi hỏi phải sử dụng phương pháp thống kê suy luận. Chúng
tôi sử dụng kết hợp phương pháp phân tổ tài liệu với phương pháp phân tích

8


phương sai để kiểm định nguồn số liệu, biện minh tiêu thức phân tổ, đưa ra
được những nguyên nhân chủ yếu tác động đến quá trình phát triển loại hình
DNNVV.
Phương pháp phân tích ma trận SWOT
Phương pháp này phân tích các yếu tố nội lực của Tỉnh Bình Phước và các
DNNVV, các yếu tố bên ngoài tác động đến quá trình phát triển DNNVV. Để
có cơ sở khoa học đưa ra các giải pháp phát triển loại hình DNNVV trên địa
bàn Bình Phước cần thiết phải phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và
thách thức (SWOT)được nằm trong điều kiện xác định (điều kiện nội lực,
ngoại lực, quá khứ, hiện tại và tương lai). Bằng việc phân tích ma trận SWOT
chỉ rõ mối quan hệ khách thể và chủ thể, nội lực và ngoại lực, quá khứ, hiện
tại và tương lai, điểm mạnh với thách thức, điểm yếu với cơ hội. Cường độ
của mối quan hệ này được phân tích một cách biện chứng, chỉ rõ mối quan hệ
nhân quả, từ đó đánh giá được đặc trưng, các yếu tố quyết định đến phát triển

DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1 Tổng quan lý thuyết phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
1 1 1 Một số khái niệm cơ bản
"Doanh nghiệp" là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch
ổn định được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích
thực hiện các hoạt động kinh doanh.
"Doanh nghiệp nhỏ vả vừa" là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo
quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô
tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài _sản được xác định
trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân
năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như bảng 1 . 1 . [6]
Bảng l.1: Phân loại quy mô doanh nghiệp
quy mô

Doanh
nghiệp siêu
nhỏ
Số lao động

Doanh nghiệp nhỏ

Doanh nghiệp vừa

Tổn nguồn vốn Số lao động

Tổng
nguồn vốn
1. Nông lâm 10 người trở 20 tỷ đồng trở từ trên 10 Từ trên
nghiệp và thủy xuống
xuống

cần thiết cho các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và các ngành thủ
công nghiệp. Như vậy, các doanh nghiệp này cung cấp một lượng sản phẩm
hàng hóa dịch vụ đáng kể cho nền kinh tế. Tỷ trọng GDP cung cấp cho nền
kinh tế của các DNNVV có xu hướng ngày càng tăng. Nếu năm 1999 tỷ trọng
GDP của các DNNVV chỉ chiếm 8 ,0 1 0/0 thì đến năm 2011 khoảng 2 8 % [
- Nhiều DNNVV có thể tạo ra công ăn, việc làm cho số lượng lớn
người lao động. Ở những nước khác , các DNNVV là một trong những nguồn
tạo ra nhiều việc làm nhất và năng động nhất. Rõ ràng đây là nhân tố quan
trọng đối với người chưa có việc làm ở các khu đô thị hoặc những người đang
sống ở các vùng nông thôn đang tìm kiếm việc làm. Các cơ hội tăng thêm
việc làm sẽ mang lại lợi ích cho tất cả mọi người, kể cả những người đang
thắt nghiệp, phụ nữ và những người tàn tật Năm 2002, cả nước tạo ra được
1,42 triệu việc làm mới thì thành phần kinh tế ngoài quốc doanh thu hút 79, 1
% tổng số chỗ việc làm. Hàng năm khu vực doanh nghiệp này thu hút hàng
chục vạn lao động, góp phần giải quyết các vấn đề xã hội của đất nước. Theo
số liệu ước tính năm 2010 khu vực DNNVV tạo ra khoảng 49% việc làm phi
nông nghiệp ở nông thôn và chiếm từ 25%-26% lực lượng lao động trong cả
nước. Tuy nhiên, do khu vực sản xuất nông nghiệp ở nông thôn vẫn chiếm
một tỉ trọng lớn trong toàn bộ nền kinh tế nên xét trên tổng số lao động trong
các DNNVV chiếm tỷ trọng chưa cao trong tổng số lao động xã hội hiện nay
[l l].
- Các DNNVV có thể phát triển và sử dụng hiệu quả các nguồn tài
chính được huy động trong nước và các nguồn nguyên liệu, vật liệu hoặc các
sản phẩm trung gian có sẵn trong nước. Hiện nay, nhà nước có chủ trương
bán, khoán, cho thuê và cổ phần hóa các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và
vừa. Chủ trương này có tác dụng thúc đẩy hoạt động đầu tư vốn vào sản xuất

12





- Các DNNVV tạo được mối liên kết chặt chẽ với các tổng công ty nhà
nước, các tập đoàn xuyên quốc gia. Mặc dù trong thời gian qua, mối quan hệ
này mới chỉ được xác lập bước đầu qua việc cung ứng nguyên vật liệu, hợp
đồng phụ và thành lập mạng lưới vệ tính phân phối sản phẩm, song đây là
một hướng phát triển mới, hết sức quan trọng để thúc đẩy nhanh sự phát triển
của các DNNVV nói riêng và sự phát triển chung của nền kinh tế.
Tóm lại, vai trò của các DNNVV là vô cùng to lớn, có vị trí trong nền
kinh tế quốc dân. Việc chú trọng phát triển các DNNVV ở nước ta là một
trong những chiến lược quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa và hiện
đại hóa đất nước. Đặc biệt trong quá trình hội nhập hiện nay thì việc hỗ trợ tín
dụng cho các DNNVV là điều rất cần thiết.
1.1. 3 Đặc điểm cơ bản doanh nghiệp nhỏ và vữa.
Nhóm nhân tố này là những nhân tố phản ánh năng lực bên trong của
doanh nghiệp, bao gồm nhân tố vốn, lao động , công nghệ, năng lực của chủ
doanh nghiệp và các nhân tố văn hóa kinh doanh, tinh thần kinh doanh, sự
hợp tác giữa các doanh nghiệp vv...
Mỗi loại hình doanh nghiệp có ưu nhược điểm riêng, song so với các
doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp nhỏ và vừa có những ưu điểm sau:
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa còn ít vốn, chi phí quản lý, đào tạo không
lớn, thường hướng vào những lĩnh vực phục vụ trực tiếp đời sống, những sản
phẩm có sức mua cao, dung lượng thị trường lớn nên huy động được các
nguồn lực xã hội, các nguồn vốn có tiềm ẩn trong dân.
Phát triển loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể sử dụng các loại
máy móc, thiết bị sản xuất trong nước, dễ dàng thay đổi công nghệ, đổi mới
trang thiết bị kỹ thuật mà không cần nhiều chi phí; có thể kết hợp cả những
công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại, sản xuất những sản phẩm
chất lượng cao trong điều kiện sản xuất không thuận lợi.


mới trang thiết bị , áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ cao vào sản

15


xuất.Tuy nhiên vẫn còn một số yêu tố đang hạn chế việc tiếp cận với khoa học
công nghệ hiện đại của các doanh nghiệp:
- Một trong những thách thức đó là thiếu các nguồn tài chính cho giáo
dục và đào tạo để có thể tạo điều kiện cho các sinh viên và công nhân Việt
Nam tiếp thu công nghệ mới. Bởi vậy kinh phí dành cho giáo dục phổ thông
và hướng nghiệp ở ta còn thấp hơn một số nước trong khu vực.
- Như đã đề cập ở phần trên các doanh nghiệp còn thiếu sự tiếp cận cần
thiết với thị trường vốn trong và ngoài nước và với các khoản tín dụng trung
và dài hạn để đầu tư mua ăm thiết bị mới, công nghệ , kinh nghiệm chuyên
môn và đào tạo công nhân.
- Có lẽ điều quan trọng nhất là , việc khắc phục những trở ngại và cản
trở đối với việc chuyển giao công nghệ còn tồn tại trong khuôn khổ chính
sách và pháp luật hiện hành của Việt Nam cần được thực hiên sớm như : Các
quy định hạn chế rất nghiêm ngặt trong Luật Dân sự về các hợp đồng chuyển
giao công nghệ đã ngăn cản tất cả các công nghệ cao mà Việt Nam đang cần;
Việc quy định chuyển giao công nghệ phải do Bộ Khoa học công nghệ và Bộ
Tài nguyên Môi trường phê duyệt cho từng trường hợp.
1.1.3.3 Về tổ chức quản lý doanh nghiệp và người lao động
- Đa số các DNNVV của nước ta hiện nay vẫn "tổ chức theo mô h~mh quản
lý theo mô hình'! gia đình" Đặc biệt mô hình này thể hiện rõ nhất ở các
DNNVV ở thành phần kinh tế ngoài quốc doanh: Các doanh nghiệp tư nhân,
công ty trách nhiệm hữu hạn. Những người quản lý cũng như lao động trong
các doanh nghiệp này là những người trong cùng gia đình, hoặc cùng huyết
thống hay là những người thân quen.
Về trình độ của cán bộ quản lý doanh nghiệp thì phần lớn các DNNVV

tháng 5 năm 2010 về việc triển khai thực hiện Nghị định số 56/2009/ND-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp
nhỏ và vừa, Quyết định )6/QĐ-TTG ngày 30 tháng 6 năm 2009 về trợ giúp
phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. Như vậy, phát triển DNNVV là chủ

17


trương nhất quán trong đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước ta trong
giai đoạn hiện nay.
Nước ta đang tiến hành công cuộc CNH- HĐH đất nước. Cùng với xu
thế phát triển chung của khu vực và trên thế giới, Nhà nước đã đang và sẽ tiếp
tục dành cho các DNNVV sự quan tâm đặc biệt, đề cao vai trò của các doanh
nghiệp này nhằm huy động mọi nguồn lực thế mạnh của khu vực 'này cho sự
phát triển kinh tế chung của đất nước. Chiến lược CNH - HĐH nền kinh tế
đang được thực hiện tạo tiền đề cơ bản cho chính sách kinh tế hướng tới việc
huy động mọi nguồn lực trong và ngoài nước cho phát triển kinh tế. trong các
nguồn lực trong nước thì nguồn lực còn nhàn rỗi trong nhân dân chưa được
huy động vẫn còn rất lớn, cần tìm mọi cách huy động vào quá trình phát triển
kinh tế. Đây cũng là một điều kiện thuận lợi cho DNNVV phát triển.
Hiện nay, vẫn còn một số quan điểm chưa thuận lợi cho DNNVV phát
triển. Trước hết, đó là nhận thức chưa đầy đủ của các ngành các cấp, các địa
phương về vai trò, vị trí của DNNVV trong công nghiệp hoá hiện đại hoá nói
riêng và trong sự nghiệp phát triển kinh tế nói chung. Một số người còn chưa
tin vào tiềm năng thế mạnh của DNNVV trong kinh tế thị trường, hoặc còn
thiên về xu hướng phát triển doanh nghiệp lớn mà chưa chú ý đến khía cạnh
như hiệu quả kinh tế, giải quyết việc làm, huy động vốn trong dân cư và các
vấn đề xã hội khác. Cùng với đó, một bộ phận dân cư chưa thật sự tin tưởng
vào chủ trương nhất quán phát triển kinh tế nhiều thành phần tôn trọng quyền
tự do kinh doanh của công dân của Đảng và Nhà nước ta. Đây là nhận thức

nợ tín dụng của ngân hàng, tỷ lệ dành cho các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh cũng như đóng góp của các doanh nghiệp này trong nền kinh tế.
Hiện nay các thủ tục vay vốn của các ngân hàng nhìn chung còn quá phức
tạp. Việc thiếu các quy định về đăng ký tài sản cá nhân là một trong những
nguyên nhân gây khó khăn trong việc thế chấp, cầm đồ khi vay mượn. Ngoài
ra các thủ tục thế chấp này vẫn có nhiều điểm chưa hợp lý như quy định về
công chứng, đánh giá tài sản, . . .
Một thực tế đó là các ngân hàng thương mại không muốn cho các DNNVV
vay vì khối lượng vốn vay nhỏ, độ tin cậy thấp, các ngân hàng không đủ cán

20


bộ để quản lý các khoản vay nhỏ này. Ngoài ra, các DNNVV lại thường gặp
khó khăn trong việc thế chấp tài sản, lập dự án để vay vốn. . . Do vậy, đa số
các DNNVV thường phải huy động vốn trong khu vực tài chính phi chính
thức với lãi suất cao, gây bất lợi cho hoạt động kinh doanh.
Chính sách thuế: Hệ thống thuế hiện nay đã được cải cách theo hướng đơn
giản hoá để dễ thực hiện, đảm bảo công bằng giữa các thanh phần kinh tế và
đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tồn tại và cạnh tranh được. Tuy nhiên, các
chính sách thuế hiện hành vẫn còn phức tạp, còn tồn tại tình trạng phân biệt
đối xử giữa các loại hình doanh nghiệp và tỷ suất thuế cao, chưa khuyến
khích nền kinh tế tăng trưởng trong dài hạn mà mục tiêu chủ yếu là tăng thu
trong ngắn hạn.
- Chính sách xuất nhập khẩu và tỷ giá: Về chính sách tỉ giá Việt Nam theo
đuổi một tỷ giá ổn định so với đồng đô la Mỹ. Điều này cũng tạo ra một số
thuận lợi cũng như khó khăn nhất định cho doanh nghiệp Việt Nam. Tuy
nhiên chính sách tỷ giá này nhìn chung là phù hợp với điều kẹn kinh tế của
Việt Nam hiện nay. Về điều hành xuất nhập khẩu, chính sách xuất nhập khẩu
của Việt Nam trong thời gian qua có một số điểm gây khó khăn cho doanh

cùng có lợi, mở rộng thị trường đầu vào và thị trường xuất khẩu. Còn thách
thức đó là cùng với quá trình hộinhập thì sự bảo hộ đối với sản xuất trong
nước thông qua các hàng rào thuế quan sẽ giảm dần, trong khi khả năng cạnh
tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế còn rất hạn chế.
Nếu không vượt qua được thách thức đó thì các DNNVV sẽ khó tồn tại ngay
cả trên chính thị trường trong nước chứ chưa nói đến thị trường thế giới.
Ngoài ra quá trình hội nhập không thể không thể không nói đến sự ảnh hưởng
của việc tham gia thị trường vốn và sự phân công lao động quốc tế. Về
vốn,chúng la vẫn xác định vôn trong nước là quyết định, vốn đầu tư nước
ngoài là quan trọng cho phát triển kinh tế hiện nay và trong những năm tới,
nguồn vốn đáp ứng nhu cầu đầu tư trên thế giới ngày càng thiếu. Trong khi
đó, các nước trong khu vực và rất nhiều nước trên thế giới tìm cách thu hút
vốn đầu tư nước ngoài bằng các chính sách hấp dẫn. Việc thu hút vốn ĐTNN

22


vừa tạo thuận lợi nhưng sẽ tăng mức độ cạnh tranh đối với các doanh nghiệp
nói chung và các DNNVV nói riêng. Một giải pháp là phải phát triển các
DNNVV thông qua tự do hóa việc thành lập doanh nghiệp của mọi công dân
và mọi thành phần kinh tế nhằm huy động mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong nền
kinh tế. Chính điều này đã tạo ra nguồn vốn đối ứng trong nước khi thu hút
vốn đầu tư nước ngoài, đây là cơ hội cho DNNVV phát triển.
1. 1.5. Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển DNNVV
1 1 5 . 1 Các chỉ tiêu đánh giá điều kiện phát triển DNNVV
- Các chỉ tiêu phản ánh điều kiện tự nhiên của vùng quy hoạch phát
triển DNNVV như vị trí địa lý, địa hình, nguồn nước, giao thông, cơ sở hạ
tầng, lợi thế thương mại, v.v....
Các chỉ tiêu phản ánh về nguồn lực sản xuất như đất đai, lao động,
nguồn tài nguyên khoáng sản của vùng.

Các chỉ tiêu phản ánh phương án tạo nguồn vốn: Nguồn vốn từ nội bộ,
bên ngoài; độ vay nợ; sự cân đối giữa vốn và các loại tài sản của Tông quan
tình hình phát triển DNNVV của Việt Nam DNNVV ở Việt Nam hiện nay
đều gặp phải một số khó khăn, vướng mắc sau:
- Ở nuớc ta, quy mô DNNVV còn hạn chế, công nghệ lạc hậu, khả năng
cạnh tranh rất thấp. Sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp này mang tính
chất tự phát, thiếu định hướng, mất cân đối.
- Tổ chức kinh doanh của loại hình doanh nghiệp này thiếu chặt chẽ,
khả năng giải quyết việc làm cho người lao động chưa cao, năng lực và trình
độ quản lý của chủ doanh nghiệp rất thấp.
- DNNVV không đủ vốn pháp định theo luật định, không đủ vốn lưu
động tương ứng với quy mô hoạt động .
- DNNVV gặp khó khăn trong việc tìm kiếm mặt bằng sản xuất.
- DNNVV tiếp cận được thông tin từ các các thương vụ, thông tin mà
các DNNVV có được chủ yếu khai thác từ intemet, do đó, chất lượng thông
tin chưa cao. Việc triển khai thương mại điện tử còn rất hạn chế.

24


DNNVV cũng rất hạn chế trong việc tiếp thị và khai thác thị trường nước
ngoài.
Bên cạnh đó, sự liên kết hợp tác giữa DNNVV với các doanh nghiệp lớn và
với các dự án liên doanh còn thấp.
- Việc phát triển DNNVV còn gặp cản trở từ phía các cơ quan nhà nước như
thủ tục hành chính nhiêu khê, quyền tự do kinh doanh theo pháp luật chưa
thực thi đầy đủ, các chính sách trợ giúp doanh nghiệp chưa được quán triệt, sự
không nhất quán của một số cơ quan chức năng khiến doanh nghiệp gặp
không ít khó khăn gây tốn kém. ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh.
Một số chủ trương của nhà nước chậm được thực thi do chưa có văn bản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status