Chuyên đề:
HỆ THỐNG HÓA CÁC DẠNG CÂU HỎI VỀ ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
THÔNG QUA ATLAT
PHẦN I. MỞ ĐẦU
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Atlat Địa lí Việt Nam vừa là nguồn tri thức vừa là phương tiện quan trọng trong
giảng dạy và học tập môn Địa lí ở trường phổ thông, nhất là đối với học sinh lớp 12.
Đối với các kì thi học sinh giỏi, nhất là kì thi học sinh giỏi cấp quốc gia môn Địa lí,
câu hỏi yêu cầu sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam là dạng câu hỏi phổ biến nhất. Vì vậy
trong quá trình ôn luyện học sinh giỏi vấn đề tổng hợp các dạng câu hỏi từ Atlat Địa lí
Việt Nam là rất quan trọng.
Để khai thác kiến thức từ Atlat Địa lí, yêu cầu học sinh phải sử dụng tổng hợp
cả kiến thức và kĩ năng địa lí, đồng thời phải sử dụng cả kĩ năng tư duy, trong nhiều
trường hợp còn cần sử dụng cả óc sáng tạo.
Thông thường câu hỏi gắn với Atlat Địa lí Việt Nam có 2 dạng là : Dựa vào
Atlat Địa lí Việt Nam, hãy...; hoặc Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã
học, hãy….Vì vậy, học sinh cần xác định rõ phạm vi kiến thức cần sử dụng để trả lời
câu hỏi là chỉ dựa vào Atlat hay khai thác cả Atlat kết hợp với kiến thức đã học bên
ngoài. Các yêu cầu làm việc với Atlat rất đa dạng. Do đó giáo viên cần giúp học sinh
xây dựng một dàn bài có được từ vốn tri thức địa lí sẵn có của bản thân vào việc đọc
các trang Atlat.
Trong đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Địa lí, nội dung Địa lí tự nhiên Việt
Nam giữ vai trò rất quan trọng (2/7 câu hỏi với 6/18 điểm). Mà địa hình là thành phần
tự nhiên cơ bản và không thể thiếu được của tự nhiên Việt Nam. Vì vậy với chuyên đề
“Hệ thống hóa các dạng câu hỏi về địa hình thông qua Atlat” để giúp việc học và
làm các bài tập về thành phần địa hình Việt Nam đơn giản và dễ dàng hơn.
II. MỤC ĐÍCH
- Khái quát các dạng câu hỏi về phần địa hình thông qua Atlat Địa lí Việt Nam.
1
để phục vụ cho việc so sánh.
4. Dạng câu hỏi giải thích:
Dạng câu hỏi này nhìn chung so với ba dạng câu hỏi trên là khó hơn, không chỉ
đòi hỏi học sinh nắm chắc kiến thức không chỉ của phần địa hình mà của tất cả các
kiến thức có liên quan đến địa hình như: lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ, khí
hậu….Hơn nữa học sinh còn phải biết vận dụng những kiến thức đó để giải thích cho
phần nội dung đề bài yêu cầu.
B. MỘT SỐ BÀI TẬP CỤ THỂ VỀ ĐỊA HÌNH QUA ATLAT:
3
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
Câu 1. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy chứng minh Việt
Nam là đất nước nhiều đồi núi nhưng chủ yếu là đồi núi thấp. Giải thích nguyên
nhân?
Trả lời
1. Chứng minh Việt Nam là đất nước nhiều đồi núi nhưng chủ yếu là đồi núi
thấp.
Dàn bài
B1. Dạng câu hỏi: Chứng minh
B2. Bằng chứng:
* Nhiều đồi núi:
- Tỉ lệ diện tích
- Phân bố
* Chủ yếu là đồi núi thấp
- Tỉ lệ diện tích đồi núi thấp
- Tỉ lệ diện tích núi cao.
Trả lời
* Đất nước nhiều đồi núi.
Hecxini (thuộc đại Cổ sinh), Inđôxini và Kimeri (Trung sinh), nhiều bộ phận lãnh thổ
nước ta bị chìm ngập dưới biển được nâng lên. Đến cuối đại Trung sinh lãnh thổ nước
ta đã được hình thành với dạng địa hình đồi núi chiếm ưu thế.
- Sau khi kết thúc giai đoạn Cổ kiến tạo, lãnh thổ nước ta trải qua một thời kì tương
đối yên tĩnh chủ yếu chịu tác động của ngoại lực, địa hình bị bào mòn, hạ thấp.
- Sau đó do tác động của vận động tạo núi Anpơ-Himalaya trong đại Tân sinh địa
hình được nâng lên nhưng cường độ nâng không mạnh nên địa hình nước ta chủ yếu
là đồi núi thấp.
Câu 2. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
1. Chứng minh địa hình nước ta là địa hình già trẻ lại và có sự phân bậc rõ rệt.
5
2. Giải thích tại sao địa hình nước ta có sự phân bậc.
Trả lời
1. Chứng minh địa hình nước ta được vận động tân kiến tạo làm trẻ lại và có
tính phân bậc rõ rệt:
Dàn bài
B1. Dạng câu hỏi chứng minh:
B2. Bằng chứng:
* Già trẻ lại
- Cổ kiến tạo: đồi núi
- Ngoại lực: bán bình nguyên cổ
- Tân kiến tạo: nâng lên
* Phân bậc: 5 bậc
- Núi cao
- Núi trung bình
- Núi thấp
- Đồi trung du và bán bình nguyên
- Đồng bằng
tập trung nhiều nhất ở trung du Bắc Bộ. Địa hình bán bình nguyên phân bố tập trung ở
vùng Đông Nam Bộ.
- Đồng bằng: độ cao trung bình Kết quả là tạo nên sự phân bậc của địa hình nước ta.
Câu 3. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày các kiểu
địa hình thuộc khu vực đồi núi nước ta. (Chứng minh địa hình đồi núi nước ta
đa dạng)
Dàn bài
B1. Dạng câu hỏi chứng minh
B2. Bằng chứng:
- Địa hình núi:
+ Núi cao
+ Núi trung bình
+ Núi thấp
- Địa hình cao nguyên
- Địa hình sơn nguyên
- Địa hình đồi
- Địa hình bán bình nguyên
Bộ, địa hình tương đối bằng phẳng.
+ Cao nguyên hỗn hợp các loại đá trầm tích, mắc ma, biến chất: cao nguyên
Lâm Viên…
* Kiểu địa hình sơn nguyên: có độ cao tuyệt đối như độ cao của núi, nhưng vùng đỉnh
vẫn giữ dạng đồi thấp, lượn sóng với độ cao tương đối 25-100m.
* Địa hình đồi: độ cao tuyệt đối
thái
4.
Hướng - Không có hướng địa hình, mà chỉ - Hướng núi chính là hướng TB-
10
địa hình
có hướng nghiêng thấp dần ra biển
Thành - Đơn giản hơn, chủ yếu được cấu - Phức tạp hơn, bao gồm nhiều
5.
phần
cấu tạo bởi phù sa sông và biển
tạo
6.
ĐN và hướng vòng cung
loại đá khác nhau: trầm tích, ba
dan, đá vôi, đá phiến….
Nguồn - Được bồi tụ dần trên vịnh biển - Được hình thành trên bề mặt
gốc
* Đồng bằng Nam Bộ: Hình thành trên một máng sụt lún từ Biển Hồ đến cửa sông Mê
Kong thấp phẳng và rộng lớn hơn, mở ra một vịnh biển nông với đường bờ biển
phẳng và thềm lục địa mở rất rộng.
* Đồng bằng duyên hải miền Trung: hẹp ngang, nhỏ bé, đường bờ biển khúc khuỷu,
những nhánh núi chia cắt đồng bằng tiếp tục ăn ngầm dưới biển, thềm lục địa hẹp,
đoạn hẹp nhất có đường đẳng sâu 200m, cách bờ khoảng 30km và ra ngoài khơi 250m
đã tiếp giáp ngay vùng biển sâu 3000m.
Câu 6. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy chứng minh địa
hình nước ta chịu tác động mạnh mẽ của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Dàn bài
B1: Dạng câu hỏi chứng minh
B2. Bằng chứng:
* Xâm thực mạnh ở miền đồi núi:
- Khí hậu nóng ẩm-> quá trình rửa trôi mạnh-> địa hình bị cắt xẻ.
- Khí hậu nóng ẩm mưa nhiều-> quá trình hòa tan mạnh-> địa
hinhg Caxto
- Vùng thềm phù ca cổ
* Bồi tụ ở hạ lưu sông
* Gián tiếp qua sinh vật nhiệt đới
Trả lời
* Xâm thực mạnh ở miền đồi núi:
- Nền nhiệt độ cao với mùa mưa và khô xen kẽ đã thúc đẩy quá trình xâm thực mạnh mẽ, bề
mặt địa hình bị chia cắt, bào mòn, rửa trôi:
+ Điều kiện nóng ẩm đẩy mạnh cường độ phong hoá, đặc biệt là phong hoá lí học
làm đất đá vụn bở, hiện tượng đất trượt, đá lở phổ biến ở miền núi.
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đẩy nhanh tốc độ hoà tan và phá huỷ đá vôi tạo
thành các dạng địa hình caxtơ.
- Tây Bắc - Đông Nam: điển hình là vùng núi Tây Bắc và Trường Sơn Bắc
13
Do tác động định hướng của các địa máng và khối nền cổ khối nền cổ Hoàng
Liên Sơn, Pu Hoạt, Rào Cỏ
+ Địa máng Đông Dương
- Vòng cung:
+ Vùng núi Đông Bắc: do tác động định hướng của khối nền cổ Vòm sông
Chảy và mảng nền cổ Hoa Nam (TQ)
+ Vùng núi Trường Sơn Nam: do ảnh hưởng của khối nền cổ Kon Tum và địa
máng Đông Dương hình thành vòng cung ôm lấy cao nguyên phía Tây, quay lưng ra
biển.
* Hướng nghiêng: cao ở Tây Bắc thấp dần về Đông Nam
Do Tân kiến tạo cường độ nâng yếu dần từ TB về phía ĐN
* Địa hình già được tân kiến tạo làm trẻ lại và có sự phân bậc rõ rệt: Do
- Lãnh thổ Việt Nam có lịch sử hình thành và phát triển lâu dài và phức tạp, về
cơ bản sau khi kết thúc giai đoạn Cổ kiến tạo địa hình đồi núi được hình thành
- Sau đó một thời gian dài chịu tác động của ngoại lực, địa hình bị san bằng tạo
thành các bán bình nguyên cổ.
- Đến giai đoạn Tân kiến tạo do vận động tạo núi Anpơ-Himalaya đã nâng cao
địa hình theo nhiều chu kì với cường độ khác nhau. Dưới tác động của ngoại lực các
bề mặt bán bình nguyên cổ bị chia cắt thành nhiều bậc địa hình với độ cao khác nhau.
* Địa hình bị xâm thực mạnh mẽ:
+ Bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn rửa trôi, trơ sỏi đá. Ở vùng núi đá
vôi hình thành dạng địa hình Cacxtơ.Ở vùng thềm phù sa cổ, địa hình bị chia cắt
thành đồi thấp xen thung lũng rộng.
+ Nguyên nhân: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với nền nhiệt ẩm cao và mùa
mưa và mùa khô xen kẽ thúc đẩy quá trình xâm thực mạnh mẽ.
* Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người:
- Diện tích
- Độ cao
15
- Hướng nghiêng
- Đặc điểm hình thái (hình dạng đồng bằng, bề mặt đồng bằng,....)
- Ý khác…
Câu 8. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày và giải
thích về đặc điểm địa hình của đồng bằng ven biển miền Trung.
Trả lời
- Vị trí và nguồn gốc phát sinh: biển đóng vai trò chủ yếu trong việc hình thành đồng
bằng, phân bố ở ven biển
- Diện tích 15.000 km2.
- Độ cao trung bình
- Chủ yếu là hướng vòng cung - Hướng núi chính là hương TB-ĐN,
với 4 cánh cung sông Gâm, điển hình là dãy Hoàng Liên Sơn và
Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông các dãy núi chạy dọc biên giới Việt
Triều mở ra phía bắc và phía Lào
Đông quy tụ tại Tam Đảo
Vì: tác động định hướng của Do tác động định hướng của địa máng
khối nền cổ Vòm sông Chảy
Đông Dương và khối nền cổ Hoàng
- Hướng TB-ĐN (Dãy con Liên Sơn
Voi, Tam Đảo)
Do đứt gãy sông Hồng, sông
Chảy và khối nền cổ Hoàng
Liên Sơn quy định
Hướng
- Cao ở Tây Bắc thấp dần về - Cao ở Tây Bắc thấp dần về Đông
nghiêng
Đông Nam
Nam
Do cường độ nâng khác nhau Do cường độ nâng khác nhau trong
trong Tân kiến tạo, cường độ Tân kiến tạo, cường độ nâng mạnh ở
nâng mạnh ở phía Bắc và Tây phía Bắc và Tây Bắc, yếu dần về phía
Bắc, yếu dần về phía Đông Đông Nam
Đặc
điểm - Mang hình thái của núi già - Mang hình thái của núi trẻ: sống núi
hình thái
được trẻ hóa: đỉnh tròn, sườn rõ, sắc sảo, sườn dốc, khe sâu, độ chia
thoải, độ dốc và độ chia cắt cắt ngang và chia cắt sâu lớn…
yếu hơn
Ý khác
Trong vùng có nhiều dạng địa Dạng địa hình tiêu biểu cao nguyên,
hình khác
nhau như sơn sơn nguyên, cánh đồng giữa núi…
nguyên, cánh đồng giữa núi,
đồi trung du, thung lũng
2. Dạng câu hỏi so sánh đặc điểm của các khu vực địa hình (vùng núi, đồi trung
du-bán bình nguyên, đồng bằng)
Câu 10. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
1. So sánh đặc điểm điểm địa hình của vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc. Giải thích
sự khác biệt về đặc điểm địa hình giữa 2 vùng trên.
18
2. So sánh đặc điểm địa hình Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam. Giải thích
nguyên nhân của sự khác biệt.
Độ cao
- Địa hình núi thấp chiếm phần - Là vùng núi cao và đồ sộ nhất nước ta,
lớn diện tích, độ cao phổ biến là có nhiều đỉnh cao trên 2000m (DC), núi
19
500-1000m
cao và núi trung bình chiếm ưu thế
Hướng
- Chủ yếu là hướng vòng cung - Hướng núi chính là hương TB-ĐN,
núi
với 4 cánh cung sông Gâm, Ngân điển hình là dãy Hoàng Liên Sơn và các
Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều mở ra dãy núi chạy dọc biên giới Việt Lào
phía bắc và phía Đông quy tụ tại
Tam Đảo
Cấu trúc - Địa hình có 4 cánh cung - Có 3 dải địa hình:
địa hình
lớn(sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc + Phía Đông là dãy Hoàng Liên Sơn
Sơn, Đông Triều)
+ Phía Tây là địa hình núi cao trung
- Các bồn trũng mở rộng thành các cánh
20
- Địa hình đồi trung du và địa đồng giữa núi
hình Cacxto thể hiện rõ hơn
b. Nguyên nhân sự khác nhau:
Sự khác biệt về địa hình giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc có liên quan mật
thiết với cấu trúc địa chất-kiến tạo của mỗi vùng:
- Vùng núi Đông Bắc:
+ Trong lịch sử hình thành lãnh thổ, vùng chịu sự quy định hướng của khối nền cổ
Vòm sông Chảy nên có hướng vòng cung,
+ Địa hình chủ yếu là núi thấp có liên quan đến nền Hoa Nam (Trung Quốc). Đây là
bộ phận rìa của khối nền Hoa Nam đã vững chắc nên các vận động nâng lên ở đây yếu
hơn so với Tây Bắc, cường độ nâng yếu nên địa hình đồi chuyển tiếp rõ rệt
- Vùng núi Tây Bắc:
+ Hướng TB-ĐN là do sự quy định hướng của khối nền cổ Hoàng Liên Sơn.
+ Trong vận động của vỏ Trái đất, vùng là một bộ phận địa máng Đông Dương (ViệtLào) nên chịu tác động mạnh của vận động nâng lên, nhất là trong vận động tạo núi
Anpo-Himalaya nên địa hình cao hơn và cường độ nâng mạnh nên vùng đồi chuyển
tiếp không rõ rệt.
2. So sánh địa hình Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam. Giải thích nguyên
nhân của sự khác biệt:
a. So sánh:
* Giống nhau:
- Địa hình đều cao ở hai đầu, thấp trũng ở giữa.
- Đều có hai sườn Đông-Tây bất đối xứng.
- Đều là địa hình già trẻ lại, trên bề mặt địa hình bị chia cắt mạnh bởi mạng lưới sông
ngòi
Hướng
- Chủ yếu hướng TB-ĐN - Phức tạp hơn: phía Bắc hướng TB-ĐN,
núi
(DC).
phía Nam là hướng TN-ĐB, giữa hướng B-
- Ngoài ra còn có một số dãy N. Cả ba hướng này tạo thành vòng cung
núi theo hướng Tây-Đông lớn lồi về phía duyên hải Nam Trung Bộ,
(DC)
Cấu trúc
Ý khác
lõm về phía Tây Nguyên.
- Đơn giản hơn, gồm các dãy - Phức tạp hơn: gồm các khối núi và cao
núi chạy song song và so le
nguyên ba dan (DC)
- Địa hình Caxtơ (DC)
- Bán bình nguyên (DC)
b. Giải thích nguyên nhân:
Chủ yếu do sự khác nhau về cấu trúc địa chất kiến tạo:
phân bố
Bán bình nguyên
Đồi trung du
và - Bậc thềm phù sa cổ và bề mặt - Dải đồi trung du rộng nhất nằm ở
phủ badan ở Đông Nam Bộ
rìa đồng bằng sông Hồng, thu hẹp ở
rìa đồng bằng ven biển miền Trung.
Độ cao
- Thấp hơn (100-200m)
Hình thái
- Bằng phẳng
- Cao hơn (200-500m)
hơn, mức độ - Mức độ chia cắt lớn hơn, dạng đồi
chia cắt thấp, dạng gò đồi lượn bát úp xen thung lũng rộng
sóng.
Câu 11. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy so sánh địa hình
đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. Giải thích tại sao có sự khác
biệt đó.
Hồng và sông Thái Bình bồi tụ vịnh Thái Lan
trên vịnh Bắc Bộ
2.
Diện - Nhỏ hơn: 15.000km2
- Lớn gấp khoảng 3 lần: 40.000km2
tích
3. Độ cao
- Cao hơn (4-20m)
- Thấp và bằng phẳng hơn (3-5m)
4.Hình
thái:
- Dạng tam giác với 3 đỉnh là - Dạng tứ giác với 4 đỉnh là Gò Công,
*Hình
Việt Trì, Hải Phòng, Ninh Bình Gò Dầu, Hà Tiên, Cà Mau.
dạng đồng
24
bằng
1. Khái quát vị trí địa lí
2. Đặc điểm chung của địa hình
- Gồm những bộ phận địa hình nào (nêu tỉ lệ diện tích và phân bố)
25