Cách lập dự toán thu chi ngân sách của trường cao đẳng nghề 2016 - Pdf 42


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................
1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ TOÁN....................................................
2
1.1. Khái niệm............................................................................................................
2
1.2. Ý nghĩa của dự toán...........................................................................................
2
1.3. Phân loại dự toán................................................................................................
2
1.4.Cách lập dự toán tại các đơn vị dạy nghề năm 2016........................................
4
CHƯƠNG II: LẬP DỰ TOÁN THU – CHI NGÂN SÁCH CHO TRƯỜNG
CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ , KINH TẾ VÀ THỦY SẢN NĂM 2017.....
13
2.1. Giới thiệu chung.................................................................................................
13
2.1.1 Chức năng và nhiệm vụ....................................................................................
13
2.2. Lập dự toán cho trường Cao đẳng nghề Công nghệ , Kinh tế và Thủy sản.
15
2.2.1. Thông tin...........................................................................................................
15
2.2.2. Bảng dự toán thu..............................................................................................
16

1



Trường năm 2017 ” làm chuyên đề nghiên cứu cho bài tiểu luận của mình.

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ TOÁN
1.1. Khái niệm
Dự toán là những tính toán, dự kiến phối hợp một cách chi tiết, tỉ mỉ và toàn
diện nguồn lực, cách thức huy động và sử dụng nguồn lực để thực hiện một khối
công việc nhất định trong một khoảng thời gian nhất định được biểu hiện bằng một
hệ thống các chỉ tiêu số lượng và giá trị.
1.2. Ý nghĩa của dự toán
- Dự toán là cơ sở để triển khai hoạt động, giám sát hoạt động và đánh giá
chất lượng quản lý tại doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định.
- Dự toán giúp doanh nghiệp phối hợp sử dụng khai thác tốt các nguồn lực,
các hoạt động, các bộ phận để đảm bảo hơn cho mục tiêu của doanh nghiệp.
- Dự toán là cơ sở giúp doanh nghiệp phát triển, ngăn ngừa, hạn chế những rủi
ro trong doanh nghiệp.

3


- Dự toán là cơ sở để xây dựng và đánh giá trách nhiệm quản lý của các nhà
quản trị.
1.3. Phân loại dự toán
- Dự toán ngân sách dài hạn là dự toán được lập liên quan đến nguồn tài
chính cho đầu tư, mua sắm tài sản dài hạn, loại tài sản được sử dụng vào hoạt động
kinh doanh nhiều năm.
- Dự toán ngân sách ngắn hạn là dự toán ngân sách được lập cho kỳ kế
hoạch là 1 năm và đượ chia ra từng thời kỳ ngắn hơn là từng quý, từng tháng.
- Dự toán ngân sách tĩnh là dự toán ngân sách theo thức độ hoạt động nhất
định.
- Dự toán ngân sách linh hoạt là dự toán ngân sách được lập tương ứng

đắn, có căn cứ khoa học và thực tiễn. Các trường CĐN khi lập dự toán thu chi tài
chính của đơn vị mình cần căn cứ vào định mức, chế độ do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quy định, căn cứ vào nhiệm vụ được giao của đơn vị năm kế hoạch.
Hiện nay, trong lập dự toán ngân sách có ba phương pháp đƣợc sử dụng chủ yếu
là: phương pháp truyền thống hay phương pháp gia tăng, phương pháp lập theo
chương trình, phương pháp lập từ zero.
Phương pháp truyền thống là xác định các chỉ tiêu trong dự toán dựa vào

-

kết quả thực tế của kỳ hoạt động liền trước và điều chỉnh theo tỷ lệ tăng trưởng và
tỷ lệ lạm phát dự kiến. Ưu điểm của phương pháp này là dễ hiểu, dễ sử dụng,
được xây dựng tương đối ổn định, tạo cơ sở bền vững cho nhà quản lý trong điều
hành hoạt động. Tuy nhiên, để lập ngân quỹ gia tăng, hàng năm ban lãnh đạo chỉ
việc duyệt ngân quỹ cho từng bộ phận dựa trên cơ sở ngân quỹ đã phân bổ ở năm
trước và có thêm % do lạm pháp và hoạt động phát sinh trong năm tới. Phương
pháp này chú trọng đến việc phân bổ ngân sách cho các đơn vị trong một tổ chức
hơn là cho các hoạt động được thực hiện trong từng đơn vị. Hậu quả là, có những
lãng phí tồn tại suốt một thời gian dài mà không bị phát hiện hoặc phát hiện được
nhưng không biết rõ được bộ phận nào gây ra sự lãng phí.
-

Phương pháp lập dự toán theo chương trình là phương pháp phân bổ

ngân quỹ cho các hoạt động cần thiết của một chương trình cụ thể nhằm đạt được
mục tiêu đã đặt ra. Phương pháp này phân bổ cho các hoạt động cụ thể (khác với
5


phân bổ cho các bộ phận nhờ phương pháp truyền thống) nên khắc phục được

những khoản chi phí chồng chéo hoặc những nơi sẽ gây hao phí nguồn lực. Nhờ
6


vậy, một khi thị trường phục hồi và ổn định trở lại, đơn vị sẽ có vị thế cạnh tranh
tốt hơn.
Dù theo phương pháp nào thì khi lập dự toán cho giáo dục nghề nghiệp cần phải
dựa trên những căn cứ chủ yếu là:
- Chủ trương của Đảng và Nhà nước về duy trì sự nghiệp giáo dục và đào tạo

nghề nghiệp trong từng thời kỳ.
- Kết quả phân tích đánh giá tình hình quản lý và sử dụng kinh phí của năm

trước.
- Dựa vào chỉ tiêu kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo, đặc biệt là các chỉ

tiêu có liên quan trực tiếp đến việc cấp phát kinh phí của ngân sách trong năm
như chỉ tiêu về số lượng lớp, biên chế, số lượng học sinh.
- Dựa vào nhu cầu kinh phí, khả năng huy động các nguồn vốn ngoài ngân sách

cũng như khả năng đáp ứng của NSNN trong năm để lập dự toán chi; dựa vào
các chính sách, chế độ tiêu chuẩn, định mức chi tiêu sử dụng kinh phí NSNN
hiện hành và dự đoán những điều chỉnh hoặc thay đổi có thể xảy ra trong năm.
Đối với các trường CĐN dự toán chi có thể được xác định dựa trên cơ sở phân
chia các nhóm mục chi (chi cho con người hay chi thanh toán cho cá nhân; chi
nghiệp vụ chuyên môn; chi cho mua sắm, sửa chữa tài sản; và các khoản chi
khác) và tiến hành tính toán số chi thường xuyên cho từng nhóm mục chi cụ thể
dựa trên nhiệm vụ được giao và mức chi cho từng nhiệm vụ.
Hiện nay, dự toán của các đơn vị sự nghiệp nói chung và các trường CĐN nói
riêng được lập ở cả năm đầu thời kỳ ổn định phân loại sự nghiệp và 2 năm tiếp

Bộ, ngành chủ quản (đối với các trường CĐN trực thuộc Bộ, ngành trung ương),
gửi cơ quan chủ quản địa phương (đối với các trường CĐN địa phương) theo quy
định của pháp luật.
b. Lập dự toán 2 năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định

Đối với dự toán thu, chi hoạt động thường xuyên: Các trường căn cứ vào quy
định của nhà nước để lập dự toán thu, chi hoạt động thường xuyên của năm kế
hoạch. Trong đó: kinh phí NSNN đảm bảo hoạt động thường xuyên (đối với các
trường tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động, các trường do NSNN đảm bảo
toàn bộ kinh phí hoạt động) theo mức kinh phí NSNN đảm bảo hoạt động năm
8


trƣớc liền kề, cộng (+) hoặc trừ (-) kinh phí của nhiệm vụ tăng hoặc giảm của
năm kế hoạch do cơ quan có thẩm quyền quyết định.
Đối với dự toán chi không thường xuyên: đơn vị lập dự toán của từng nhiệm vụ
theo quy định hiện hành.
Dự toán thu, chi của các trường gửi cơ quan quản lý cấp trên để xem xét, tổng
hợp gửi Bộ, ngành chủ quản (đối với các trường CĐ trực thuộc Bộ, ngành trung
ương), gửi cơ quan chủ quản địa phương (đối với các trường CĐ địa phương)
theo quy định.
1.4.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch, dự toán thu - chi tài chính

Tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính (chấp hành dự toán) là quá trình vận dụng
tổng hợp các biện pháp kinh tế tài chính và hành chính nhằm biến các chỉ tiêu
thu, chi tài chính trong dự toán của đơn vị thành hiện thực. Các đơn vị căn cứ vào
dự toán được giao, triển khai thực hiện, đưa ra các biện pháp cần thiết để đảm bảo
hoàn thành tốt nhiệm vụ thu, chi được giao; đồng thời có kế hoạch sử dụng kinh
phí ngân sách theo đúng mục đích, chế độ, tiết kiệm và có hiệu quả.
Sau khi được Bộ chủ quản (đối với các trường CĐN trực thuộc Bộ, ngành trung

theo dõi quản lý, thanh toán và quyết toán.
Trong quá trình chấp hành dự toán chi thường xuyên, các trường Cao đẳng nghề
cần căn cứ vào định mức chi của từng chỉ tiêu đã được duyệt trong dự toán; khả
năng nguồn kinh phí có thể dành cho nhu cầu chi thường xuyên trong mỗi kỳ báo
cáo; đồng thời, dựa vào các chính sách, chế độ chi NSNN hiện hành và quy chế
chi tiêu nội bộ của đơn vị.Cuối năm ngân sách, dự toán chi thường xuyên và các
khoản thu sự nghiệp chưa sử dụng hết đơn vị được chuyển sang năm sau tiếp tục
sử dụng.
Đối với các khoản chi không thường xuyên: việc điều chỉnh nội dung chi, nhóm
mục chi; kinh phí cuối năm chưa sử dụng, hoặc sử dụng không hết thực hiện theo
quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
Trong quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính tại đơn vị, để chủ động sử
dụng kinh phí hoạt động thường xuyên được giao đúng mục đích, tiết kiệm và có
hiệu quả, các trường CĐN thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính có
trách nhiệm xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ làm căn cứ để cán bộ, viên chức
thực hiện và KBNN thực hiện kiểm soát chi. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp tự đảm
bảo chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động
10


được quyết định mức chi quản lý và chi nghiệp vụ cao hơn hoặc thấp hơn mức
chi do cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền quy định. Đối với các đơn vị sự nghiệp
do NSNN đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động, Thủ trưởng đơn vị được quyết
định mức chi nhưng không vượt quá mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quy định.
Bên cạnh đó, có một số tiêu chuẩn, định mức và mức chi đơn vị sự nghiệp phải
thực hiện đúng các quy định của nhà nước như: tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe
ô tô; tiêu chuẩn, định mức về nhà làm việc; tiêu chuẩn, định mức trang bị điện
thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động; chế độ công tác phí nước ngoài;
chế độ tiếp khách nước ngoài và hội thảo quốc tế ở Việt Nam; chế độ quản lý, sử

sử dụng NSNN uỷ quyền cho KBNN trích tiền từ tài khoản của mình để chuyển
trả vào tài khoản cho người được hưởng. Để thực hiện nguyên tắc này, tất cả các
khoản chi NSNN phải được kiểm tra, kiểm soát một cách chặt chẽ trong quá trình
cấp phát, thanh toán. Các khoản chi phải có trong dự toán NSNN được duyệt;
đúng tiêu chuẩn, định mức, quy định của quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị và
đƣợc thủ trƣởng đơn vị sử dụng NSNN chuẩn chi. Mặt khác, đơn vị sử dụng
NSNN phải mởi tài khoản tại KBNN, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan Tài
chính và KBNN trong quá trình lập dự toán, phân bổ dự toán, cấp phát, thanh
toán, hạch toán và quyết toán NSNN.

12


CHƯƠNG II:
LẬP DỰ TOÁN THU- CHI NGÂN SÁCH CHO TRƯỜNG CAO
ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ, KINH TẾ VÀ THỦY SẢN NĂM 2017
I.

Giới thiệu chung
1.

Chức năng, nhiệm vụ

Trường Cao đẳng nghề Công nghệ, kinh tế và Thuỷ sản (Vocational Technology,
Economy and Fishery College) tiền thân là Trường Trung học Kỹ thuật Thuỷ sản
I được thành lập năm 1963 trực thuộc Bộ Thuỷ sản nay là Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn. Trải qua quá trình xây dựng và phát triển, Nhà trường đã
đào tạo nhiều thế hệ học sinh có chuyên môn cao, tay nghề vững vàng, đáp ứng
tốt




Ngoài ra, Nhà trường còn đào tạo, bồi dưỡng để cấp chứng chỉ thuyền
trưởng, máy trưởng tàu cá các hạng và chứng chỉ thuyền viên, thợ máy tàu cá.
Trường Cao đẳng nghề Công nghệ, kinh tế và Thuỷ sản có một khuôn
viên lý tưởng gồm 2 cơ sở đào tạo rộng khoảng 7 ha với một cơ ngơi bề thế
gồm hệ thống các phòng học lý thuyết; phòng thí nghiệm, thực hành; xưởng
thực hành, thực tập; thư viện, bể bơi, sân thể thao; ký túc xá học sinh-sinh viên,
nhà ăn tập thể... được trang bị các thiết bị hiện đại, đồng bộ đáp ứng tốt nhu cầu
ăn, ở, học tập, rèn luyện cho học sinh-sinh viên trong toàn trường
Đội ngũ giáo viên của trường có trình độ chuyên môn, tay nghề cao và
đầy nhiệt huyết, kết hợp với việc Nhà trường thường xuyên đổi mới phương
pháp đào tạo, áp dụng các phương pháp dạy học tiên tiến nên chất lượng đào
tạo ngày càng được nâng cao.
Ngoài đào tạo, với năng lực về trang thiết bị và đội ngũ chuyên gia, giáo
viên thực hành giỏi, Nhà trường đã ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế,
kết hợp đào tạo với lao động sản xuất làm ra các sản phẩm, nâng cao tay nghề
cho học sinh-sinh viên. Bên cạnh đó, Nhà trường còn tham gia nghiên cứu khoa
học, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất.
Với một bề dày xây dựng và phát triển, Nhà trường đã vinh dự được Nhà
nước trao tặng 04 Huân chương lao động các hạng; 04 danh hiệu Nhà giáo ưu
tú; nhiều Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; nhiều bằng khen, cờ thi đua
xuất sắc của các bộ, ngành, đoàn thể Trung ương và địa phương.
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã phê duyệt Chiến
lược phát triển trường giai đoạn 2009-2015 và tầm nhìn đến năm 2020. Theo
đó, giai đoạn 2016-2020, Nhà trường sẽ phấn đấu trở thành trường đại học
công nghệ. Cánh cửa của trường luôn rộng mở để chào đón, hợp tác với các
công ty, doanh nghiệp và các em học sinh, sinh viên trên các lĩnh vực đào tạo,
nghiên cứu khoa học và sản xuất.
Nhà trường luôn là địa chỉ đáng tin cậy trong lĩnh vực đào tạo nguồn nhân

Thu NSNN cấp được xác định trên cơ sở định mức chi NSNN cho 1 sinh viên
chính quy hiện hành và số lượng sinh viên dự kiến có mặt bình quân của trường
năm kế hoạch. Hằng năm, Bộ Nông Nghiệp và phát triển nông thôn thực hiện
giao dự toán NSNN cho trường, trong đó, giao dự toán thu học phí, lệ phí và dự
15


toán chi cho giáo dục đào tạo. Mức ngân sách chi cho sự nghiệp giáo dục đào tạo
đối với trường CĐN CNKKT&TS là số thu NSNN cấp cho trường.
Thu từ học phí, lệ phí bao gồm thu học phí, lệ phí hệ chính quy; học phí, lệ phí
đào tạo hệ liên thông, liên kết tại trường.
Các khoản thu học phí hệ chính quy được xác định trên mức thu học phí theo quy
định, số lượng sinh viên có mặt bình quân năm kế hoạch và số tháng thực học của
sinh viên trong năm. Khoản thu này trường phải trích 40% để làm nguồn thực
hiện tăng lương cùng với nguồn NSNN cấp; phần còn lại được sử dụng để bổ
sung nguồn kinh phí tăng cường cơ sở vật chất của nhà trường và bổ sung kinh
phí chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo. Đối với các khoản học phí của hệ liên thông
sau khi trang trải các khoản chi phí thực hiện công tác đào tạo, phần còn lại bổ
sung vào kinh phí hoạt động từ nguồn thu sự nghiệp của trường.
Các khoản lệ phí của trường bao gồm các khoản lệ phí thu theo quy định của nhà
nước và một số khoản lệ phí thu theo quyết định của Hiệu trưởng.
Mức thu học phí, lệ phí làm căn cứ xác định dự toán thu sự nghiệp từ học phí, lệ
phí theo quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của trường .
Ngoài hệ đào tạo cao đẳng và trung cấp chính quy tại trường, trường Cao đẳng
nghề Công nghệ , Kinh tế và Thủy sản còn tổ chức liên kết đào tạo với các Trung
tâm giáo dục thường xuyên và đào tạo nghề như :TT Ngô Quyền , TT An
Dương , TT Thủy Nguyên , TT Hải An…với số lượng học sinh thu hút ngày càng
đông. Do đó, khoản thu học phí từ các lớp liên kết đào tạo được Nhà nước cấp bù
học phí theo Nghị định 49 tạo nguồn thu cho đơn vị.
Dự toán một số khoản thu dịch vụ khác như thu từ dịch vụ trông xe máy, xe đạp,

1.1
1.2

Học phí tập trung
Hệ cao đẳng nghề
Hệ trung cấp nghề

II
III

Thu hoạt động SXDV
Thu sự nghiệp khác

Số sinh viên

Miễn

Giảm 50% Dự

kiến

có mặt

100%HP

Hp

thu

550


1.885.200 2.171.300 2.478.400 2.494.000 2.510.000

- Thu NSNN cấp

1.401.200 1.404.800 1.478.400 1.694.000 1.600.000

- Thu sự nghiệp và dịch vụ

484.000

766.500

1.000.000

800.000

910.000

Trong đó, thu học phí chính

350.000

756.500

770.000

730.000

740.000

chi tiêu nội bộ của đơn vị.
Đối với các khoản tiền thưởng, phúc lợi tập thể, dự toán được xây dựng dựa trên
những quy định cụ thể về mức thưởng, chế độ nghỉ phép, trợ cấp, … của quy chế
chi tiêu nội bộ của trường.
Dự toán các khoản chi khác thuộc chi thanh toán cho cá nhân được xác định dựa
trên cơ sở các quy định hiện hành của nhà nƣớc và quy chế chi tiêu nội bộ của
trường.
Chi về hàng hoá, dịch vụ được xác định dựa trên cơ sở nhiệm vụ được giao, định
mức chi NSNN và quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của trường. Một số khoản
chi thuộc chi hàng hoá, dịch vụ đơn vị thực hiện theo định mức khoán như điện
thoại cố định, điện thoại di động, văn phòng phẩm, dụng cụ, vật tư văn phòng,
công tác phí… dự toán được xác định dựa trên mức khoán và nhiệm vụ dự kiến
năm kế hoạch. Dự toán các khoản chi khác thuộc chi về hàng hoá, dịch vụ được
xác định dựa trên kế hoạch hoạt động và mức chi theo quy định tại quy chế chi
tiêu nội bộ của trường.
Dự toán các khoản chi khác, chi mua sắm, sửa chữa được xác định dựa trên kế
hoạch hoạt động năm kế hoạch, định mức chi tiêu hiện hành và các quy định tại
quy chế chi tiêu nội bộ của trường.
3.2.Dự toán chi thường xuyên của Trường CĐN Công nghệ , Kinh tế và Thủy
sản
Các khoản chi thường xuyên của trường được đảm bảo bằng nguồn kinh phí
NSNN cấp; nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp và hoạt động dịch vụ và nguồn
khác. Hằng năm, trường phải lập dự toán chi tiết từng nhóm mục chi tương ứng
với từng nguồn kinh phí.
Dự toán chi hoạt động thường xuyên của Trường CĐN CNKT&TS giai đoạn
2016 - 2020 được thể hiện ở bảng 3.1.
Bảng 3.1: Dự toán chi nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên của trường
CĐN CNKT&TS giai đoạn 2016 - 2020
19



Bảng 3.2: Dự toán chi tiết chi NSNN và chi từ nguồn thu sự nghiệp của trường CĐN CNKT&TS giai đoạn 2016 2020
Đơn vị tính: triệu đồng
Năm 2016
Chỉ tiêu

Năm 2017

Năm 2018

NSNN
cấp
11.195

Nguồn
thu
4.840

1. Chi thanh toán cho cá nhân

7.775

1.170

8.973

1.975 11.848

2. Chi về hàng hoá, dịch vụ


Năm 2020

NSNN
cấp
16.000

Nguồn
thu
8.900

NSNN
cấp
17.800

Nguồn
thu
9.100

2.450

13.770

2.319,5

15.320

2.371

1.965


Dự toán
Dự toán
Tỷ
Tỷ
trọng (tỷ đồng) trọng
(tỷ
(%)
(%)
đồng)
14,021
74.37 14,784
68.08
4,84

25.63

7,665

31.92

Năm 2018
Năm 2019
Dự
Dự toán
Tỷ
Tỷ
trọng
trọng
(tỷ
toán

Học viên: Chu Thị Hồng Hạnh

Lớp: QLKT 2016- 1 Lớp 3

Học viên: Chu Thị Hồng Hạnh

Tổng cộng

18,852

100

21,713

Lớp: QLKT 2016-1 Lớp 3

100

24,784

100

24,94

100

25,1

100


Tỷ
trọng
toán
(%)
(tỷ đồng
24,9
100

Năm 2020
Dự
Tỷ
trọng
toán
(%)
(tỷ đồng)
26.9
100

10,645 66.38

10,948

57.15 14,290

60.77

16,0895

64.6


13.54

5,59

29.18

5,980

25.47

8,2105

22.15

5.662

21.06

Qua bảng 3.3 cho thấy trong tổng nguồn thu của đơn vị thì kinh phí NSNN cấp hàng năm vẫn chiếm đa số trong
khoảng trên 50% đến gần 70% tổng nguồn kinh phí. Nguồn NSNN cấp cho trường trong giai đoạn từ 2016 - 2018 có xu
hướng giảm, sang giai đoạn 2018 - 2020 lại có xu hướng tăng. Nguồn thu sự nghiệp và dịch vụ trong giai đoạn 2018-2020 có
xu hướng giảm đi so với giai đoạn 2016-2018 nên kinh phí do NSNN cấp cũng được điều chỉnh tăng lên.

22


Học viên: Chu Thị Hồng Hạnh

Lớp: QLKT 2016- 1 Lớp 3


Chính vì thế, lập dự toán theo phương pháp quá khứ sẽ không bao quát hết được các
nhiệm vụ chi cần thực hiện trong năm kế hoạch. Điều này sẽ gây khó khăn cho đơn vị
khi đưa dự toán vào triển khai thực hiện.
Trong thời gian tới, trường CĐN CNKT&TS, cụ thể là Phòng Tài chính- Kế toán
của trường, có thể nghiên cứu, sử dụng phương pháp lập dự toán cấp không (phương
pháp zero). Đây là phương pháp xác định các chỉ tiêu trong dự toán dựa vào nhiệm
vụ, mục tiêu hoạt động trong năm kế hoạch, phù hợp với điều kiện cụ thể của đơn vị
chứ không dựa vào kết quả hoạt động của năm trước. Lập dự toán theo phương pháp
này, đơn vị phải xác định được chính xác các nhiệm vụ của năm kế hoạch, tính toán
được nhu cầu kinh phí để thực hiện từng nhiệm vụ sau đó tổng hợp kinh phí thực hiện
nhiệm vụ của năm kế hoạch. Khi sử dụng phương pháp này, đơn vị sẽ đánh giá được
hiệu quả chi phí của từng loại hoạt động trong đơn vị, tránh được tình trạng mất cân
đối giữa khối lượng công việc và chi phí thực hiện như hiện nay. Từ đó, có thể lựa
chọn được cách thức phân bổ nguồn lực tối ưu nhất để đạt được mục tiêu đề ra.
24



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status