Bµi 3
Sù c©n b»ng thµnh phÇn kiÓu gen
cña quÇn thÓ giao phèi
Phần 1: Bài giảng
I. Quần thể giao phối
II. Định luật Hacđi - Vanbec
Sự cân bằng thành phần kiểu gen của quần thể giao phối
1. Định nghĩa
2. Các đặc trưng cơ bản của quần thể
I. Quần thể giao phối
1. Định nghĩa:
Một nhóm các cá thể sinh vật
Thuộc cùng loài
Cùng chung sống trong khoảng không gian và thời gian xác định
Các cá thể có khả năng giao phối tự do ngẫu nhiên
Được cách ly sinh sản ở mức độ nhất định với các nhóm sinh vật
khác thuộc cùng loài
I. Quần thể giao phối
2. Các đặc trưng cơ bản của quần thể
Quần thể là đơn vị tồn tại, đơn vị sinh sản của loài trong tự nhiên
Các cá thể giao phối tự do, ngẫu nhiên với tần xuất ngang nhau
Mỗi quần thể có một kiểu gen đặc trưng và ổn định (để phân biệt
với các quần thể khác) quần thể có tính toàn vẹn về mặt di
truyền quần thể là đơn vị cơ sở của quá trình tiến hoá nhỏ (vì
0,6 A 0,4 a
0,6 A 0,36 AA 0,24 Aa
0,4 a 0,24 Aa 0.16 aa
Các cá thể trong quần thể ngẫu phối tự do tạo ra thế hệ F
1
II. Định luật Hacđi - Vanbec
cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F
1
là:
0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa = 1
Tính f(A/a) ở F
1
Nếu gọi x, y, z lần lượt là tỷ lệ kiểu gen AA, Aa, aa thì P(A) = x + y/2
Q(a) = z + y/2
P = 0,36 + 0,48 / 2 = 0,6
Q = 0,16 + 0,48 /2 = 0,4
Tần số tương đối của các alen ở thế hệ ban đầu và thế hệ F
1
là như
nhau (không thay đổi)
II. Định luật Hacđi - Vanbec
Kết luận:
thế hệ F
1
quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền
Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền có cấu trúc di truyền