BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
NĂM HỌC 2015-2016
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Chí Nam
Chức vụ: Giáo viên tiểu học
Đơn vị công tác: Trường Tiểu học Võ Thị Sáu- Quảng Sơn- Đăk GlongĐăkNông
Nhiệm vụ được phân công: Giảng dạy môn chung
Sinh hoạt chuyên môn tại tổ: Tiểu học.
NỘI DUNG BÁO CÁO
1. NỘI DUNG BỒI DƯỠNG 1:
CHUYÊN ĐỀ 1: CÁC VẤN ĐỀ VỀ CÔNG TÁC LÍ LUẬN VÀ ĐỊNH
HƯỚNG NGHIÊN CỨU ĐẾN NĂM 2030 THEO TINH THẦN TIỂN
KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 37-NQ/TW , NGÀY 09/10/2014
Sau hơn 20 năm thực hiện Nghị quyết số 01-NQ/TW, ngày 28-3-1992 của
Bộ Chính trị khóa VII, công tác lý luận của Đảng đã đạt được những kết quả
quan trọng. Tư duy lý luận tiếp tục có bước phát triển; chú trọng tổng kết thực
tiễn, nghiên cứu và vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lê-nin, tư tưởng Hồ Chí
Minh; bổ sung, phát triển Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ
lên chủ nghĩa xã hội (năm 2011) và Hiến pháp năm 2013. Đã bước đầu hình
thành hệ thống lý luận cơ bản về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa
xã hội ở Việt Nam (về bản chất, đặc trưng của chủ nghĩa xã hội; các định hướng
cơ bản xây dựng chủ nghĩa xã hội; về mô hình kinh tế tổng quát trong thời kỳ
quá độ lên chủ nghĩa xã hội; xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên
tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc, hội nhập quốc tế;
về phát huy dân chủ, xây dựng hệ thống chính trị, xây dựng Nhà nước pháp
quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xây dựng, chỉnh đốn Đảng…). Những kết
quả đó góp phần tích cực vào thành tựu to lớn và có ý nghĩa lịch sử của công
cuộc đổi mới đất nước, từng bước đưa nước ta thoát khỏi tình trạng khủng hoảng
kinh tế - xã hội, tình trạng nước nghèo, kém phát triển, trở thành nước đang phát
triển có thu nhập trung bình, phấn đấu tạo nền tảng để nước ta cơ bản trở thành
nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
Công tác tuyên truyền, giáo dục lý luận được quan tâm, định hướng với nội
nghiên cứu lý luận và công tác giảng dạy, đào tạo lý luận. Công tác tuyên
truyền, giáo dục, bồi dưỡng lý luận chính trị còn hạn chế về chất lượng, trùng
lắp về nội dung, chương trình, giáo trình; chậm đổi mới về phương pháp. Đấu
tranh tư tưởng, lý luận chưa theo kịp yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới, đặc
biệt là trong điều kiện bùng nổ thông tin và phát triển mạng thông tin toàn cầu.
Những hạn chế, khuyết điểm nói trên có nguyên nhân khách quan là quá
trình đổi mới, phát triển đất nước nảy sinh nhiều vấn đề mới, phức tạp, chưa có
tiền lệ. Về chủ quan, một số cấp ủy, chính quyền chưa thực sự coi trọng công tác
lý luận, công tác giáo dục lý luận chính trị. Phát huy dân chủ trong nghiên cứu lý
luận chính trị còn có mặt hạn chế, bất cập. Việc đổi mới, nâng cao chất lượng,
hiệu quả hoạt động của các cơ quan nghiên cứu lý luận còn hạn chế.
2- Phương châm, nhiệm vụ công tác lý luận và các hướng nghiên cứu chủ
yếu từ nay đến năm 2030:
- Lý luận phải gắn chặt với thực tiễn, xuất phát từ thực tiễn, đáp ứng và
phục vụ yêu cầu phát triển đất nước, bảo đảm hài hòa giữa trớc mắt với lâu dài,
giữa nghiên cứu cơ bản với nghiên cứu ứng dụng.
- Nhiệm vụ: Tiếp tục đổi mới tư duy lý luận, trước mắt, tập trung nghiên
cứu xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc hoạch định, phát triển các chủ
trương, đường lối lớn của Đảng giai đoạn 2016 – 2021; đồng thời, tạo tiền đề
thúc đẩy phát triển công tác lý luận đáp ứng yêu cầu khi Việt Nam cơ bản trở
thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Từ nay đến năm 2030, tiếp tục làm
rõ cơ sở lý luận, thực tiễn, hoàn thiện hệ thống các quan điểm về con đường đi
lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Nâng cao năng lực khoa học phục vụ phát
triển công tác lý luận, bảo đảm cung cấp các luận cứ khoa học, lý luận vững
chắc cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc thời kỳ Việt Nam cơ bản trở
thành nước công nghiệp hiện đại theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Các hướng nghiên cứu chủ yếu
(1) Tiếp tục khẳng định và cụ thể hóa những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa
Mác – Lê-nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các giá trị bền vững phù hợp với thực tiễn
2
- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác lý luận.
CHUYÊN ĐỀ 2: TOÀN VĂN DỰ THẢO BÁO CÁO CHÍNH TRỊ TRÌNH
ĐẠI HỘI XII CỦA ĐẢNG
- Năm năm qua (2011 - 2015), bên cạnh những thời cơ, thuận lợi, tình hình
thế giới, khu vực có nhiều diễn biến rất phức tạp; kinh tế thế giới phục hồi
chậm; khủng hoảng chính trị ở nhiều nơi, nhiều nước; cạnh tranh về nhiều mặt
ngày càng quyết liệt giữa các nước lớn tại khu vực; diễn biến phức tạp trên Biển
Đông,... đã tác động bất lợi đến nước ta. Nhìn tổng thể, qua 30 năm đổi mới, đất
nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử; đồng thời cũng
còn nhiều vấn đề lớn, phức tạp, nhiều hạn chế, yếu kém cần phải tập trung giải
quyết, khắc phục để tiếp tục đưa đất nước phát triển nhanh và bền vững hơn.
- Những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử qua 30 năm đổi mới khẳng định
đường lối đổi mới của Đảng ta là đúng đắn, sáng tạo; con đường đi lên chủ
nghĩa xã hội của nước ta là phù hợp với thực tiễn của Việt Nam và xu thế phát
triển của lịch sử. Thành tựu và những kinh nghiệm bài học đúc kết từ thực tiễn
3
đã tạo tiền đề, nền tảng quan trọng để đất nước ta tiếp tục đổi mới và phát triển
mạnh mẽ trong những năm tới.
2- Mục tiêu tổng quát, các chỉ tiêu quan trọng và nhiệm vụ trọng tâm
trong 5 năm 2016 – 2020
- Năm năm tới, tình hình thế giới và khu vực sẽ còn nhiều diễn biến rất phức
tạp, tác động trực tiếp đến nước ta, tạo ra cả thời cơ và thách thức. Hoà bình, độc
lập dân tộc, dân chủ, hợp tác và phát triển vẫn là xu thế lớn. Toàn cầu hoá, hội
nhập quốc tế, cách mạng khoa học - công nghệ, kinh tế tri thức tiếp tục được đẩy
mạnh. Châu Á - Thái Bình Dương, trong đó có khu vực Đông Nam Á đã trở
thành một cộng đồng, tiếp tục là trung tâm phát triển năng động, có vị trí địa kinh tế - chính trị chiến lược ngày càng quan trọng; đồng thời, đây cũng là khu
vực cạnh tranh chiến lược giữa một số nước lớn, có nhiều nhân tố bất ổn; tranh
chấp lãnh thổ, chủ quyền biển, đảo trong khu vực và trên Biển Đông còn diễn ra
+ Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư
tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hoá"
trong nội bộ. Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là đội ngũ cán bộ cấp
chiến lược, đủ năng lực, phẩm chất và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ.
+ Xây dựng tổ chức bộ máy của toàn hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu
lực, hiệu quả; đẩy mạnh đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan
liêu.
+ Tập trung thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất
lao động và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả ba
đột phá chiến lược (hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa; đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo; phát triển nguồn nhân
lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao; xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng
đồng bộ), cơ cấu lại tổng thể và đồng bộ nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình
tăng trưởng; đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, chú trọng công
nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn gắn với xây dựng nông thôn
mới. Chú trọng giải quyết tốt vấn đề cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước, cơ cấu
lại ngân sách nhà nước, xử lý nợ xấu và bảo đảm an toàn nợ công.
+ Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống
nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; giữ vững môi trường hoà bình, ổn định
để phát triển đất nước; bảo đảm an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội.
Mở rộng và đưa vào chiều sâu các quan hệ đối ngoại; tận dụng thời cơ, vượt qua
thách thức, thực hiện hiệu quả hội nhập quốc tế trong điều kiện mới, tiếp tục
nâng cao vị thế và uy tín của đất nước trên trường quốc tế.
+ Thu hút, phát huy mạnh mẽ mọi nguồn lực và sức sáng tạo của nhân dân.
Chăm lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, giải quyết tốt những vấn đề bức
thiết; tăng cường quản lý phát triển xã hội, bảo đảm an ninh xã hội, an ninh con
người; bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao phúc lợi xã hội và giảm nghèo bền
vững. Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, phát huy sức mạnh đại đoàn kết
toàn dân tộc.
+ Phát huy nhân tố con người trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội; tập trung
+ Bốn là, trách nhiệm với bản thân, gia đình, quê hương.
- Tư tưởng Hồ Chí Minh về gắn bó với Nhân dân
- Tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết
+ Tư tưởng đoàn kết nổi bật là: “Đoàn kết làm ra sức mạnh”, “Đoàn kết là sức
mạnh của chúng ta”1; “Đoàn kết là thắng lợi”; “ Đoàn kết là then chốt của thành
công”2. “Đoàn kết” là điểm mẹ. Điểm này mà thực hiện tốt thì đẻ ra con cháu
đều tốt ”3. “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết. Thành công, thành công, đại thành
công”4.
- Tư tưởng Hồ Chí Minh về tầm quan trọng của công tác xây dựng Đảng
+ Một là, cách mạng cần có đảng. Cách mạng Việt Nam muốn thắng lợi "trước
hết phải có đảng cách mệnh". “Đảng muốn vững thì phải có chủ nghĩa làm cốt".
"Chủ nghĩa" mà Người đề cập ở đây là chủ nghĩa Mác - Lênin.
+ Hai là, xây dựng Đảng là phải thực hiện tốt các nguyên tắc tổ chức và sinh
hoạt Đảng. Vận dụng và phát triển những nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt đảng
vô sản kiểu mới do V.I.Lênin đề ra, Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu các nguyên tắc
chủ yếu là: Nguyên tắc tập trung dân chủ; Nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân
phụ trách; Nguyên tắc tự phê bình và phê bình; Kỷ luật nghiêm minh, tự giác.
+ Ba là, quan tâm xây dựng, rèn luyện đội ngũ cán bộ, đảng viên có đức, có tài
để Đảng xứng đáng "là đạo đức, là văn minh".
+ Bốn là, tăng cường mối quan hệ gắn bó giữa Đảng với dân. Đảng ta gắn bó
với dân vì "Đảng là con nòi của dân tộc"; mục đích của Đảng là "Đoàn kết toàn
dân, phụng sự Tổ quốc".
+ Năm là, Đảng phải thường xuyên tự đổi mới, tự chỉnh đốn.
- Tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết trong công tác xây dựng Đảng
+ Đảng phải thực sự là “đạo đức, là văn minh”; phải đoàn kết trong Đảng, làm
gương và thúc đẩy đoàn kết toàn dân.
2. Vận dụng vào giảng dạy, giáo dục:
6
1. Trước bầu cử
Sau khi hoàn thành bước chuẩn bị về tư tưởng cho học sinh, giáo viên cùng
học sinh thảo luận về cơ cấu Hội đồng tự quản thông thường là 1 chủ tịch, 2 phó
chủ tịch.
2. Bầu cử
Một học sinh dưới sự hỗ trợ của giáo viên sẽ điều hành bầu cử. Các ứng cử
viên lần lượt tranh cử bằng các bài thuyết trình đã được chuẩn bị trước.
3. Thành lập các ban chuyên trách
Chủ tịch và phó Chủ tịch Hội đồng tự quản học sinh cùng bàn bạc với giáo
viên để quyết định thành lập các ban chuyên trách và thông báo rõ về vai trò của
các ban như: Học tập, sức khoẻ và vệ sinh, quyền lợi học sinh, lao động, thư
viện...
Thông qua hoạt động này học sinh tự giác hơn, phát huy tinh thần trách
nhiệm, sự sáng tạo trong quản lý và chỉ đạo những công việc được giao.
7
* Vận dụng vào giảng dạy, giáo dục:
Đầu năm học tôi đã được tập huấn chuyên đề này và đã triển khai cho lớp
mình thực hiện thành lập hội đồng tự quản để các em có tính tự giác, mạnh dạn,
có trách nhiệm trong công việc mình được giao.
CHUYÊN ĐỀ 2: NÂNG CAO NĂNG LỰC CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG
VNEN NHÂN RỘNG
* Một số biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học theo mô hình VNEN
1. Tiếp tục bồi dưỡng, tập huấn cho GV về bản chất của mô hình trường học
mới VNEN
GV cần hiểu thấu đáo cơ sở khoa học và thực tiễn, ý đồ soạn thảo và vận
dụng của tài liệu Hướng dẫn học.
Bồi dưỡng cho GV ý thức sâu sắc về sự tự học, tự bồi dưỡng, tích cực học
hỏi kinh nghiệm đồng nghiệp.
- Thêm nội dung phân tích mẫu.
- Thay đổi đồ dùng dạy học.
- Điều chỉnh hình thức lưu giữ kết quả hoạt động.
- Điều chỉnh hoạt động để thực hiện phân hóa cao hơn.
- Sáng tạo các bài tập ứng dụng.
CHUYÊN ĐỀ 3: LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN TRƯỜNG TIỂU
“CÓ SỰ THAM GIA”
1. Cách lập kế hoạch hiện nay:
- Hiệu trưởng chuẩn bị xây dựng kế hoạch.
- Hội nghị thảo luận các chỉ tiêu, công việc, giải pháp thực hiện.
- Thống nhất ý kiến.
- Ra nghị quyết, báo cáo cấp trên, triển khai thực hiện
2. Các bước thực hiện LKH có sự tham gia:
Thời
STT Hoạt động/ bước
Cách làm
gian
Xây dựng khung
Trước
BGH xây dựng khung hoạt động,
1
hoạt động LKH có
khi
phổ biến cho các cán bộ liên quan
sự tham gia
LKH
Tham vấn ý kiến GVCN phối hợp với Phụ trách đội
2
1 buổi
học sinh
học
Tổ chức hội thảo Tập trung tại hội trường, các đại 1 ngày BGH,
LKH
diện nhóm đối tượng: TBPHHS,
đại diện
9
6
7
Khối trưởng, đại diện HS, TPT,
BGH, CQ. Trình bày các kết quả
và thảo luận – tổng hợp kq chung
Thảo luận và thống nhất kết quả
BGH xây dựng KH Căn cứ vào các ý kiến đã thống
5 năm, 1 năm
nhất tại hội thảo
Trình bày KH 5 năm, 1 năm
Hội nghị các bên
Góp ý, chỉnh sửa, thông qua
liên quan
Ký cam kết
PHHS,
HS, KT,
TPT
BGH
1 buổi
dục. Dạy học theo hướng tích hợp là một trong những quan điểm giáo dục đã trở
thành xu thế trong việc xác định nội dung dạy học trong nhà trường phổ thông
và trong chương trình xây dựng môn học. Quan điểm tích hợp được xây dựng
trên cơ sở những quan niệm tích cực về quá trình học tập và quá trình dạy học.
*Tích hợp là một tiến trình tư duy và nhận thức mang tính chất phát triển tự
nhiên của con người trong mọi lĩnh vực hoạt động khi họ muốn hướng đến hiệu
quả của chúng ..., là vấn đề của nhận thức và tư duy của con người, là triết lý chi
phối, định hướng và quyết định thực tiễn hoạt động của con người.
10
+ Tích hợp: Là sự hòa trộn nội dung giáo dục môi trường và sử dụng năng
lượng tiết kiệm và hiệu quả vào nội dung bộ môn thành một nội dung thống
nhất, gắn bó chặt chẽ với nhau.
1. Các nội dung cần tích hợp giáo dục trong các môn học và hoạt động giáo
dục ở tiểu học: Nội dung tích hợp được thể hiện qua việc gắn nội dung môn học
với đời sống thực tiễn, lồng ghép nội dung về dân số, môi trường... trong những
nội dung phù hợp; hướng vào sự hình thành và phát triển năng lực hành động,
năng lực giải quyết vấn đề. Học sinh tìm tòi, xây dựng kiến thức mới từ kiến
thức đã biết và vốn sống thực tế cuộc sống.
2. Phương pháp lựa chọn địa chỉ tích hợp và xác định mức độ tích hợp
trong các bài học của từng môn học và hoạt động giáo dục ở tiểu học.
* Có nhều hình thức tích hợp chương trình khác nhau:
+ Kết hợp lồng ghép: Đây là mức đầu tiên của tích hợp; theo đó những
nội dung nào đó sẽ được kết hợp vào chương trình môn học độc lập có sẵn.
+ Đa môn: Các môn học riêng lẻ nhưng có những chủ đề, vấn đề được
tích hợp vào các môn.
+ Liên môn: Chương tình tạo ra các chủ đề, vấn đề chung nhưng các khái
niệm hoặc các kỹ năng liên môn được chú trọng giữa các môn mà không phải là
từng môn riêng biệt. Xây dựng môn học mới bằng cách liên kết một số môn học
II.
- Phương pháp dạy học phù hợp nhất đối với việc dạy học nói chung và
dạy học tích hợp nói riêng là dạy học dựa trên sự khám phá, tìm tòi, liên hệ thực
tế....
4. Ví dụ thực hành lập kế hoạch dạy học tích hợp nội dung của bài học:
5. Vận dụng vào giảng dạy, giáo dục:
Trong các bài dạy, ta nghiên cứu kĩ để việc tích hợp được tốt hơn nhằm mục
đích giáo dục trẻ có ý thức, hành vi đúng. Chẳng hạn:
Để học sinh biết được thế nào là năng lượng, sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả. Lợi ích, cách sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả thông qua
các hoạt động dạy học môn khoa học, kĩ thuật và các hoạt động ngoại khóa.
Thuyết phục người thân, bạn bè có ý thức, hành vi sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả. Có thái độ tích cực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và
phê phán hành vi lãng phí năng lượng...
MODUN TH 13: KĨ NĂNG LẬP KẾ HOẠCH BÀI HỌC THEO HƯỚNG
DẠY HỌC TÍCH CỰC
Việc thực hiện đổi mới chương trình giáo dục Tiểu học đòi hỏi phải
đổi mới đồng bộ từ mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học đến
cách thức đánh giá kết quả dạy học, trong đó khâu đột phá là đổi mới phương
pháp dạy học. Mục đích của việc đổi mới phương pháp dạy học là phát huy tính
tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo; rèn luyện thói quen và khả năng tự học,
tinh thần hợp tác, kĩ năng vận dụng kiến thức vào những tình huống khác nhau
trong học tập và trong thực tiễn, có niềm vui, hứng thú trong học tập.
Định hướng đổi mới phương pháp dạy học ở Tiểu học:
Đổi mới phương pháp dạy học ở trường Tiểu học cần được thực hiện theo
các định hướng sau:
1. Bám sát mục tiêu giáo dục.
2. Phù hợp với nội dung dạy học cụ thể.
thức; chú ý khai thác vốn kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng đã có của học sinh;
bồi dưỡng hứng thú, nhu cầu hành động và thái độ tự tin trong học tập cho học
sinh; giúp các em phát triển tối đa tiềm năng của bản thân.
- Sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học một cách hợp lý, hiệu
quả, linh hoạt, phù hợp với đặc trưng của cấp học, môn học; nội dung, tính chất
của bài học, đặc điểm và trình độ học sinh; thời lượng dạy học và các điều kiện
dạy học cụ thể của trường, địa phương.
III. Quy trình chuẩn bị và thực hiện một giờ học theo định hướng đổi mới
phương pháp dạy học.
1.Các bước thiết kế một giáo án:
- Xác định mục tiêu của bài học căn cứ vào chuẩn kiến thức kĩ năng và yêu cầu
về thái độ trong chương trình.
- Nghiên cứu SGK và các tài liệu liên quan để:
+ Hiểu chính xác, đầy đủ những nội dung của bài học.
+ Xác định những kiến thức, kĩ năng, thái độ cơ bản cần hình thành và phát triển
ở học sinh.
+ Xác định trình tự logic của bài học.
+ Xác định khả năng đáp ứng nhiệm vụ nhận thức của học sinh.
+ Xác định những kiến thức, kĩ năng mà học sinh đã có và cần có.
+ Dự kiến những khó khăn, những tình huống có thể nảy sinh và các phương án
giải quyết.
- Lựa chọn phương pháp dạy học, phương tiện dạy học, hình thức tổ chức dạy
học và cách thức đánh giá thích hợp nhằm giúp học sinh học tập tích cực, chủ
động, sáng tạo.
- Thiết kế giáo án: Thiết kế nội dung, nhiệm vụ, cách thức hoạt động, thời gian
và yêu cầu cần đạt cho từng hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học tập
của học sinh.
2. Cấu trúc của một giáo án được thể hiện ở các nội dung sau:
* Mục tiêu bài học:
+ Nêu rõ mức độ học sinh cần đạt về kiến thức, kĩ năng, thái độ.
đạt được mục tiêu bài học; tạo động cơ học tập cho học sinh.
- Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh suy nghĩ, tìm hiểu, khám phá và lĩnh
hội nội dung bài học, nhằm đạt được mục tiêu bài học với sự vận dụng phương
pháp dạy học phù hợp.
c. Luyện tập củng cố:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh củng cố, khắc sâu những kiến thức, kĩ năng, thái
độ đã có thông qua hoạt động thực hành luyện tập có tính tổng hợp, nâng cao
theo những hình thức khác nhau.
d. Đánh giá:
- Trên cơ sở đối chiếu với mục tiêu bài học, giáo viên dự kiến một số câu hỏi,
bài tập và tổ chức cho học sinh tự đánh giá về kết quả học tập của bản thân và
của bạn.
- Giáo viên đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
e. Hướng dẫn học sinh học bài và làm bài ở nhà:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện tập củng cố bài cũ (thông qua làm bài tập,
thực hành, thí nghiệm…).
- Giáo viên hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài học mới.
* Vận dụng trong giảng dạy, giáo dục:
Tôi nhận thấy rằng: Muốn đổi mới cách dạy, cách học trước hết phải đổi
mới cách lập kế hoạch bài học. Giáo viên lên lớp dựa vào thiết kế đó để tổ chức
cho học sinh hoạt động, tự khám phá ra kiến thức mới chứ không phải chỉ thu
nhận kiến thức.
Đổi mới trong cách lập kế hoạch bài học: Đổi mới mục tiêu, nội dung,
phương pháp, phương tiện dạy học đến cách thức đánh giá kết quả dạy học nhất
14
là đổi mới phương pháp dạy học để phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của
học sinh… kĩ năng vận dụng kiến thức vào những tình huống khác nhau trong
học tập, để học sinh có niềm vui hứng thú trong học tập.
* Dưới đây là ví dụ minh hoạ:
Môn Tiếng Việt (Lớp 1)
HỌC VẦN :
Bài 47. EN, ÊN (2 tiết)
I.
MỤC TIÊU
Học xong bài này, học sinh có khả năng:
- Nhận biết được vần mới en, ên.
- Đọc được: vần en, ên, tiếng sen, nhện; từ và các câu ứng dụng.
- Viết được: en, ên, hoa sen, con nhện.
- Nói được 2-4 câu theo chủ đề: bên phải, bên trái, bên trên, bên dưới.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bộ chữ học vần thực hành và bộ chữ học vần biểu diễn.
- Thẻ chữ và bảng nhóm:
15
+ 4 bộ thẻ từ ngữ và 4 bảng nhóm: Mỗi bộ thẻ từ ngữ gồm 6 thẻ: con chồn, mơn
mởn, con nhím, sơn ca, bận rộn, bơi lội.
Mỗi bảng nhóm được chia thành hai cột, có ghi sẵn vần ớn hoặc vần on ở
mỗi cột.
+ Các thẻ: en, ên, hoa sen, con nhện, áo len, khen ngợi, mũi tên, gần nhà.
- Bảng phụ chép sẵn bài đọc ứng dụng (bài 46 và bài 47).
- Tranh: hoa sen, con nhện, tranh cho bài đọc ứng dụng (như trong SGK Tiếng
Việt 1 - tập 1, trang 96,97).
- Tranh cho bài luyện nói (để thực hành): như trong SGK Tiếng Việt - tập 1,
trang 97.
- Vật thật (nếu có): hộp phấn, lọ hoa... (để thực hành luyện nói).
III.
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
a) Hướng dẫn học sinh tập viết trên bảng con
* Viết mẫu, hướng dẫn cách viết chữ en, sen:
- Gắn thẻ chữ en lên bảng:
- Để chữ en trên thẻ bằng thước, kết hợp hướng dẫn quy trình viết.
- Viết chữ en lên bảng lớp trên khung ô li phóng to và hướng dẫn quy trình viết,
chú ý điểm bắt đầu, điểm kết thúc, cách nối chữ cái e ? và chữ cái n.
- Hướng dẫn học sinh viết chữ en vào bảng con.
- Làm hiệu cho học sinh giơ bảng, nhận xét, giúp học sinh sửa những chữ chưa
đúng.
- Viết mẫu, hướng dẫn cách viết chữ sen:
(Các bước thực hiện như khi hướng dẩn viết chữ en. chú ý hướng dẫn cách nối
các chữ cái s-e - n).
* Viết mẫu, hướng dẫn cách viết chữ các chữ ên, nhện
(Các bước thực hiện như khi hướng dẫn viết các chữ en, sen. chú ý hướng dẫn
cách nối các chữ cái n — h — e — n, cách viết dấu phụ chữ ê và cách viết dấu
nặng.)
b) Hướng dẫn học sinh tập viết trên vở.
- Hướng dẫn học sinh tập viết trên vở Tập Viết theo chuẩn kiến thức, kĩ năng.
(Nhắc học sinh chú ý điểm đặt bút và điểm dừng bút, khoảng cách giữa các
chữ.)
MODULE TH 15: KHÁI NIỆM VÀ CÁC DẤU HIỆU ĐẶC TRƯNG CỦA
DẠY HỌC TÍCH CỰC
1. Khái niệm phương pháp dạy học:
PPDH được hiểu là cách thức, là con đường hoạt động chung giữa GV và
HS, trong những điều kiện dạy học xác định, nhằm đạt được tới mục dích dạy
học.
Phương pháp dạy học là một thành tố của quá trình dạy học. PPDH phải chuyển
tải một nội dung học đến người học, phải nhằm thực hiện mục tiêu dạy học
PPDH phải phù hợp với điều kiện dạy học cụ thể (trình độ học sinh, cơ sở vật
chất, trang thiết bị dạy học…) do vậy, nó rất linh hoạt, mềm dẻo, không cứng
hình thành bằng những hoạt động độc lập cá nhân. Lớp học là môi trường giao
tiếp thầy với trò, trò với trò, trò với thầy, tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các
cá nhân trên con đường chiếm lĩnh nội dung học tập. Thông qua thảo luận, tranh
luận trong tập thể, ý kiến mỗi cá nhân được bộc lộ, khẳng định hay bác bỏ, qua
đó người học nâng mình lên một trình độ mới. Trong lớp học, phương pháp học
tập hợp tác được tổ chức ở nhóm, tổ, lớp. Học tập hợp tác làm tăng hiệu quả học
tập, nhất là lúc phải giải quyết những vấn đề gay cấn, lúc xuất hiện thực sự nhu
cầu phối hợp giữa các cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ chung. Trong hoạt động
theo nhóm nhỏ sẽ không thể có hiện tượng ỷ lại; tính cách năng lực của mỗi
thành viên được bộc lộ, uốn nắn, phát triển tình bạn, ý thức tổ chức, tinh thần
tương trợ.(Tuy nhiên trong thực tế vẫn có học sinh có thói quen ỷ lại bạn khi
hoạt động nhóm).
4. Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò.
Trong dạy học, việc đánh giá học sinh không chỉ nhằm mục đích nhận định
thực trạng và điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện
nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy.
Trước đây giáo viên đánh giá học sinh. Trong phương pháp tích cực, giáo
viên phải hướng dẫn học sinh phát triển kĩ năng tự đánh giá để tự điều chỉnh
cách học. Liên quan với điều này, giáo viên cần tạo điều kiện thuận lợi để học
sinh tự đánh giá bản thân và được tham gia đánh giá bạn. Tự đánh giá đúng và
điều chỉnh hoạt động kịp thời là năng lực rất cần cho sự thành đạt trong cuộc
sống mà nhà trường phải trang bị cho học sinh.
Việc kiểm tra, đánh giá không thể dừng lại ở yêu cầu tái hiện các kiến thức,
lặp lại các kĩ năng đã học mà phải khuyến khích trí thông minh, óc sáng tạo
trong việc giải quyết những tình huống thực tế.
19
Từ dạy và học thụ động sang dạy và học tích cực, giáo viên không còn đóng vai
trò đơn thuần là người truyền đạt kiến thức, giáo viên trở thành người thiết kế, tổ