Giải pháp tài chính phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội trong thời kỳ hội nhập - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO


NGÔ THỊ MAI LINH

GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH
PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO


NGÔ THỊ MAI LINH

GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH
PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 62.34.02.01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC

1. PGS, TSKH. Đỗ Nguyên Khoát
2.PGS, TS.Vũ Văn Ninh

1.1.3. Vai trò của DNNVV đối với sự phát triển kinh tế xã hội ............. 17
1.2. Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong thời kỳ hội nhập. ............... 20
1.2.1. Phát triển DNNVV ........................................................................ 20
1.2.2. Nội dung phát triển DNNVV ........................................................ 22
1.2.3. Tác động của hội nhập quốc tế đối với phát triển DNNVV ......... 26
1.3. Giải pháp tài chính đối với phát triển DNNVV ................................... 32
1.3.1. Vai trò của tài chính đối với phát triển DNNVV .......................... 32
1.3.2. Giải pháp tài chính đối với phát triển DNNVV ............................ 36
1.4. Kinh nghiệm về sử dụng giải pháp tài chính để phát triển DNNVV ... 59
1.4.1. Kinh nghiệm quốc tế về sử dụng giải pháp tài chính.................... 59
1.4.2. Kinh nghiệm của một số tỉnh, thành phố của Việt Nam về sử dụng
giải pháp tài chính để phát triển DNNVV và bài học cho Thành phố Hà
Nội ........................................................................................................... 67
Chƣơng 2: Thực trạng sử dụng giải pháp tài chính để phát triển doanh
nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội ...................................................... 73


2.1. Thực trạng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa Hà Nội...................... 73
2.1.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội của Thủ đô Hà Nội .............................. 73
2.1.2. Thực trạng phát triển DNNVV trên địa bàn Thành phố Hà Nội .. 77
2.2. Thực trạng sử dụng giải pháp tài chính đối với phát triển DNNVV trên
địa bàn Hà Nội. ........................................................................................... 93
2.2.1. Thực trạng sử dụng giải pháp thuế đối với phát triển DNNVV ... 94
2.2.2. Thực trạng sử dụng giải pháp tín dụng để phát triển DNNVV... 110
2.2.3. Thực trạng sử dụng chính sách tỷ giá để phát triển DNNVV..... 129
2.2.4. Thực trạng sử dụng các Quỹ nhằm phát triển DNNVV Hà Nội. 135
2.2.5. Thực trạng hỗ trợ mặt bằng SXKD cho DNNVV Hà Nội .......... 141
2.3. Đánh giá thực trạng sử dụng các giải pháp tài chính đối với phát triển
DNNVV Hà Nội. ....................................................................................... 142
2.3.1. Đánh giá thực trạng sử dụng giải pháp thuế đối với DNNVV ... 142

QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AFTA

:

Khu vực thương mại tự do ASEAN

APEC

:

Diễn đàn kinh tế Châu Á Thái Bình Dương

ASEAN

:

Hiệp hội các nước Đông Nam Á

CEPT

:

Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung


DNNVV

:

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

DNTN

:

Doanh nghiệp tư nhân

EU

:

Liên minh Châu Âu

GDP

:

Tổng sản phẩm Quốc nội

GTGT

:

Giá trị gia tăng


NHNN

:

Ngân hàng Nhà nước

NHTM

:

Ngân hàng thương mại

NSNN

:

Ngân sách Nhà nước

NSTW

:

Ngân sách Trung ương

OECD

:

Các nước công nghiệp phát triển



TNHH

:

Trách nhiệm hữu hạn

TTĐB

:

Tiêu thụ đặc biệt

UBND

:

Ủy ban nhân dân

UNDP

:

Chương trình hỗ trợ phát triển của Liên hiệp quốc

WB

:

Ngân hàng Thế giới

Bảng 2.2. Tốc độ tăng trưởng GDP và GDP/người của Hà Nội (2008-2015) 76
Bảng 2.3. Số lượng DNNVV Hà Nội đang hoạt động, theo tiêu chí lao động79
Bảng 2.4. Số lượng DNNVV Hà Nội đang hoạt động (xét theo tiêu chí vốn) 81
Bảng 2.5. Số lượng các DNNVV Hà Nội đăng ký kinh doanh ...................... 83
Bảng 2.6. Số lượng DN Hà Nội đang hoạt động theo quy mô vốn ................ 84
Bảng 2.7. Chỉ tiêu kinh doanh DNNVV Hà Nội so với cả nước năm 2013 .. 84
Bảng 2.8. Chỉ tiêu kinh doanh của DNNVV Hà Nội ...................................... 86
Bảng 2.9. Tình hình tiếp cận vốn NH của DNNVV Hà Nội (đơn vị tính: %)
....................................................................................................................... 111
Bảng 2.10. Tỷ lệ vốn vay đáp ứng nhu cầu vốn của DNNVV ..................... 112
Bảng 2.11. Những khó khăn khi tiếp cận vốn tín dụng của DNNVV .......... 113
Bảng 2.12. Tình hình hoạt động của NH, TCTD Hà Nội (năm 2010-2014) 116
Bảng 2.13. Tình hình cho vay DNNVV của khối NHTM ngoài nhà nước .. 121
Bảng 2.14. Diễn biến tỷ giá USD/VND giai đoạn 2008-2015 ..................... 132
Bảng 3.1. Cơ cấu giá trị GDP theo ngành kinh tế Hà Nội 2020, 2030 ......... 156
Bảng 3.2. Một số chỉ tiêu phát triển của Hà Nội đến năm 2020,2030 .......... 157
Bảng 3.3. Tốc độ tăng trưởng theo ngành kinh tế của Hà Nội ..................... 157


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Số hiệu biểu đồ

Tên bảng

Trang

Biểu đồ 2.1. Số lượng DNNVV Hà Nội (theo tiêu chí lao động) ................... 80
Biểu đồ 2.2. Số lượng DNNVV Hà Nội đang hoạt động (theo tiêu chí vốn) . 82
Biểu đồ 2.3. Số lượng DNNVV Hà Nội đăng ký kinh doanh (từ 2008-2014) 83
Biểu đồ 2.4. So sánh chỉ tiêu kinh doanh của DNNVV Hà Nội với cả nước . 85

cho các chính sách, giải pháp luôn có xu hướng lạc hậu, bất cập, đòi hỏi phải
thường xuyên được nghiên cứu bổ sung, hoàn thiện. Các giải pháp tài chính
bao gồm: Giải pháp tài chính vĩ mô (chính sách tài chính, công cụ tài chính,
thị trường tài chính) và giải pháp tài chính vi mô - tài chính doanh nghiệp
được Chính phủ sử dụng để quản lý có hiệu quả nền kinh tế nhằm thúc đẩy
các DNNVV phát triển. Tuy nhiên các giải pháp tài chính chưa thực sự chú ý
đến đặc điểm đặc thù của DNNVV mà áp dụng chung cho mọi loại hình DN,
đồng thời do “độ trễ” của chính sách, giải pháp nên trong thực tiễn quản lý


2

kinh tế tài chính chưa mang lại hiệu quả tương xứng so với mục tiêu và khả
năng của các DNNVV.
Những năm qua, tác động của suy thoái kinh tế toàn cầu, lạm phát, lãi
suất, tỷ giá hối đoái,…đã ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của DNNVV.
Khả năng chống đỡ của các DNNVV trước khủng hoảng và suy thoái kinh tế
rất yếu ớt, khả năng tái đầu tư rất khó khăn. Điều này đòi hỏi có sự “trợ giúp”
của Chính phủ mà giải pháp tài chính là mắt khâu trọng yếu.
Xuất phát từ mục tiêu phát triển DNNVV, việc nghiên cứu và đề xuất
các giải pháp tài chính với tư cách một công cụ quản lý kinh tế của Nhà nước
nhằm tạo điều kiện môi trường thuận lợi, bình đẳng cho các DNNVV phát
triển từ đó đóng góp vào tăng trưởng, phát triển chung của nền kinh tế và Thủ
đô Hà Nội. Vì vậy, Nghiên cứu sinh (NCS) đã chọn đề tài: "Giải pháp tài
chính phát triển DNNVV trên địa bàn Thành phố Hà Nội trong thời kỳ hội
nhập" làm đề tài luận án với hy vọng sẽ đóng góp một phần trí tuệ và sức lực
nhỏ bé của mình để kiến giải một vài giải pháp về quản lý kinh tế tài chính
nhằm thúc đẩy sự phát triển của DNNVV trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
Song, giải pháp tài chính là đề tài rất rộng, bao trùm toàn bộ các hoạt động
trong lĩnh vực tài chính, gồm: Các giải pháp vĩ mô (chính sách tài chính, công

- Về thời gian: sự phân tích DNNVV, việc sử dụng giải pháp tài chính
chủ yếu từ năm 2008 (khi Hà Nội mở rộng địa giới hành chính) đến nay.
- Chủ thể nghiên cứu: Giải pháp tài chính từ phía các cơ quan quản lý
Nhà nước đối với phát triển DNNVV.
Do phạm vi của đề tài “các giải pháp tài chính” là quá rộng, NCS chỉ đi
sâu nghiên cứu việc sử dụng giải pháp tài chính từ phía các cơ quan quản lý
nhà nước: thuế, tín dụng, các Quỹ trợ giúp và quỹ đầu tư, chính sách hỗ trợ
mặt bằng sản xuất nhằm phát triển DNNVV trên địa bàn Hà Nội.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu.
- Sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học chung: phân
tích, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp, suy luận, logic. Các phương pháp nghiên
cứu của khoa học kinh tế: thống kê, đánh giá, biểu bảng.


4

- Nguồn thông tin dữ liệu từ nhiều nguồn như từ các nghiên cứu khoa
học về DNNVV của các nhà nghiên cứu, các dữ liệu từ Tổng cục thống kê, Sở
kế hoạch và Đầu tư, Niên giám thống kê, các kết quả khảo sát về DNNVV
của các tổ chức kinh tế trong nước và Hà Nội, các bài báo, tạp chí, báo điện
tử, nhận định của các chuyên gia về các vấn đề của DNNVV Hà Nội. Số liệu
thứ cấp được sử dụng từ các tài liệu nghiên cứu đã được tổng hợp.
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu.
Nhìn nhận, đánh giá đúng vai trò, thực trạng phát triển của DNNVV
trên địa bàn Thành phố Hà Nội, trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp nhằm
hoàn thiện việc sử dụng các giải pháp tài chính từ phía các cơ quan quản lý
nhà nước đối với phát triển DNNVV trên địa bàn Hà Nội, đóng góp vào tăng
trưởng kinh tế của Thành phố và nền kinh tế Việt Nam.
6. Tổng quan về tình hình nghiên cứu xung quanh đề tài luận án.
Trên thế giới đã có nhiều sách, bài viết về DNNVV như:

Các tác giả nghiên cứu sự hình thành, phát triển cũng như tiêu thức
phân loại các DNNVV (gắn với tiêu thức phân loại năm 1996) từ đó đưa ra
các giải pháp đối với sự hoạt động và phát triển các DNNVV nước ta dưới
góc độ quản lý kinh tế. Đặc biệt, các tác giả phân tích ảnh hưởng của quá
trình gia nhập ASean đối với phát triển sản xuất kinh doanh của các DNNVV
Việt Nam.
- “Tài chính hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ” - NXB Tài
chính, Hà Nội, năm 2002 của Cố GS,TS Hồ Xuân Phương, ThS Đỗ Minh
Tuấn, Chu Minh Phương.
Tập thể tác giả nghiên cứu vai trò, tác động của chính sách tài chính với
tư cách là công cụ quản lý kinh tế nhằm hỗ trợ sự phát triển các DNNVV ở
nước ta từ khi đất nước bước vào công cuộc đổi mới kinh tế 1986 đến năm
2000. Các tác giả phân tích vai trò của chính sách thuế, tín dụng ngân hàng,
chính sách đầu tư, đặc biệt phân tích tác động của công cụ tài chính như trợ
cấp tài chính, cho thuê tài chính nhằm đổi mới công nghệ cho các DNNVV.


7

Các tác giả đặc biệt phân tích vai trò của thị trường chứng khoán nhằm gia
tăng nguồn lực tài chính cho DNNVV.
- “Giải pháp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam” - NXB
Chính trị quốc gia - Hà Nội 2002 của Nguyễn Đình Hương.
Tác giả phân tích cơ sở lý luận, tiêu thức phân loại và đánh giá thực
tiễn hoạt động của các DNNVV ở nước ta từ khi bước vào công cuộc đổi mới
1986 đến 2000. Đặc biệt tác giả phân tích những cơ hội, thách thức đặt ra với
các DNNVV khi nước ta là thành viên của Asean, trên cơ sở đó đưa ra các
giải pháp nhằm phát triển các DNNVV. Tác giả đề cập đến các giải pháp
chung nhằm phát triển các DNNVV như: Giải pháp hoàn thiện môi trường
pháp lý, chính sách tác động chung của Chính phủ, đào tạo nguồn nhân lực,

Các bài viết tổng kết, khái quát cơ sở lý luận, thực tiễn, kinh nghiệm
của các nước trong trợ giúp các DNNVV (kinh nghiệm của các nước EU, Hoa
kỳ, Trung quốc, các nước ASean...). Đặc biệt, các tác giả chỉ rõ vai trò quan
trọng của các chính sách trợ giúp của Chính phủ về xúc tiến thương mại, khoa
học công nghệ, đào tạo nhân lực...Trên cơ sở đó kiến nghị nhằm hoàn thiện
các quy định về trợ giúp của Chính phủ đối với sự phát triển các DNNVV.
- Đinh Văn Sơn - Chính sách tài chính với phát triển xuất khẩu của các
doanh nghiệp vừa và nhỏ, NXB Tài chính, Hà Nội 2009.
Tác giả nghiên cứu nhằm chỉ ra vai trò các chính sách tài chính trong
trợ giúp các DNNVV mở rộng thị trường xuất khẩu. Phân tích thực trạng
tham gia thị trường xuất khẩu của các DN Việt Nam và từ đó đưa ra các giải
pháp tháo gỡ về nguồn vốn, thuế xuất khẩu, tiếp cận thị trường, xúc tiến
thương mại, xây dựng thương hiệu…nhằm giúp các DNNVV mở rộng thị
trường xuất khẩu.
- “Phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà
Nội trong điều kiện hội nhập”, LVThS 2010, Phan Thị Lệ Thủy - ĐH Ngoại
thương, chuyên ngành kinh tế thế thế giới và quan hệ kinh tế quốc tế
Nghiên cứu khái niệm, tiêu thức phân loại các DNNVV. Phân tích các
nhóm nhân tố vĩ mô, vi mô tác động đến hoạt động của các DNNVV. Khái


9

quát đặc điểm, tình hình phát triển kinh tế xã hội của Thủ đô Hà nội. Đánh giá
sự phát triển của các DNNVV từ năm 2005-2009. Chỉ ra những cơ hội và
thách thức đối với các DNNVV trên cơ sở đó nêu ra định hướng, mục tiêu và
kiến nghị hai hệ thống giải pháp để phát triển các DNNVV Hà Nội. Tác giả
nghiên cứu phát triển DNNVV nói chung chứ không nghiên cứu dưới góc độ
chuyên ngành tài chính ngân hàng.
- “Chính sách tài chính - kế toán phát triển các doanh nghiệp nhỏ và

tranh của DNNVV.
- “Giải pháp nâng cao năng lực tài chính của DNNVV”, LATS Học
viện Tài chính 2012, NCS Phạm Thị Vân Anh
Công trình nghiên cứu năng lực tài chính, các yếu tố cấu thành, các chỉ
tiêu đánh giá năng lực tài chính của DNNVV như hiệu quả vốn đầu tư, tài sản
cố định, lợi nhuận trước (sau) thuế, khả năng thanh toán, nợ phải trả... của
DNNVV. Đề tài nghiên cứu trên góc độ tài chính vi mô của DNNVV. Trên cơ
sở đó, tác giả đánh giá và đề xuất hệ thống các giải pháp giúp DNNVV nâng
cao năng lực tài chính trong điều kiện nền kinh tế hội nhập...
Những công trình trên đã nghiên cứu về DNNVV ở nước ta ở những
góc độ khác nhau, trong những giai đoạn nhất định và đưa ra những giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, thúc đẩy các DNNVV phát triển. Tuy
nhiên, hiện chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu làm rõ khái niệm, tiêu
thức đánh giá về phát triển DNNVV, chưa nghiên cứu các giải pháp tài chính
dưới góc độ chuyên ngành kinh tế tài chính - ngân hàng nhằm thúc đẩy sự
phát triển của DNNVV nói chung, DNNVV Hà Nội. Hiện nay, quá trình hội
nhập vào nền kinh tế khu vực, thế giới đặt ra yêu cầu phải thực hiện các cam
kết thuế quan trong WTO và AFTA/ASean, đặc biệt quá trình đàm phán gia
nhập Hiệp định Đối tác Chiến lược Xuyên Thái Bình Dương TPP... đã và
đang tác động rất lớn tới DNNVV nói chung và DNNVV Hà Nội, tác động
đến tốc độ tăng trưởng chung của nền kinh tế và Thủ đô Hà Nội đòi hỏi việc


11

sử dụng các giải pháp tài chính cần được tiếp tục hoàn thiện phù hợp nhằm trợ
giúp DNNVV phát triển.
Chính vì những “mảng trống” chưa được giải quyết trong các công
trình trên mà Luận án của NCS nghiên cứu làm rõ 2 điểm mới: phát triển
DNNVV và giải pháp tài chính để phát triển DNNVV trên địa bàn Thành phố

của DN, tổng doanh thu hay lợi nhuận của DNNVV.


13

Các tiêu chí định lượng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định quy
mô DN. Song ở các thời điểm khác nhau, các tiêu chí này cũng khác nhau
giữa các ngành nghề mặc dù vẫn có yếu tố chung nhất định. Trong mỗi nước,
tiêu thức khái quát quy định về tiêu thức và lượng hoá các tiêu chuẩn giới hạn
các tiêu thức phân loại DNNVV của một số nước tại Bảng 1.1.
Bảng 1.1. Tiêu thức xác định DNNVV ở một số nước và vùng lãnh thổ
Nƣớc và vùng
lãnh thổ
Inđônêxia
Philippin
Xingapo
Thái Lan
Mianma
Hàn Quốc

Đài Loan

Nhật Bản

Ôxtrâylia
EU
Canađa
Mêxicô
Mỹ


0,6 tỷ IDR

≤ 10
≤ 10
≤ 10

DN nhỏ
Tổng vốn
(tỷ đồng)
≤ 20
≤ 20
≤ 10

Lao động
(ngƣời)
10 - 200
10 - 200
10 - 50

Nguồn: Nghị Định số 56/2009 -CP ngày 30/6/2009
1.1.1.2. Đặc trưng của DNNVV

DN vừa
Tổng vốn
(tỷ đồng)
20 - 100
20 - 100
10 - 50

Lao động
(ngƣời)
200 - 300

trường “ngách”, nên tạo được thị trường riêng cho từng loại mặt hàng nhằm
thu lợi nhuận khi công việc kinh doanh thuận lợi, hoặc dễ dàng rút khỏi thị
trường “ngách” khi công việc kinh doanh không thuận lợi và kém hiệu quả.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status