NGHIÊN cứu áp DỤNG PHÂN LOẠI mô BỆNH học UNG THƯ BIỂU mô PHẾ QUẢN THEO HIỆP hội UNG THƯ PHỔI QUỐC tế năm 2011 - Pdf 42

Bệnh Viện K
Viện Nghiên Cứu Phòng Chống Ung Th
Phòng Quản lý Nghiên Cứu Khoa Học

đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở

Nghiên cứu áp dụng phân loại mô bệnh học
ung th biểu mô phế quản theo Hiệp hội
ung th phổi quốc tế năm 2011
Chủ nhiệm đề tài:

ThS. Trần Thị Tơi

Nghiên cứu viên:

KTV. Mai Thị Nhung

H NI - 2015


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ATS
CLVT
HMMD
ERS
IASLC
KHV
UTP
UTBM
UTBMT
UTBMV

NHúm u kớch thc 3 cm chim t l cao nht 45%, ng hng th hai l
nhúm u kớch thc 3-5 cm, chim t l 41.1%. Nu tớnh chung nhúm u
5cm l 86.1%...............................................................................................5
3.3. T l cỏc tớp mụ bnh hc......................................................................5
3.4. T l cỏc th tớp ung th biu mụ tuyn.............................................6
VI. Bn lun .................................................................................................8
4.1.Tui v gii.........................................................................................8
4.2. Bn lun v kớch thc u....................................................................9
4.3. Phõn loi MBH theo IASLC/ATS/ERS nm 2011............................9
4.4. Phõn loi MBH UTBM tuyn theo IASLC/ATS/ERS.......................9
4.5. T l hch b di cn .........................................................................10
4.6. UTBM tuyn vy cú t l hch di cn cao nht 48.6%, UTBMT cú
t l hch di cn 18.9%. UTBM vy, UTBM t bo ln, UTBM dng
sarcoma: 14.3%, 5.6%, 0% theo th t...................................................10


4.8. Một số ca nhuộm HMMD....................................................................11
V. KẾT LUẬN....................................................................................................13

TÀI LIỆU THAM KHẢO


I. ®ÆT VÊN ®Ò
Ung thư phổi là ung thư hay gặp và có tỷ lệ tử vong lớn nhất trên thế
giới. Trên thế giới trong năm 2010, ước tính khoảng 1,7 triệu trường hợp ung
thư phổi mới mắc được được chẩn đoán, chiếm khoảng 13% các loại ung thư .
Năm 2012 có 1,8 triệu ca mới mắc (chiếm 12,9% tổng số ung thư mới mắc),
số ca tử vong do ung thư phổi là 1,59 triệu người (chiếm 19,4% tổng số ca tử
vong do ung thư) .
Ung thư phổi có tiên lượng xấu liên quan một phần đến sự thiếu kiểm

phổi quốc tế (IASLC/ ATS/ ERS). Ở Việt Nam phân loại này còn khá mới mẻ,
tuy đã có nhiều nghiên cứu về lâm sàng, Giải phẫu bệnh UTP nhưng cho đến
nay chưa có nghiên cứu nào áp dụng phân loại của Hiệp hội ung thư phổi quốc tế
IASLC/ ATS/ ERS. Bởi vậy, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu ứng dụng
phân loại mô bệnh học ung thư biểu mô phế quản theo Hiệp hội ung thư phổi
quốc tế 2011” nhằm hai mục tiêu:
1. Xác định tỷ lệ các typ mô bệnh học ung thư biểu phổi theo Hiệp hội
ung thư phổi quốc tế năm 2011.
2. Nhận xét một số mèi liªn quan gi÷a c¸c typ m« bÖnh häc với một số
đặc điểm giải phẫu bệnh và đặc điểm một số ca nhuộm hóa mô
miễn dịch để chẩn đoán xác định.

2


II. Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
2.1. Đối tợng nghiên cứu
2.1.1.Số lợng: S lng cỏc trng hp nghiờn cu l 150 trong ú cú 100
trng hp hi cu v 50 trng hp tin cu.
Tt c cỏc bnh nhõn c chn oỏn mụ bnh hc trờn bệnh phẩm mổ
UTBM ph qun phi bnh vin K trung ng t thỏng 06/2013 n thỏng
06/2015.
2.1.2. Tiêu chuẩn chọn:
- Bệnh nhân phải có hồ sơ bệnh án rõ ràng và đầy đủ.
- Đợc mổ cắt u phổi và vét hạch rốn phổi và hạch trung thất.
- Có chẩn đoán mô bệnh học là ung th phổi
2.1.3. Thời gian và địa điểm tiến hành:
- Thời gian nghiên cứu 2 năm: T6/2013-T6/2015.
- Địa điểm tiến hành nghiên cứu: Khoa Giải phẫu bệnh tế bào-Bệnh
viện K.

III. kết quả nghiên cứu
Các kết quả nghiên cứu đợc trình bày dới dạng các bảng biểu và hình
ảnh minh hoạ:
3.1. Phõn b bnh theo tui v gii
Gii
31 40
41 50
51 60
61 - 70
71
Tng
X SD

Nam

N

Tng s

n
%
2
1.6
19
15.1
56
44.4
44
34.9
5

30.0
6
3.3
180
100
56.863.28

Nhn xột:
4


- Nhóm 59-59 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (47.8%), đứng thứ hai là nhóm
61-70 tuổi, chiếm tỷ lệ 30.0%. Nếu tính chung nhóm tuổi từ 51-70 là 77.8%.
- Tỷ lệ nam/nữ của bệnh nhân ung thư phổi là 7/3= 2.3/1. Trong UTP thì
nam giới luôn chiếm tỷ lệ cao hơn nữ giới.
3.2. KÝch thước u
Kích thước u
≤ 3cm
3-5 cm

n
82
74

%
45.0
41.1

> 5cm
Tổng

11
2
180

(%)
72.8
13.9
6.1
6.1
1.1
100


Nhận xét:
Ung thư biểu mô tuyến chiếm tỷ lệ cao nhất (72.8%), ung thư biểu
mô vảy chiếm tỷ lệ 13,9%. Ung thư biêu mô tuyến vảy và ung thư biểu mô
tế bào lớn chiếm tỷ lệ đều là 6.1%. Ung thư biểu mô dạng sarcoma chiếm
tỷ lệ thấp nhất 1.1%
3.4. Tỷ lệ các thứ típ ung thư biểu mô tuyến
MBH

Số bệnh nhân
(n)
Dạng lepidic nổi trội
6
Dạng nang nổi trội
44
Dạng nhú nổi trội
21
Dạng vi nhú nổi trội

854
1130

%
24.4
75.6
100

Nhận xét:
Số hạch bị di căn 24.4%. Số hạc không bị di căn chiếm tỷ lệ 75.6%.
Bảng số ca theo giai đoạn hạch
Giai đoạn
N0

Số ca
119
6

%
66.1


N1
N2
N3
Tổng

53
5
3

N (tống số)
816
161
70
71
12
1130

Tỷ lệ %
18.9
14.3
48.6
5.6
0
24.4

Nhận xét: UTBM tuyến vảy có tỷ lệ hạch di căn cao nhất 48.6%, UTBMT có
tỷ lệ hạch di căn 18.9%. UTBM vảy, UTBM tế bào lớn, UTBM dạng
sarcoma: 14.3%, 5.6%, 0% theo thứ tự.
3.7. Mối liên quan giữa hạch bị di căn và các dưới típ trong UTBMT
Típ MBH
Lepidic
Dạng nang
Dạng nhú
Dạng vi nhú
Dạng đặc
Biến thể
Tổng

n

dạng lepidic 6.7%.
3.8. Một số trường hợp nhuộm HMMD
Dấu ấn/
Mã số
TTF1
P63
CK7
CK20
CDX2
CD10
Vimentin
Kết quả

22724

+
+
-

08899

05926

17155

17379

13530

13477

Tuyến

Tuyến

đặc

nang

đặc

VI. Bàn luận
4.1.Tuổi và giới
Nghiên cứu về tuổi trong UTBMP của chúng tôi cho thấy nhóm tuổi
51-60 chiếm tỷ lệ cao nhất (47.8%), đứng thứ 2 là nhóm 60-70 tuổi, chiếm tỷ
lệ 30%. Nếu tính chung nhóm tuổi từ 51-70 tuổi là 77.8%, tuổi trung bình khi
phát hiện ung thư phổi là …, không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa
hai nhóm nam và nữ (p>0.005). Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ nam/
nữ = 2.3/1. So sánh với một số tác giả khác thì tỷ lệ của chúng tôi có thấp hơn
so với nghiên cứu của Phùng Thị Phương Anh (1999), tỷ lệ nam/nữ của
UTBMT là 3.4/1; của Hoàng Đình Chân (1996), tỷ lệ nam/nữ là 4.27/1; của
Tô Kiều Dung và cs tại bệnh viện Lao và bệnh phổi trung ương trên 235 bệnh
nhân UTP với tỷ lệ nam/nữ là 5.5/1; của Phạm Nguyên Cường (2014) là
8


3.2/1. Nhìn chung các kết quả trong và ngoài nước đều cho thấy rằng nam
giới có tỷ lệ hút thuốc lá gấp nhiều lần so với nữ giới nên tỷ lệ UTP cũng gặp
ở nam nhiều hơn.
4.2. Bàn luận về kích thước u
Nhóm u ≤ 3 cm chiếm tỷ lệ cao nhất 45%, đứng hàng thứ hai là nhóm u

nhú. Tuy nhiên nghiên cứu của tôi cho thấy dạng lepidic 4.6% thấp hơn một
chút so với tác giả Halide Nur Urer và cs 8.8%. Có thể giải thích điều này, ở
Việt Nam bệnh nhân thường khám ở giai đoạn muộn hơn, còn nước ngoài họ
khám bệnh giai đoạn sớm hơn, tỷ lệ khám định kỳ cao hơn,khi có triệu chứng
về u phổi họ thường đến khám sớm do vậy tỷ lệ lepidic thường phát hiện cao
hơn. Típ lepidic có tiên lượng khá tốt, là típ xếp loại độ 1về MBH.
4.5. Tỷ lệ hạch bị di căn
Tỷ lệ hạch bị di căn trong nghiên cứu của chúng tôi là 24.4%. So với
nghiên cứu của Arne Warth và cs (2012) trong tổng số 487 ca có 260 ca (N0);
83 ca (N1); 141 ca (N2); 3 ca (N3). Nghiên cứu của chúng tôi trong tổng số
180 ca có 119 ca (N0), 53 ca (N1), 5 ca (N2), 3 ca (N3). Như vậy tỷ lệ các u
được phẫu thuật giai đoạn sớm N0đều chiếm tỷ lệ cao nhất. Số lượng u được
phẫu thuật giai đoạn sau N1, N2, N3 thấp hơn. Vậy u ở giai đoạn N0 vẫn
được phát hiện rất nhiều và tiến hành phẫu thuật sớm. Các u ở giai đoạn N3
đều chiếm tỷ lệ thấp nhất. Vậy trên thế giới và trong nước đều có xu hướng
phẫu thuật u phổi giai đoạn sớm nhất nếu có thể. Một lý do khác u ở giai đoạn
muộn có thể được điều trị hóa chất nên không còn chỉ định phẫu thuật.
4.6. UTBM tuyến vảy có tỷ lệ hạch di căn cao nhất 48.6%, UTBMT có tỷ
lệ hạch di căn 18.9%. UTBM vảy, UTBM tế bào lớn, UTBM dạng
sarcoma: 14.3%, 5.6%, 0% theo thứ tự.
Típ tuyến vảy có tỷ lệ di căn khá cao. Một nguyên nhân có thể là do sự
kết hợp của 2 loại ung thư là tuyến và vảy nên nhiều khi độ ác tính là cao, độ
10


mô học được đánh giá trên vùng có độ mô học cao nhất. Do vậy tỷ lệ di căn
hạch cũng cao. UTBM dạng sarcoma tỷ lệ di căn hạch thấp hơn.
4.7. Tỷ lệ di căn hạch của típ nhú và típ vi nhú, típ dạng đặc và típ dạng
biến thể theo nghiên cứu của chúng tôi là cao. Còn típ dạng nang và típ
lepidic có tỷ lệ di căn hạch thấp hơn. Kết quả này phù hợp với bảng xếp độ

nhiên chưa loại trừ UTBM vảy. Đề nghị nhuộm HMMD của chúng tôi với
dấu ấn TTF1 và p63. Kết quả TTF1 dương tính, p63 âm tính. Vậy u là UTBM
tuyến típ đặc.
- Trường hợp BVK03 – 13530 chẩn đoán HE là UTBM tuyến típ nang.
Các tế bào u tạo một số tuyến có lòng nang hơi mở nhưng hầu hết bào tương
sáng, nhân nằm ở trung tâm khá đều chưa loại trừ di căn từ thận. Chúng tôi
cho nhuộm CD10, TTF1. Kết quả TTF1 dương tính, CD10 dương tính ổ. Như
vậy u có nguồn gốc ở phổi và phân típ là nang.
- Trường hợp BVK03 – 13477 chẩn đoán HE đặt ra là UTBMT tuy
nhiên cần loại trừ UTBM vảy. Kết quả nhuộm HMMD là u dương tính mạnh
mẽ và đều lan tỏa với TTF1 và dương tính rải rác lan tỏa với p63. Nếu một
UTBM tuyến vảy thì vùng dương tính với TTF1 thường biệt lập với vùng
dương tính với p63. Tuy nhiên trường hợp này dựa trên HMMD và đối chiếu,
so sánh lại với HE nhận thấy p63 dương tính lan tỏa rải rác không có sự biệt
lập, còn TTF1 dương tính đều lan tỏa. Do vậy u là UTBM tuyến típ đặc.

12


V. KẾT LUẬN
Qua 180 trường hợp UTBM phổi được phẫu thuật và chẩn đoán tại
bệnh viện K Hà Nội từ tháng 5 năm 2014 đến tháng 6 năm 2015, chúng tôi
đưa ra nhận xét sau:
1.Về tuổi giới
- Nam chiếm tỷ lệ cao hơn nữ (2.3/1)
- Độ tuổi UTP hay gặp nhất là 51-60 chiếm 47.8%
2. Về đại thể và các típ vi thể theo Hiệp hội ung thư quốc tế 2011
- Kích thước u hay gặp ≤ 3cm (45%), nếu u ≤ 5 cm chiếm 86.1%, kích
thước u > 5 cm ít gặp (13.9%).
- UTBMT chiếm tỷ lệ cao nhất 72.8%, sau đó đến UTBM vảy (13.9%),


Tµi liÖu tham kh¶o
1.

Debra

Hawes



Clive

R.

Taylor

&

Cote

(2003),

"Immunohistochemistry. In: Modern Surgical Pathology", W.B
Saunders Company, tr. 57 - 75.
6.

Elisabeth Brambilla (2011), "The Histologic Reclassification of
Adenocarcinoma of the Lung: Implications for Diagnosis and
Therapy", American Society of Clinical Oncology, tr. 279-284.


36.

Herbst RS, Heymach JV và Lippman SM (2008), "Lung cancer ",
New England Journal of Medicine, Vol 359(13), tr. pp. 1367 - 80.

38.

Ngô Quý Châu (2008), Ung thư phổi, Nhà xuất bản y học

41.

Key

M

(2009),

Immunohistochemistry

staining

methods,

Immunohistochemical (IHC) staining methods, 5th, ed, Dako North
America, California.
1

Halide Nur Urer, Celalettin Ibrahim Kocaturk, Mehmet Zeki
Gunluoglu, Naciye Arda và cs (2013), “Relationship between Lung
Adenocarcinoma Histological Subtype and Patient Prognosis”, Ann

sử dụng dấu ấn hóa mô miễn dịch”




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status