HỆ THỐNG HÓA SINH 12 TNTHPT(DT NGƯỜI) - Pdf 42

CSBDVH TIẾN ĐẠT – Tel : 0773.941919 –0773. 872666 KHU LẤN BIỂN D2 – CĂN 48-49(gần SỞ GIÁO DỤC-KG)
DI TRUYỀN NGƯỜI
1.Khó khăn trong nghiên cứu di truyền học người
- Về mặt sinh học : người sinh sản chậm, số lượng con ít, đời sống kéo dài. Bộ NST có số lượng khá nhiều (2n = 46), kích
thước nhỏ, ít sai khác về hình dạng, kích thước.
- Về mặt xã hội : không thể chỉ đònh sinh sản và dùng phương pháp gây ĐB bằng các tác nhân lý, hóa.
2. Các phương pháp nghiên cứu di truyền ở người
Nội dung Mục đích Kết quả
Phương
pháp
nghiên
cứu
phả hệ
+ Nghiên cứu sự DT của 1 tính
trạng nhất đònh trên những người
trong 1 dòng họ qua nhiều thế
hệ.
+ Tính trạng được nghiên cứu có
thể là 1 tính trạng bình thường, 1
dò tật hoặc 1 bệnh di truyền …
Xác đònh xem gen quy
đònh tính trạng là trội hay
lặn, nằm trên NST
thường hay NST giới
tính, tính trạng do 1 gen
hay nhiều gen chi phối,
di truyền theo những quy
luật nào
Xác đònh được
+ Các tính trạng mắt nâu, tóc xoăn, môi dầy,
lông mi dài … là trội so với mắt xanh, tóc thẳng,

Tìm ra mối liên hệ giữa
các khuyết tật của kiểu
di truyền với các bệnh,
tật di truyền để chẩn
đoán và điều trò kòp thời.
Phát hiện được nguyên nhân 1 số bệnh, tật di
truyền như bệnh ung thư máu do mất đoạn NST
số 21, hội chứng ĐAO(Down) do có 3 NST 21,
hội chứng Claiphentơ do có 3 NST giới tính
XXY, hội chứng Tơcnơ do có 1 NST giới tính
XO, thể 3 NST XXX …
P/ pháp
nghiên
cứu trẻ
đồng
sinh
cùng
trứng
Người ta nuôi dưỡng các trẻ đồng
sinh cùng trứng trong những điều
kiện sống giống và khác nhau rồi
so sánh những điểm giống và
khác nhau giữa chúng về các tính
trạng, tính chất và tính tình.
Xác đònh xem những tính
trạng và tính chất nào do
gen quyết đònh là chủ
yếu, những tính trạng,
tính chất nào chòu ảnh
hưởng nhiều của điều


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status