KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ CÁC DẠNG CÂU HỎI VỀ ĐỊA HÌNH
VIỆT NAM TRONG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU.......................................................................................2
1. Lí do chọn đề tài..................................................................................... 2
2. Mục đích của đề tài................................................................................. 2
3. Nhiệm vụ của đề tài ................................................................................ 2
4. Phạm vi và giá trị nghiên cứu .................................................................. 3
PHẦN NỘI DUNG ...................................................................................4
PHẦN 1: KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ ĐỊA HÌNH VIỆT NAM.................4
I. Đặc điểm chung địa hình nước ta ............................................................ 4
1. Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi
thấp..................................................................................................................... 4
2.Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng ..................................................... 4
3. Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.................................................. 6
4. Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người ....................................... 6
II. Sự phân hóa địa hình Việt Nam .............................................................. 7
1. Miền đồi núi ........................................................................................... 8
2. Miền đồng bằng.................................................................................... 10
I. Nhân tố ảnh hưởng đến địa hình nước ta ................................................ 11
1. Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nước ta .................................. 11
2. Nội lực ................................................................................................. 12
3. Ngoại lực ............................................................................................. 13
IV. Ảnh hưởng của địa hình đến các thành phần tự nhiên khác ................... 15
V. Ảnh hưởng của địa hình đến phát triển kinh tế - xã hội nước ta .............. 20
PHẦN 2: CÁC DẠNG BÀI TẬP PHẦN ĐỊA HÌNH VIỆT NAM ..........23
I. Dạng câu hỏi trình bày .......................................................................... 23
II. Dạng câu hỏi giải thích......................................................................... 25
III. Dạng câu hỏi chứng minh ................................................................... 26
IV. Dạng câu hỏi so sánh .......................................................................... 29
V. Dạng câu hỏi phân tích............................................................... ……..31
bồi dưỡng học sinh giỏi quốc gia một cách chính xác, đầy đủ và khoa học.
- Giới thiệu các dạng câu hỏi về địa hình Việt Nam trong các đề thi học
sinh giỏi quốc gia và quá trình tập huấn đội tuyển.
3. Nhiệm vụ của đề tài
- Xây dựng hệ thống kiến thức về địa hình: đặc điểm chung của địa hình
nước ta, mối quan hệ với các yếu tố tự nhiên khác, thuận lợi và khó khăn của
từng khu vực địa hình mang lại….
2
- Hệ thống các dạng câu hỏi và cách hướng dẫn học sinh tư duy, trả lời
các câu hỏi nhanh và hiệu quả.
- Liên hệ thực tiễn sự thay đổi về địa hình nước ta trong thời gian gần
đây.
4. Phạm vi và giá trị nghiên cứu
* Phạm vi nghiên cứu:
Nội dung nghiên cứu của chuyên đề chủ yếu nằm trong chương trình địa
lí lớp 12 nâng cao, mở rộng tham khảo tìm hiểu các tài liệu khác có liên quan và
nội dung đề thi học sinh giỏi quốc gia những năm gần đây.
* Giá trị nghiên cứu:
Đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho giáo viên giảng dạy và bồi dưỡng
học sinh giỏi môn Địa lí.
3
PHẦN NỘI DUNG
PHẦN 1: KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
I. Đặc điểm chung địa hình nước ta
4
không liên tục mà theo nhiều đợt với những pha nâng lên và pha yên tĩnh xen kẽ
nhau nên địa hình có sự phân bậc rõ rệt
+ 2500 - 2600 m là các đỉnh núi nhô cao, đơn lẻ, tập trung nhiều ở Hoàng
Liên Sơn như: Phan Xi Păng: 3143 m, Pusilung: 3076m, Phu Luông: 2985 m,
núi Ngọc Linh: 2598m...
+ Từ 2100 – 2200 m: các núi được nâng lên từ bán bình nguyên cổ
Paleogen, tập trung nhiều ở vùng núi cao Tây Bắc, Việt Bắc, vùng núi cao
thượng nguồn sông Chảy, khối núi Kom Tum
+ 1500 – 1800 m: các bán bình nguyên chu kỳ I như cao nguyên Đồng
Văn, vùng núi Sa Pa, Đà Lạt...
+ 1000 – 1400m: các bán bình nguyên chu kỳ II, khá phổ biến ở vùng núi
phía Bắc, Trường Sơn, Tây Nguyên
+ 600 – 900m: vùng núi thấp chu kỳ III, tập trung nhiều ở vùng núi phía
Bắc và các cao nguyên Kom Tum – Playcu ở Tây Nguyên
+ 200 – 600 m: quả đồi, dãy đồi chu kì IV, phân bố rộng khắp ở Trung du
Bắc Bộ, các vùng đồi thấp chân núi ở Trung Bộ, ở Nam Tây Nguyên
+ 25 – 200m: quả đồi, dãy đồi thấp, thềm phù sa cổ chu kỳ V
+ 10 – 20 m và 2 – 5 m: thềm sông, thềm biển hiện đại
b. Hướng nghiêng chung địa hình
Hướng nghiêng chung địa hình: Tây Bắc – Đông Nam do biên độ nâng
không đều: nâng mạnh ở phía Tây Bắc, nâng yếu ở phía Đông Nam. Từ miền
núi ra biển, địa hình thấp dần với đủ các dạng địa hình núi cao, núi trung
bình, núi thấp, đồi trung du chuyển tiếp xuống đồng bằng.
c. Cấu trúc địa hình nước ta gồm 2 hướng chính:
- Hướng Tây Bắc – Đông Nam thể hiện rõ rệt trong khu vực từ hữu ngạn
sông Hồng đến đèo Hải Vân: Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, Pudendinh,
+ Tại các vùng thềm phù sa cổ, các dòng chảy làm cho bề mặt địa hình bị
cắt xẻ thành các đồi thấp xen thung lũng rộng.
- Cùng với quá trình xâm thực mạnh ở đồi núi là sự bồi tụ nhanh ở đồng
bằng hạ lưu sông . Điển hình là đồng bằng châu thổ sông Cửu Long và châu thổ
sông Hồng hàng năm tiến ra biển hàng chục đến trăm mét.
- Sinh vật nhiệt đới ẩm hình thành nên một số dạng địa hình đặc biệt như:
đầm lầy, than bùn Uminh, bãi triều đước, sú, vẹt Cà Mau, các bờ biển san hô
Nha Trang.
- Rừng nhiệt đới ẩm gió mùa bảo vệ cho địa hình nước ta khỏi những tác
động mang tính chất tàn phá của khí hậu, thuỷ văn nhiệt đới ẩm.
4. Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
- Nước ta có nền văn hóa hàng nghìn năm lịch sử nên dấu ấn của sự khai
phá địa hình để quần cư và sản xuất thấy rõ ở tất cả các khu vực, từ miền núi
đến miền đồi trung du, đồng bằng và bờ biển
6
- Ở miền núi, tác động nhân sinh chủ yếu là đẩy nhanh tốc độ bóc mòn,
hạ thấp độ cao địa hình, gia tăng thêm hiện tượng đất trượt, đá lở, sạt lở đất.
- Tại miền đồng bằng, các dạng địa hình nhân sinh càng nhiều: hệ thống
đê bao ngăn lũ ở Bắc Bộ dài gần 200 km, hệ thống kênh rạch chằng chịt ở đồng
bằng Nam Bộ, ở ven biển là quá trình quai đê, lấn biển mà điển hình là sự khai
phá huyện Tiền Hải – Thái Bình, Kim Sơn – Ninh Bình.
II. Sự phân hóa địa hình Việt Nam.
Địa hình nước ta là kết quả của một quá trình vận động địa chất lâu dài
và phức tạp gắn với lịch sử hình thành và phát triển của lãnh thổ tự nhiên, chịu
tác động tương hỗ đồng thời của các quá trình nội sinh và ngoại sinh. Từ các
quá trình nâng lên hạ xuống, tách dãn đến đứt gẫy, phun trào đến các quá trình
xâm thực, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ…Tuy nhiên các quá trình nói trên diễn
ra có sự không đồng nhất trên toàn lãnh thổ mà giữa các khu vực, các phần
đông, chụm lại ở Tam Đảo. Địa hình núi chủ yếu là đồi núi thấp, độ cao phổ
biến 500 - 600m. Mặc dù vậy độ cao địa hình núi ở đây cũng có sự thay đổi
theo khu vực. Những đỉnh núi cao trên 2000m xuất hiện ở phía thượng nguồn
sông Chảy, đây là những bề mặt của bán bình nguyên cổ còn sót lại, như: Kiều
Liêu Ti(2402m), Tây Côn Lĩnh(2419m). Giáp biên giới Việt - Trung là các
khối núi đá vôi có tuổi trẻ hơn thuộc các tỉnh Hà Giang, Cao Bằng có độ cao
khoảng 1000m. Phần trung tâm là vùng đồi núi thấp, chủ yếu độ cao 500m 600m. Xen giữa các khu vực núi ở đây là các thung lũng hiện đại có độ cao
200m, các bồn địa giữa núi. Hướng núi chủ đạo của vùng bị chi phối bởi các
cánh cung với hướng vòng cung khá nổi bật. Theo hướng các dãy núi là vòng
cung của các thung lũng sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam. Hướng tây
bắc – đông nam chỉ có ở dãy con Voi. Hướng nghiêng chung của địa hình nơi
đây là cao ở tây bắc và thấp dần về phía đông nam.
b. Vùng núi Tây Bắc
Nằm ở giữa sông Hồng và sông Cả. Đây là khu vực địa hình núi cao
và hiểm trở nhất nước ta. Với 3 dải địa hình chạy theo hướng tây bắc – đông
nam. Phía đông là vùng núi thuộc dãy Hoàng Liên Sơn cao đồ sộ, với nhiều
đỉnh cao nhất nước ta như: Fansipan 3143m, PuTaLeng 3096m, Pu luông
2985m, Saphin 2874m. Các đỉnh núi cao ở đây đều là các đá biến chất
Nguyên sinh, đá phiến kết tinh hay đá macma cứng rắn. Phía tây giáp biên
giới Việt Lào là địa hình núi trung bình nổi lên là các dãy: Pu Đen Đinh(
1886m), Pu sam Sao(1897). Núi ở đây đã thấp hơn nhiều so với dãy Hoàng
Liên Sơn, những đỉnh núi cao nhất ở đây đều không vượt quá 2000m. Phần
trung tâm địa hình thấp hơn, là các dãy núi, sơn nguyên và cao nguyên đá
vôi từ Phong Thổ đến Mộc Châu, tiếp nối là những đồi núi đá vôi ở Ninh
Bình – Thanh Hóa. Xen giữa các dãy núi ở đây là thung lũng sông Đà, sông
8
Mã, sông Chu. Hướng núi ở đây chủ đạo là hướng tây bắc – đông nam,
trùng với hướng nghiêng của địa hình.
9
e. Vùng bán bình nguyên và đồi trung du nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa
vùng núi và đồng bằng. Dải đồi lớn nhất mở rộng là ở rìa Đồng bằng sông
Hồng, thu hẹp ở rìa phía tây Đồng bằng duyên hải miền Trung. Các đồi có khi
là các thềm phù sa cố bị chia cắt và nâng lên, có khi là các bề mặt địa hình
nâng yếu, độ cao từ 200 - 500m, sườn thoải, thung lũng mở rộng. Địa hình bán
bình nguyên, tiêu biểu nhất là ở Đông Nam Bộ. Với các các bậc thềm phù sa
cổ chia cắt do tác động của dòng chảy với độ cao khoảng 100m, và các bề mặt
phủ ba dan độ cao khoảng 200m. Hình thái địa hình bề mặt có dạng lượn sóng.
2. Miền đồng bằng
a. Đồng bằng châu thổ
Đồng bằng châu thổ có 2 đồng bằng lớn: Đồng bằng châu thổ sông
Hồng và Đồng bằng châu thổ sông Cửu Long, 2 đồng bằng đều được tạo thành
và phát triển do phù sa sông bồi tụ trên vịnh biển nông và mở rộng.
Đồng bằng sông Hồng do phù sa của hệ thống sông Hồng và sông Thái
Bình bồi đắp, hình thái dạng tam giác châu thổ với diện tích 15000km2. Là
đồng bằng được con người khai phá từ lâu đời và làm biến đổi mạnh. Địa hình
đồng bằng nhìn chung thấp và tương đối bằng phẳng. Tuy nhiên độ cao địa
hình đồng bằng có sự phân hóa theo từng khu vực. Ở khu vực rìa phía tây, tây
bắc, nơi chịu ảnh hưởng của vận động nâng lên nhẹ với các thềm phù sa cổ độ
cao khác nhau. Thềm một độ cao từ 10 - 12m và thềm hai độ cao từ 30-35m,
các thềm này đã bị chia cắt thành những nấm đồi bát úp. Rìa tây nam, các thềm
phù sa cổ độ cao khoảng 25m, gần chân núi Ba Vì có nơi lên đến độ cao 40m.
Phần trung tâm đồng bằng độ cao trung bình khoảng từ 2m-4m, hiện nay đã
thoát khỏi ảnh hưởng của các quá trình bờ biển và phá tam giác châu. Phần
phía đông giáp biển địa hình ở đây rất thấp từ 0-2m nằm trong phạm vi tác
động của thủy triều. Như vậy địa hình đồng bằng cao ở rìa phía tây và tây bắc
III. Nhân tố ảnh hưởng đến địa hình nước ta.
Tất cả các dạng địa hình cùng với những đặc điểm hình thái, cấu trúc
khác nhau trên lãnh thổ Việt Nam là kết quả của tác động tương hỗ giữa lịch
sử hình thành và phát triển lãnh thổ lâu dài và phức tạp với các quá trình nội
sinh( nội lực) và ngoại sinh( ngoại lực) trong điều kiện thiên nhiên nhiệt đới
ẩm gió mùa, tác động sâu sắc của biển, con người…
1. Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ
Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nước ta gắn liền với lịch sử hình
thành và phát triển Trái Đất. Đó là 1 quá trình lâu dài và phức tạp, chia làm ba
giai đoạn chính: Giai đoạn Tiền Cambri, Cổ kiến tạo, Tân kiến tạo với nhiều
pha nâng lên và hạ xuống. Mỗi giai đoạn đều đánh dấu bước phát triển mới của
lãnh thổ nước ta
11
- Giai đoạn Tiền Cambri được xem là giai đoạn hình thành nền móng ban
đầu của lãnh thổ nước ta.
- Giai đoạn Cổ kiến tạo: Tại lãnh thổ nước ta có nhiều khu vực bị chìm
ngập dưới biển trong các pha trầm tích đã được nâng lên trong các pha uốn nếp
của các kỳ vận động tạo núi: Caledoni, Hecxini ( đại cổ sinh); Indoxini, Kimeri
( đại Trung sinh). Do vậy đến cuối đại Trung sinh, về cơ bản lãnh thổ nước ta
được định hình.
- Giai đoạn Tân kiến tạo: Ảnh hưởng của vận động tạo núi Anpo –
Himalaya bắt đầu từ kỷ Neogen cách đây 23 triệu năm, địa hình nước ta được
nâng lên nhưng cường độ nâng không mạnh với nhiều chu kỳ nên địa hình
nước ta được trẻ lại, chủ yếu là núi thấp và có cấu trúc đa dạng, phức tạp
2. Nội lực
* Nội lực là lực sinh ra ở bên trong trái đất do các nguồn năng lượng phát
sinh trong lòng trái đất như: năng lượng phân hủy các chất phóng xạ, do các
lớp đá bị gẫy tạo ra các hẻm vực, thung lũng. Nếu cường độ tách dãn yếu thì
chỉ đủ làm cho đá bị nứt nẻ không dịch chuyển, tạo nên khe nứt. Nhưng nếu
quá trình dịch chuyển diễn ra với biên độ lớn, có một bộ phận trồi lên nhưng
cũng có bộ phận bị sụt xuống, giữa hai đường đứt gẫy tạo nên các địa lũy, địa
hào. Địa lũy nhiều khi cũng hình thành nên các dãy núi, tiêu biểu ở Việt Nam
là dãy Con Voi nằm kẹp giữa sông Hồng và sông Chảy. Hiện tượng tách dãn
cũng tạo điều kiện cho các dòng vật chất nóng chảy ở tầng Manti trào ra bị
nguội lạnh tạo nên các vùng núi badan.
Do vậy đến cuối đại Trung sinh, về cơ bản lãnh thổ nước ta được
định hình.
-Giai đoạn Tân kiến tạo : Ảnh hưởng của vận động tạo núi Anpo –
Himalaya bắt đầu từ kỷ Neogen cách đây 23 triệu năm, địa hình nước ta được
nâng lên nhưng cường độ nâng không mạnh với nhiều chu kỳ ( chỉ nâng mạnh
ở phía tây, tây bắc, nâng yếu hơn về phía đông, đông nam) nên địa hình nước ta
được trẻ lại, chủ yếu là núi thấp và có cấu trúc đa dạng.
+ Khu vực nâng lên mạnh thành những dãy núi cao như Tây Bắc – nơi địa
hình cao đồ sộ nhất nước ta với đỉnh Phan xi păng cao 3143m được coi là “ nóc
nhà Đông Dương”
+ Khu vực nâng lên yếu hơn thành các dãy núi trung bình như khu Đông
Bắc, các cao nguyên xếp tầng...
+ Đồng thời tại các khu vực sụt lún diễn ra quá trình bồi lấp trầm tích hình
thành các đồng bằng: Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long
3. Ngoại lực
Ngoại lực là những lực sinh ra ở bên ngoài, trên bề mặt trái đất như: các
nguồn năng lượng của gió, mưa, băng, nước chảy, sóng biển…
Ngoại lực có tác động phá hủy, san bằng địa hình do nội lực tạo nên,
đồng thời cũng tạo ra các dạng địa hình mới.
3.1. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
13
nhô ra biển. Mài mòn do sóng biển thường tạo nên các dạng địa hình như hàm
ếch, nền mài mòn. Tác động bồi tụ của sóng biển tạo ra các bãi cát; là một
trong các nhân tố góp phần tạo nên địa hình đồng bằng duyên hải miền Trung
3.3. Con người.
Ngoài các tác nhân kể trên, trong quá trình sống, con người cũng đã và
đang tham gia tích cực vào làm thay đổi địa hình bề mặt trái đất như: xẻ núi
14
làm đường, xây hồ đắp đập hay san lấp vùng trũng phục vụ cho các công trình
dân sinh, sản xuất.
IV. Ảnh hưởng của địa hình với các thành phần tự nhiên khác
Địa hình có ảnh hưởng đến nhiều thành phần tự nhiên khác. Địa hình ảnh
hưởng mạnh đến khí hậu (cả 3 yếu tố: nhiệt độ, gió, mưa), đến sông ngòi (mạng
lưới, tốc độ dòng chảy, hướng chảy), đến quá trình hình thành đất thông qua
phân phối lại yếu tố nhiệt ẩm của khí hậu và ảnh hưởng đến sự phân bố của sinh
vật, cảnh quan.
1. Ảnh hưởng của địa hình đến khí hậu nước ta
* Hướng nghiêng Tây bắc – Đông nam của địa hình tạo điều kiện cho
biển có thể tác động sâu vào trong lục địa, khiến tính lục địa của khí hậu ở khu
vực phía Tây nước ta không rõ, khí hậu nước ta mang tính chất hải dương điều
hoà hơn các nước khác cùng vĩ độ về phía tây.
* Độ cao địa hình ảnh hưởng đến khí hậu
- Địa hình nước ta ¾ diện tích là đồi núi nhưng chủ yếu là đồi núi thấp (
địa hình thấp dưới 1000m chiếm 85% diện tích) nên bảo toàn tính nhiệt đới của
khí hậu nước ta.
- Địa hình có sự phân bậc rõ rệt theo độ cao: núi thấp dưới 1000 m chiếm
trên 60%, núi trung bình chiếm 14 %, núi cao trên 2000 m chiếm 1% diện tích
nên khí hậu, các yếu tố khí hậu: nhiệt, mưa, áp... thay đổi theo độ cao địa hình
+ Càng lên cao nhiệt độ càng giảm (lên cao 100m thì nhiệt độ giảm
+ Hướng vòng cung của dãy Trường Sơn Nam tạo ra sự đối lập về mùa
mưa – mùa khô giữa 2 sườn: Sườn đông (vùng khí hậu Nam Trung Bộ) mùa
mưa lệch về thu đông, mùa hạ khô nóng (Nha Trang, Đà Nẵng mùa mưa từ
tháng 9 đến tháng 12, mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8). Còn sườn Tây (Vùng
khí hậu Tây Nguyên) mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11
đến tháng 4.
- Hướng Tây Bắc – Đông Nam:
+ Dãy Hoàng Liên Sơn có hướng Tây Bắc – Đông Nam ngăn chặn ảnh
hưởng của gió mùa Đông Bắc sang phía Tây làm cho khí hậu phân hóa rõ rệt
theo chiều Tây Đông: Đông Bắc có khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh nhất cả
nước mùa đông đến sớm, kết thúc muộn ( Lạng Sơn có 6 tháng lạnh nhiệt độ
dưới 200c) trong khi Tây Bắc có khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh vừa, mùa
đông đến muộn, kết thúc sớm ( Điện Biên có 4 tháng nhiệt độ dưới 200 )
+ Dãy Trường Sơn Bắc, các dãy núi trung bình sát biên giới Việt Lào
ngăn chặn ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam ( từ vịnh Bengan) tạo nên hiệu ứng
phơn sâu sắc cho Duyên hải miền Trung, thậm chí có khi mạnh có thể ảnh
hưởng đến Đồng bằng sông Hồng và phía Nam Tây Bắc.
16
- Hướng gần như Tây – Đông của dãy Hoành Sơn, Bạch Mã ngăn chặn
ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc xuống phía Nam nên khí hậu nước ta phân
hóa rõ rệt theo chiều Bắc Nam
+ Phần lãnh thổ phía Bắc: khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông
lạnh, nhiệt độ trung bình năm trên 20 0C, có 2 – 3 tháng nhiệt độ dưới 18 0 C,
biên độ nhiệt năm lớn
+ Phần lãnh thổ phía Nam: khí hậu mang tính chất cận xích đạo gió mùa,
nắng nóng quanh năm, nhiệt độ trung bình năm trên 250C, không có tháng nào
nhiệt độ dưới 200C, biên độ nhiệt năm nhỏ.
Ở miền núi lòng sông hẹp, tốc độ dòng chảy nhanh, nhiều thác ghềnh. Do
địa hình nước ta có cấu trúc cổ được Tân kiến làm trẻ lại nên sông ngòi đào lòng
mạnh, trắc diện dọc của một số sông lớn như sông Chảy, sông Lô…
Ở đồng bằng: lòng sông rộng, nước chảy chậm, uốn khúc do địa hình
tương đối bằng phẳng, độ dốc nhỏ
* Độ cao địa hình vừa ảnh hưởng trực tiếp vừa ảnh hưởng gián tiếp đến
sông ngòi. Ví dụ: Độ cao địa hình ảnh hưởng đến mưa (càng lên cao lượng mưa
càng tăng nhưng chỉ tăng đến một độ cao nhất định) nên ảnh hưởng đến nguồn
cung cấp nước cho các sông.
*Độ cao cùng với độ dốc và chế độ mưa còn ảnh hưởng đến chế độ nước
sông. Ví dụ: Sông Hồng đoạn trung lưu chảy trong miền có độ cao lớn từ 500 –
1000m, lòng sông dốc, nước chảy nhanh, đoạn hạ lưu (từ Việt Trì đổ ra biển)
chảy trong khu vực địa hình thấp dưới 50m, sông uốn khúc, nước chảy chậm
nên thủy chế sông thất thường, lũ lên nhanh nhưng rút chậm.
3.Ảnh hưởng địa hình đến sinh vật nước ta.
* Độ cao địa hình
- Địa hình nước ta ¾ diện tích là đồi núi nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
nên bảo toàn tính nhiệt đới của sinh vật nước ta. Vì vậy hệ sinh thái rừng rậm
nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh chiếm ưu thế. Trong rừng thành phần loài
động thực vật nhiệt đới chiếm tới 70%.
- Địa hình có sự phân bậc độ cao; địa hình cao trên 1000 m chiếm 15%
diện tích. Càng lên cao, tương quan nhiệt, ẩm, áp…thay đổi nên hình thành nên
các đai sinh vật theo độ cao
+ Từ độ cao dưới 600-700m ở miền Bắc và 900-1000m ở miền Nam:
. Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh: hình thành ở những
vùng núi thấp mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt, mùa khô không rõ rệt, với cấu trúc
nhiều tầng tán, nhiều cây dây leo.
. Chiếm ưu thế là kiểu hệ sinh thái rừng nhiệt đới mùa: rừng thường
xanh, rừng nửa rụng lá, rừng thưa nhiệt đới khô.
- Địa hình có sự phân bậc độ cao nên thổ nhưỡng cũng phân hóa theo độ
cao. Từ chân núi lên đỉnh núi hình thành 4 đai đất
+ Dưới 600 – 700 m ở miền Bắc, dưới 900 – 1000 m ở miền Nam: hình
thành đất feralit với diện tích rất lớn, chiếm hơn 60% diện tích đất tự nhiên cả
nước, phần lớn là đất feralit đỏ vàng, đất feralit nâu đỏ phát triển trên đá badan
và đá vôi; đất phù sa chiếm gần 24% diện tích đất tự nhiên cả nước.
19
+ Từ giới hạn trên đến 1600 – 1700 m: nhiệt độ giảm làm hạn chế quá
trình phân giải chất hữu cơ, mùn được tích lũy, hình thành đất feralit có mùn với
đặc tính chua. Đồng thời quá trình phong hóa yếu đi nên tầng đất mỏng hơn.
+ 1600 – 1700 m đến 2600 m: nhiệt độ thấp, quá trình feralit ngừng trệ,
hình thành đất mùn
+ 2600 m trở lên: hình thành đất mùn thô ( chỉ có ở Hoàng Liên Sơn)
* Độ dốc địa hình
- Địa hình dốc làm cho quá trình xâm thực xói mòn mạnh, đặc biệt khi
lớp phủ thực vật bị phá hủy tầng đất thường mỏng và bị bạc màu, điển hình nhất
ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Ở nơi bằng phẳng, quá trình bồi tụ chiếm ưu thế, tầng đất dày và giàu
chất dinh dưỡng hơn như ở Đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long.
* Hướng sườn địa hình khác nhau sẽ nhận được lượng nhiệt, ẩm khác
nhau vì thế sự phát triển của lớp phủ thực vật khác nhau, ảnh hưởng gián tiếp
đến sự hình thành đất.
* Bề mặt địa hình: Những nơi địa hình trũng thấp, ứ đọng nước quanh
năm, đất sẽ bị glay hóa, đất chứa nhiều độc tố như ở Đồng Tháp Mười, Tứ giác
Long Xuyên, bán đảo Cà Mau.
V. Ảnh hưởng địa hình đến phát triển kinh tế - xã hội nước ta.
1. Ảnh hưởng địa hình miền núi đến phát triển kinh tế - xã hội nước ta
* Thế mạnh
dốc gây trở ngại cho giao thông, cho việc khai thác tài nguyên thiên nhiên và
giao lưu kinh tế giữa các vùng
- Mưa nhiều, độ dốc lớn, miền núi còn là nơi dễ xảy ra các thiên tai như
lũ nguồn, lũ quét, xói mòn đất, trượt lở đất
- Tại các đứt gãy sâu tiềm ẩn nguy cơ động đất
- Các thiên tai khác như lốc, mưa đá, sương muối, rét hại...thường gây tác
hại lớn cho sản xuất và đời sống dân cư
2. Ảnh hưởng địa hình khu vực đồng bằng đến phát triển kinh tế - xã
hội nước ta
a. Thế mạnh:
+ Là nơi địa hình khá bằng phẳng, có đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi
dào nên
- Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông
sản, nhiều loại nông sản có giá trị xuất khẩu cao.
- Riêng Đồng Bằng Sông Hồng có tài nguyên lạnh cho phép đưa vụ đông
thành vụ sản xuất chính trong nông nghiệp, chuyên sản xuất các nông sản cận
nhiệt nhất là các loại rau cao cấp trong vụ đông
21
+ Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như: thuỷ sản, khoáng sản,
lâm sản.
+ Thuận lợi cho phát triển nơi cư trú của dân cư, phát triển các thành phố,
khu công nghiệp…
+ Phát triển GTVT đường bộ, đường sông.
b. Hạn chế:
- Bão, lũ lụt, hạn hán …thường xảy ra, gây thiệt hại lớn về người và tài
sản.
- ĐBSH vùng trong đê phù sa không được bồi đắp dẫn đến đất bạc màu
và tạo thành các ô trùng ngập nước. ĐBSCL do địa hình thấp nên thường ngập
yêu cầu từng câu hỏi.
4. Ví dụ
Câu hỏi 1: Trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Đông Bắc?
- Giới hạn: Vùng núi Đông Bắc nằm ở tả ngạn sông Hồng từ dãy Con Voi
tới đồi núi ở bờ biển Quảng Ninh.
- Độ cao trung bình: đây chủ yếu là vùng núi thấp 600 - 700m.
- Hướng nghiêng chung: thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
23
- Hướng núi: hướng vòng cung là chủ yếu, thể hiện ở hướng các cánh
cung núi như Ngân Sơn, Bắc Sơn, sông Gâm, Đông Triều hay các thung lũng
sông Thương, Cầu, Lục Nam.
Ngoài ra còn hướng Tây Bắc, Đông Nam như dãy Con Voi.
- Đặc điểm hình thái: Đây là vùng núi già được trẻ hóa: đỉnh tròn, sườn
thoải, độ dốc và chia cắt yếu.
- Cấu trúc sơn văn:
Vùng nổi bật với 4 cánh cung lớn Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông
Triều mở ra ở phía Bắc và phía Đông, chụm lại ở Tam Đảo.
Vùng núi cao tập trung ở Thượng nguồn sông Chảy, nhiều đỉnh cao trên
2000m như Tây Côn Lĩnh 2.419m, Kiều Liêu Ti 2.402m…
- Giáp biên giới Việt - Trung tập trung nhiều cao nguyên đá vôi cao, đồ
sộ như Sơn Nguyên đá Đồng Văn, Hà Giang, Cao Bằng độ cao trên 1500m.
Trung tâm là vùng núi thấp 500 - 600m xen thung lũng rộng.
Câu hỏi 2: Trình bày đặc điểm địa hình miền Tây Bắc và Bắc Trung
Bộ.
* Giới hạn: nằm từ hữu ngạn sông Hồng và rìa phía Tây Tây Nam của
đồng bằng Bắc Bộ đến dãy Bạch Mã. Phía Bắc tiếp giáp miền Bắc và Đông Bắc
Bắc Bộ, Trung Quốc; phía Đông giáp biển; phía Nam giáp miền Nam Trung Bộ
+ Miền đồng bằng:
- Diện tích nhỏ, phân bố ở phía Đông, Đông Nam, lớn nhất là đồng bằng
Thanh Hoá (sông Mã - sông Chu).
- Càng về phía Nam, đồng bằng càng thu hẹp do sông ngòi của Bắc Trung
Bộ là các sông nhỏ, ngắn, dốc và ít phù sa, chủ yếu do phù sa biển bồi đắp.
Trong đồng bằng có đồi núi sót, định hình chia thành 3 dải.
- Khả năng mở rộng đồng bằng không nhiều, càng vào phía Nam khả
năng mở rộng càng giảm.
+ Bờ biển và thềm lục địa: càng vào nam càng cắt xẻ mạnh, có nhiều đầm
phá và vịnh biển. Thềm lục địa hẹp dần, sâu hơn.
II. CÂU HỎI GIẢI THÍCH
1. Các nội dung có thể hỏi
- Giải thích các đặc điểm của địa hình, sự phân hoá địa hình...
2. Các câu hỏi mẫu
- Giải thích tại sao vùng đồi núi nước ta phát triển địa hình xâm thực?
- Giải thích tại sao địa hình nước ta phân hoá đa dạng?
- Giải thích nguyên nhân của sự khác nhau về địa hình vùng núi Đông
Bắc và vùng núi Tây Bắc?
- Tại sao nói địa hình nước ta có cấu trúc phức tạp?
25