Skkn giáo dục nghĩa vụ công dân với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc qua tác phẩm truyện an dương vương và mị châu – trọng thủy - Pdf 42

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯNG YÊN
TRƯỜNG: THPT KHOÁI CHÂU
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Đề tài:
“Giáo dục nghĩa vụ công dân với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc qua tác
phẩm “Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy””.

MỤC LỤC
Nội dung trình bày

Trang

I

Phần mở đầu .
Đặt vấn đề:

5

1

Thực trạng của vấn đề đòi hỏi phải có giải pháp mới để giải
quyết.

5

2

Ý nghĩa tác dụng của giải pháp mớí.

6


11

I

Phần nội dung.
Mục tiêu.

13

II

Giải pháp của đề tài.
Nắm chắc nội dung chương trình học liên quan đến vấn đề


1

nghiên cứu.

13

2

“Giáo dục nghĩa vụ công dân với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
Tổ Quốc qua tác phẩm Truyện An Dương Vương và Mị Châu –
Trọng Thủy”.

14


Kết quả thử nghiệm .

54

5

Lợi ích và hiệu quả.

65

6

Bài học tổng kết, kinh nghiệm rút ra.

65

Phần kết luận

68

I

Nhận định chung.

68

II

Điều kiện để áp dụng kinh nghiệm.


thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng
động và sáng tạo, hình thành nhân cách con ng ười Việt Nam xã hội chủ ngh ĩa,
xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học
lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng bảo vệ Tổ Quốc. Theo
đó, trong những năm gần đây mục tiêu giáo dục của Việt Nam đã chuyển từ mục
tiêu cung cấp kiến thức là chủ yếu sang mục tiêu hình thành và phát triển nh ững
năng lực và kĩ năng sống cần thiết cho người học nhằm giúp người học có thể
ứng xử hiệu quả trước các nhu cầu và thách thức của cuộc sống.
Thực tế cho thấy hiện nay, nhiều học sinh vẫn học một cách thụ động, ch ưa tích
cực trong các hoạt động học. Học sinh vẫn chưa bỏ thói quen chỉ chú trọng đến
việc nghe thầy giảng, ghi chép, làm theo sự định hướng của thầy một cách máy
móc, thiếu chủ động, sáng tạo. Vì thế nhiều kĩ năng của học sinh không được
rèn luyện, dẫn đến học sinh thiếu tự tin, ngại suy nghĩ , ngại làm việc, không
thích sự thay đổi, nhầm lẫn trong việc xác định giá trị, lúng túng trong việc x ử lí
tình huống, thiếu kĩ năng ứng phó với hoàn cảnh…
Đối với việc học bộ môn Ngữ văn, đặc biệt là với các tác phẩm văn học ra đời t ừ
xa xưa, khoảng cách thời gian, lịch sử, văn hóa, th ời đại là rào cản l ớn khiến học
sinh không tha thiết với các bài học này.
Vậy nên việc tìm phương pháp dạy học thích hợp nhằm lôi cuốn học sinh vào
các hoạt động học nhằm phát triển các năng lực giúp các em nhận thấy quá trình
học bộ môn cũng là quá trình khám phá, đánh thức các năng lực của bản thân,
đem tri thức trong sách vở ứng dụng vào thực tiễn phục vụ cho cuộc sống của
chính mình là việc làm tối quan trọng, cần thiết của quá trình dạy học. Trong đó
có việc rất quan trọng là giáo dục nghĩa vụ công dân v ới s ự nghiệp xây d ựng và
bảo vệ Tổ Quốc qua từng bài học.
Với ý nghĩa đó, tôi chọn đề tài: “Giáo dục nghĩa vụ công dân với sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ Tổ Quốc qua tác phẩm Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng
Thủy”. Trong đó tôi lựa chọn các giải pháp, phương pháp dạy học nhằm hướng
học sinh vào hoạt động học tập, để học sinh thấy được ý nghĩa của các tác
phẩm văn học nói chung, văn học dân gian nói riêng trong việc xác định các giá

Nam; sử dụng một số phương pháp dạy học và kĩ thuật dạy học, hướng dẫn học
sinh các hoạt động học để tìm hiểu nội dung, nghệ thuật và giá trị của tác
phẩm Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy.
Đặc biệt là giúp học sinh qua giờ học, tích hợp với kiến thức của một số môn
học khác như Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân,Giáo dục quốc phòng an ninh, Hoạt
động ngoài giờ lên lớp để hiểu được bài học lịch sử mà tác giả dân gian muốn
nhắn nhủ cho muôn đời sau về ý thức đề cao cảnh giác v ới âm mưu kẻ thù xâm
lược trong công cuộc dựng xây và bảo vệ đất nước. T ừ đó học sinh áp dụng vào
thực tiễn cuộc sống của cá nhân, của cộng đồng, nhận thức được ý thức trách
nhiệm của mình trong việc xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc.


1. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH:
II.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CÓ TÍNH ĐỊNH HƯỚNG CHO VIỆC
NGHIÊN CỨU, TÌM GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ TÀI
II.1.1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN.
Một số nguyên tắc cụ thể trong việc dạy Ngữ văn.

Thứ nhất: Nguyên tắc mục tiêu:
Nhận diện -> Lí giải -> Vận dụng.
Thứ hai: Nguyên tắc kết hợp lí thuyết với thực hành.
Lí thuyết <-> Thực hành.


Thứ ba: Nguyên tắc sư phạm:
Dễ -> Khó; Đơn giản -> Phức tạp ;


Ứng dụng -> Sáng tạo.


– Học sinh trong các giờ học bài Đọc văn nói chung và đọc văn phần truyền
thuyết dân gian nói riêng chủ yếu nghe giáo viên giảng bài và ghi chép.
– Kiểm tra phần chuẩn bị bài trước khi đến lớp của học sinh, tôi thấy chủ yếu
học sinh trả lời câu hỏi sách giáo khoa một cách chiếu lệ cốt cho đủ bài. Một số
học sinh thì không chuẩn bị bài.
– Trong giờ học, học sinh ít tham gia vào hoạt động học, giáo viên phát vấn thì
có rất ít học sinh giơ tay xung phong phát biểu, chủ yếu là giáo viên phải chủ
động gọi học sinh trình bày. Phần trình bày của học sinh thường là thể hiện s ự
thiếu tự tin, kém sức thuyết phục và mất nhiều th ời gian. Học sinh còn lại thì
nghe nhưng không có ý kiến phản đối hay bổ sung, chỉ khi giáo viên gọi thì m ới
trình bày ý kiến của mình, nhưng cũng lúng túng.
II.1.2.1.2. Kết quả khảo sát tình hình thực tế:

Đối tượng khảo sát:

2 lớp thuộc khối 10. Đó là các lớp: 10A9, 10A10

Sĩ số lớp 10 A9: 39 học sinh, 10 A10: 37 học sinh

Đặc điểm: Học chương trình chuẩn.

Điều kiện học tập như nhau.

Hình thức khảo sát:

Kiểm tra vở soạn văn.

Quan sát học sinh trong 1 giờ học bài đọc văn “Chiến thắng MtaoMxay”

Nội dung bài khảo sát:

Nguyên nhân của tình trạng học sinh chưa say mê v ới gi ờ đọc văn, đặc biệt là
đối với thể loại văn học dân gian, cách học chưa đạt hiệu quả cao:
– Học sinh nắm kiến thức chưa chắc chắn, chưa nhớ rõ bản chất của vấn đề.
– Học sinh chưa tích cực tham gia vào các hoạt động học tập để khám phá kiến
thức, kĩ năng, đánh thức năng lực tiềm ẩn của bản thân.
– Do ý thức học bộ môn của học sinh chưa tốt, việc chuẩn bị bài chưa chu đáo.
– Trong giờ dạy đọc văn về thể loại văn học dân gian, giáo viên chưa th ực s ự
đổi mới phương pháp. Vấn đề giao nhiệm vụ cụ thể cho học sinh tr ước khi đến
lớp và kiểm tra việc thực hiện của học sinh chưa được chú trọng.
– Việc giảng dạy còn chưa chú trọng đến việc tích hợp các kiến thức thuộc các
bộ môn liên quan nên sức hấp dẫn của bài học đối với học sinh chưa cao.

II.2. CÁC BIỆN PHÁP TIẾN HÀNH, THỜI GIAN TẠO RA GIẢI PHÁP.
II.2.1 PHƯƠNG PHÁP , BIỆN PHÁP TIẾN HÀNH
1.Với bài nghiên cứu này, người viết sẽ sử dụng các phương pháp nghiên c ứu
sau đây :


– Phương pháp thống kê.
– Phương pháp phân tích.
– Phương pháp giải thích.
– Phương pháp chứng minh.
– Phương pháp so sánh đối chiếu.
– Phương pháp tổng hợp.
2. Các bước tiến hành:
– Tìm hiểu tình hình thực tế của quá trình giảng dạy:
+ Tìm hiểu chương trình học của học sinh phổ thông.
+ Tìm hiểu đối tượng học sinh và thực trạng việc học văn phần văn học dân
gian nói chung và phần truyền thuyết nói riêng của các em học sinh.
+ Đặc điểm bài học Truyện An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thủy


Truyền thuyết “Thánh Gióng” (Lớp 6)

Truyền thuyết “ Sơn Tinh Thủy Tinh” (Lớp 6)

Truyền thuyết “Sự tích Hồ Gươm” (Lớp 6)

Truyền thuyết “Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy” (Lớp
10)
Với học sinh lớp 10 bài học trong 2 tiết. Ngoài ra còn có bài Khái quát Văn học
dân gian Việt Nam, phần nội dung thể loại có nói về đặc điểm của truyền thuyết.


Trên cơ sở nắm chắc chương trình học của học sinh, giáo viên tổ ch ức các hoạt
động học vừa ôn kiến thức học sinh đã được học ở trung học cơ sở, vừa tìm
hiểu bài học mới nhằm đạt hiểu quả cao trong dạy học. Đặc biệt là hướng học
sinh đến việc phát triển các năng lực, trong đó học sinh ý th ức sâu sắc về vai trò
trách nhiệm của mình trong việc xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc; biết nhìn nhận rút
ra những bài học đối với cá nhân trong ứng xử trước những vấn đề đặt ra của
cuộc sống cá nhân, của cộng đồng, của đất nước.

II.2. GIÁO DỤC NGHĨA VỤ CÔNG DÂN VỚI SỰ NGHIỆP XÂY DỰNG VÀ
BẢO VỀ TỔ QUỐC QUA TÁC PHẨM “TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỊ
CHÂU – TRỌNG THỦY”.
II.2.1: Xác định mục tiêu bài dạy học:
1. Về kiến thức: Giúp học sinh
– Hiểu đặc trưng cơ bản của truyền thuyết.
– Hiểu được giá trị ý nghĩa của Truyện An Dương Vương và Mị Châu Trọng Thuỷ: Từ
bi kịch mất nước của hai cha con An Dương Vương và bi kich tình yêu của Mị
Châu – Trọng Thuỷ, nhân dân muốn rút ra bài học lịch s ử cho muôn đời về ý


Môn

Bài

Nội dung tích
hợp

Mục đích

Lịch sử lớp 6

Bài 14,
bài 15 Nước

Sự hình thành và
phát triển của nhà

Giúp học sinh thấy được vai trò của
An Dương Vương trong việc xây


Giáo dục công dân –
lớp 10

Âu Lạc

nươc Âu Lạc

Bài

Thực hiện
pháp luật

Giáo dục quốc phòng
an ninh – lớp 12

Bài
9: Trách
nhiệm của
học sinh với
nhiệm vụ
bảo vệ an
ninh Tổ
Quốc

Hoạt động ngoài giờ
lên lớp
– lớp 10

Tiết 14 –
Chủ đề
tháng
12. Diễn
đàn thanh
niên

– Trách nhiệm
xây dựng và bảo
vệ Tổ Quốc của
công dân

– Giáo dục ý thức trách nhiệm và
hành động xây dựng, bảo vệ Tổ
Quốc ( học tập, lao động sáng tạo,
đấu tranh vì lợi ích của quốc gia.)

Học sinh ý thức được các cơ quan,
tổ chức và mọi công dân đều có
nghĩa vụ, trách nhiệm bảo vệ bí mật
Nhà nước.

Học sinh có ý thức sâu sắc về việc
bảo vệ an ninh quốc gia trong đó có
an ninh thông tin.
Chống làm lộ, lọt thông tin bí mật
của nhà nước

Học sinh có ý thức bồi dưỡng tình
yêu quê hương đất nước và tinh thần
sẵn sàng đem hết khả năng của mình
phục vụ lợi ích của Tổ Quốc


II.2.3: Xác định phương pháp, phương tiện thực hiện trong giờ dạy học :

Phương pháp dạy học và kĩ thuật dạy học sử dụng trong bài
PP DH, KT DH sử
dụng

Nội dung bài dạy học
được áp dụng

chế nỏ, đánh giặc của
An Dương Vương
-Thái độ của nhân dân
đối với sự kiện lịch sử
và nhân vật lịch sử.

– Phát triển năng lực hợp tác, năng lực
giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng
lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp
– Giáo dục kĩ năng tư duy phê phán, kĩ
năng lắng nghe, kĩ năng tư duy, kĩ năng
giao tiếp hiệu quả, kĩ năng ra quyết định,
kĩ năng thể hiện sự tự tin, kĩ năng thể hiện
sự cảm thông, kĩ năng kiềm chế cảm xúc

-Tìm hiểu về khu di
tích lịch sử Cổ Loa
– Tìm hiểu về thời đại
An Dương Vương

– Phát triển khả năng tư duy: phân loại, so
sánh, phân tích, chứng minh,suy luận, kết
luận.
– Phát triển năng lực sử dụng công nghệ
thông tin và truyền thông, năng lực tự
quản, kĩ năng ra quyết định, kĩ năng xác
định giá trị.

– Nội dung chuẩn bị
cho cả bài, cho từng

tư duy, kĩ năng giao tiếp hiệu quả, kĩ năng
ra quyết định

-Khái quát về truyền
thuyết
-Đánh giá về An
Dương Vương
-Suy nghĩ về vai trò
người lãnh đạo

Kĩ thuật đặt câu hỏi: câu
hỏi biết, câu hỏi hiểu,
câu hỏi phân tích, câu
hỏi áp dụng,câu hỏi
đánh giá, câu hỏi sáng
tạo

-Biểu hiện của bi kịch
nước mất…
-Nguyên nhân của bi
kịch.
-Bài học rút ra từ bi
kịch
– Đánh giá về nhân vật.
– Đánh giá giá trị của
tác phẩm

Kĩ thuật động não và kĩ
thuật trình bày 1 phút


Chuẩn bị của giáo viên

Giáo án word, giáo án điện tử, phiếu học tập

Phấn, bảng, SGK, giấy khổ A0, bút dạ, nam châm…

Máy tính, máy chiếu, màn hình

Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài trước khi học

Học sinh đọc SGK.

Tham khảo tài liệu về truyền thuyết, về di tích Cổ Loa (mạng internet, sánh
báo…)

Tìm hiểu kiến thức liên quan đến truyền thuyết An Dương Vương và Mị
Châu – Trọng Thủy.

Tìm hiểu bài học theo phiếu học tập giáo viên đã hướng dẫn (Học sinh
chuẩn bị ở nhà )
PHIẾU HỌC TẬP Tiết 10+11
BÀI “Truyện An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thủy”
TIẾT 1
Họ và tên:
Lớp:
Yêu cầu chuẩn bị

Nội dung chuẩn bị

I.1. Phần tiểu dẫn sgk

cái lõi sự thật lịch sử
trong tác phẩm

II. Đoc hiểu
1. Đọc,Tóm tắt TP:
Truyền thuyết chia làm
mấy phần? Nội dung
từng phần nói gì?

II. Đọc- hiểu
1. Tóm tắt

Sơ đồ hóa nội dung
(có thể sử dụng sơ đồ
tư duy hoặc sơ đồ
grap)

2. Quá trình xây thành
chế nỏ của An Dương
Vương được miêu tả
như thế nào?

2. Tìm hiểu cụ thể
a. Quá trình xây thành, chế nỏ:

Do đâu Vua được thần

* Xây thành



– Tác dụng:

* Bài học về vai trò của người lãnh đạo.


* Các kĩ năng cần thiết để có thành công trong mọi công việc

Tiết 2
PHIẾU HỌC TẬP Tiết 11
BÀI “Truyện An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thủy”
Họ và tên:
Lớp:
Yêu cầu chuẩn bị

Nội dung chuẩn bị

1. Nêu biểu hiện của bi
kịch nước mất, nhà tan,
tình yêu tan vỡ?

b. Bi kịch nước mất, nhà tan và thái độ của tác giả dân gian
b1/ Bi kịch nước mất, nhà tan:
– Biểu hiện của bi kịch nước mất, nhà tan:

– Biểu hiện của bi kịch tình yêu:

2. Những sai lầm nào
của ADV và MC dẫn
đến thảm hoạ mất
nước?

về trách nhiệm của
công dân với sự nghiệp
dựng xây, bảo vệ tổ
Quốc
– Các kĩ năng cần thiết
để xử lí mối quan hệ
riêng – chung, cá nhân
– cộng đồng như thế
nào?

4. Sáng tạo chi tiết về

– Các kĩ năng cần thiết để xử lí mối quan hệ riêng – chung, cá nhân
– cộng đồng


Rùa vàng, vua chém
đầu con và cầm sừng tê
xuống biển thể hiện
thái độ của nhân dân
đối với ADV như thế
nào? so sánh với hình
ảnh Thánh Gióng về
trời em thấy có điểm gì
giống và khác nhau?
(CH1c sgk)

b2/ Thái độ của nhân dân đối với nhân vật các nhân vật:
* Thái độ của nhân dân đối với ADV? Lí giải?



7. Từ sự phân tích trên
hãy cho biết đâu là cốt
lõi lịch sử của truyện ?
Cốt lõi lịch sử đó đã
được nhân dân thần kì
hoá như thế nào? (CH5
sgk)
( Tích hợp kiến thức
lịch sử bài 14,15;
Nước Âu Lạc)
Tích hợp môn
GDCD10
Bài Công dân với tình
yêu, hôn nhân, gia
đình Công dân với sự
nghiệp bảo vệ TQ (bài
12, 14)
Tích hợp hoạt động
ngoài giờ lên lớp, lớp
10, chủ đề tháng 10

* Cái lõi lịch sử của truyền thuyết này là:


* Cốt lõi lịch sử ấy được dân gian thần kì hoá qua hình ảnh :

3. Bài học (Chú ý phần Ghi nhớ SGK)

III/ Luyện tập

sản phẩm học sinh đã nộp cho GV qua gmail và thông báo tên HS, sản phẩm
HS sẽ được trình bày trong giờ học để HS chuẩn bị tâm thế.

Phần bài mới:
1. Tìm hiểu chung
1.Trước hết giáo viên tổ chức hoạt động để học sinh tìm hiểu khái quát về truyền
thuyết:
– GV kiểm tra việc sử dụng sơ đồ tư duy nêu nội dung cơ bản của phần tiểu dẫn trong
SGK mà học sinh đã chuẩn bị ở nhà. Nhận xét và gọi HS trình chiếu (nếu HS đã
chuẩn bị trên máy tính).
– Giáo viên sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi:
+ Dạng câu hỏi biết kiểm tra trí nhớ của học sinh: Nhắc lại định nghĩa thế nào là
truyền thuyết? Kể tên một số truyền thuyết của Việt Nam? (học sinh trả lời, giáo viên
nhận xét và bổ sung nếu cần)
* Khái niệm truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về sự kiện lịch sử và nhân
vật lịch sử (hoặc liên quan đến lịch sử) theo xu hướng lí tưởng hóa. Qua đó thể
hiện sự ngưỡng mộ và tôn vinh của nhân dân đối với những ng ười có công v ới
đát nước, dân tộc hay cộng đồng cư dân một vùng.
+ Giáo viên ra câu hỏi hiểu kiểm tra việc hiểu của học sinh về đặc tr ưng của
truyền thuyết: Từ khái niệm trên, theo em đặc trưng của truyền thuyết là gì (học sinh
trả lời, giáo viên nhận xét và bổ sung nếu cần, đồng th ời chiếu slaide sau lên
màn hình để học sinh trực quan)
* Đặc trưng của truyền thuyết : Có yếu tố lịch sử và yếu tố tưởng tượng.
Thể hiện quan điểm của nhân dân và gắn liền với các lễ hội và tục thờ cúng


GV trình chiếu tranh, gọi HS xem tranh đoán tên các truyền thuyết và nêu ý nghĩa của
các truyền thuyết đó. HS đoán trước, GV chiếu slide sau.
2. Giáo viên tổ chức hoạt động giới thiệu cụm di tích Cổ Loa:
– Giáo viên sử dụng PPDH nêu và GQVĐ, PP WebQuest (Khám phá trên mạng)

dân cư đông đúc, sống bằng nghề làm ruộng, đánh cá và thủ công nghiệp. Việc dời đô từ Phong
Châu về đây, đánh dấu một giai đoạn phát triển của dân cư Việt cổ, giai đoạn người Việt chuyển
trung tâm quyền lực từ vùng Trung du bán sơn địa về định cư tại vùng đồng bằng.
* Cấu trúc Thành Cổ Loa
Thành Cổ Loa được các nhà khảo cổ học đánh giá là “tòa thành cổ nhất, quy mô lớn vào bậc
nhất, cấu trúc cũng thuộc loại độc đáo nhất trong lịch sử xây dựng thành lũy của người Việt cổ”.
Khi xây thành, người Việt cổ đã biết lợi dụng địa hình tự nhiên, tận dụng chiều cao của các đồi,
gò, đắp thêm đất cho cao hơn để xây nên hai bức tường thành phía ngoài. Chất liệu chủ yếu
dùng để xây thành là đất, là đá và gốm vỡ.
Thành Cổ Loa theo tương truyền gồm 9 vòng xoáy trôn ốc, nhưng hiện còn 3 vòng thành. Chu
vi vòng Ngoại 8km, vòng Trung 6,5km, vòng Nội 1,65km, diện tích trung tâm lên tới 2km2.
Thành được xây theo phương pháp đào đất đến đâu, khoét hào đến đó, thành đắp đến đâu, lũy
xây đến đó. Mặt ngoài lũy, dốc thẳng đứng, mặt trong xoải để đánh vào thì khó, trong đánh ra
thì dễ. Lũy cao trung bình từ 4m-5m, có chỗ cao đến 8m -12m. Chân lũy rộng 20m – 30m, mặt


lũy rộng 6m – 12m.
+ Thành Nội hình chữ nhật, cao trung bình 5m so với mặt đất, mặt thành rộng từ 6m-12m, chân
rộng từ 20m-30m, chu vi 1.650m và có một cửa nhìn vào tòa kiến trúc Ngự triều di quy.
Hiện nay, qua cổng làng, cũng là cổng thành Nội là tới đình làng Cổ Loa. Cạnh đình là Am Bà
Chúa tức là miếu thờ công chúa Mỵ Châu, trong am có một tảng đá hình người cụt đầu, là tượng
Mỵ Châu.
Qua am Mỵ Châu tới đền Thượng, tức đền An Dương Vương, tương truyền là dựng trên nền nội
cung ngày trước. Trong đền có tượng An Dương Vương bằng đồng. Trước đền là Giếng Ngọc,
tương truyền là nơi Trọng Thuỷ tự tử vì hối hận. Nơi đây, có đầy đủ các loại hình di tích: Đình,
đền, chùa, am, miếu.
+ Thành Trung là một vòng thành không có khuôn hình cân xứng, chu vi 6.500m, nơi cao nhất
là 10m, mặt thành rộng trung bình 10m, có năm cửa ở các hướng đông, nam, bắc, tây bắc và tây
nam, trong đó cửa đông ăn thông với sông Hoàng.
+ Thành Ngoại không còn hình dáng rõ ràng, chu vi hơn 8.000m, cao trung bình 3m – 4m (có


1. Phần Đọc- hiểu
2. Giáo viên tổ chức hoạt động tóm tắt tác phẩm.
– Sử dụng kỹ thuật sơ đồ tư duy, hoặc sơ đồ grap
– Gọi học sinh trình bày phần chuẩn bị của mình:
Cho học sinh dùng nam châm đính sản phẩm đã chuẩn bị của mình lên bảng
hoặc trên tường để các học sinh có thể quan sát, học tập lẫn nhau (đối v ới
những học sinh vẽ trên giấy)
Gọi 1 hoặc 2 học sinh trình chiếu (đối với em đã chuẩn bị trên máy tính).
– Có thể tóm tắt theo nhân vật ( nhân vật An D ương Vương, nhân vật Mị Châu,
nhân vật Trọng Thủy)
– GV nhận xét phần trình bày của HS, sau đó chiếu phần sơ đồ tóm tắt theo
cách của cô giáo như sau:
Từ việc tóm tắt, GV đặt câu hỏi tìm bố cục của tác phẩm, sau đó chiếu sơ đồ tư duy thể
hiện bố cục 2 phần và gợi ý cách đọc hiểu tác phẩm theo bố cục này.
2. Giáo viên tổ chức hoạt động tìm hiểu tác phẩm về nội dung, nghệ thuật
và giá trị của nó : Gợi ý HS tìm hiểu tác phẩm theo sơ đồ sau:
2.1. GV hướng dẫn HS hoạt động tìm hiểu phần 1 của tác phẩm: Quá trình xây
thành, chế nỏ, thắng giặc ngoại xâm.
GV sử dụng PPDH thảo luận nhóm ( còn gọi là dạy học hợp tác, dạy học theo nhóm).
GV chia 3 nhóm
– Nhóm 1: Thảo luận về vấn đề: Quá trình xây thành của An Dương Vương diễn ra
như thế nào? Do đâu Vua được thần linh giúp đỡ?
– Nhóm 2: Thảo luận về vấn đề: Xây thành xong, An Dương Vương băn khoăn về
điều gì và được giúp đỡ ra sao? Ý nghĩa của chi tiết này?



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status