Hoàn thiện công tác kế toán thu chi hoạt động tại trường Cao Đẳng Y Tế Điện Biên phần 3 - Pdf 20

Bảng thanh toán tiền lương tháng 12 năm 2009 được kế toán lập sẽ chuyển
cho hiệu trưởng ký duyệt. Bảng thanh toán tiền lương tháng 12 năm 2009 được
lập thành 2 liên, 1 liên chuyển cho kho bạc và 1 liên lưu tại phòng kế toán đơn vị
để làm sơ sở ghi sổ với nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên có thể diễn giản như sau
Theo chứng từ số 81 ngày 31 tháng 12 năm 2009 kế toán đơn vị xác đinh
tiền lương, phụ cấp,... phải trả cho cán bộ, công chức, viên chức trong đơn vị
tính vào chi hoạt động số tiền là 138.906.695 VNĐ
Kế toán đơn vị định khoản như sau:
Nợ TK 66121: 138.906.695
Có TK 334: 138.906.695
Bút toán trên được phản ánh vào sơ đồ tài khoản:
TK 334 TK 66121
138.906.695 138.906.695
Kế toán sẽ nhập vào máy tính bút toán ghi:
Nợ TK 66121: "Thanh toán tiền lương tháng 12/2009"
Có TK 334: "Phải trả công chức, viên chức"
Và nhập số tiền 138.906.695 VNĐ theo chứng từ số 81 ngày 31 tháng 12
năm 2009. Khi nhập vào máy tính bút toán đó thì máy tính sẽ tự động nhập số
liệu vào sổ chứng từ - ghi sổ
Bảng 2.2: Phản ánh nghiệp vụ phải trả tiền lương, phụ cấp cho công
nhân viên chức tháng 12 năm 2009 tính vào chi hoạt động vào chứng từ ghi sổ
40
Đơn vị:
Trường Cao Đẳng Y tế Điện Biên
Tỉnh Điện Biên
Mẫu số S02a-H
(Ban hành theo QĐ số 19/2006/QĐ - BTC
ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số : 81
Ngày 31 tháng 12 năm 2009



Cộng
Cộng

Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Người lập biểu Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Số hiệu tài khoản
Nợ Có
Thanh toán tiền lương tháng
12/2009
66121 334 138.906.695
Tổng cộng 138.906.695
41
Bảng 2.4: Phản ánh nghiệp vụ phải trả tiền lương, phụ cấp cho
công nhân viên chức tháng 12 năm 2009 tính vào chi hoạt động vào Sổ cái
Đơn vị:
Trường Cao Đẳng Y tế Điện Biên
Tỉnh Điện Biên
Mẫu số S02c-H
(Ban hành theo QĐ số 19/2006/QĐ – BTC
ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
SỔ CÁI
Năm: 2009
Tài khoản cấp 1: 661
Tài khoản cấp 2: 6612 Đơn vị tính: VNĐ
Ngày
tháng
ghi sổ

(Ban hành theo QĐ số 19/2006/QĐ – BTC
ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
42
SỔ CHI TIẾT CHI HOẠT ĐỘNG
Năm 2009
Loại 490 khoản 501 mục 6000 - Tiền lương
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ Diễn giải Ghi Nợ TK 6612
Ghi Có
TK 6612
Số
hiệu
Ngày
tháng
Tổng số Chia ra các tiểu mục
6001 6002 6003
31/12 81 31/12 Chi lương T12 138.906.695
129.477.39
5
3.035.80
0
6.393.50
0
Cộng số phát sinh
Số dư cuối kỳ
Lũy kế từ đầu năm
Điện Biên, ngày 31 tháng 12 năm 2009
Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

Đơn vị:
Trường Cao Đẳng Y tế Điện Biên
Tỉnh Điện Biên
Mẫu số C11-HD
(Ban hành theo QĐ số 19/2006/QĐ – BTC
ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
BẢNG KÊ TRÍCH NỘP CÁC KHOẢN THEO LƯƠNG
Tháng 12 năm 2009
Đơn vị tính: VNĐ
Tên
đơn vị
Tổng
cộng
Tính vào chi hoạt động Trừ vào lương
Tổng BHXH BHYT KPCĐ Tổng BHXH BHYT
1 2 3 4 5 6 7 8 9
TCĐYT
ĐBP
35.258.675 26.392.272 20.836.000 2.778.136 2.778.136 8.866.385 7.388.654 1.477.731

Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Kế toán đơn vị đã định khoản nghiệp vụ này như sau:
Nợ TK 66121: 26.392.272 (=19%*138.906.695)
Có TK 3321: 20.836.000 (=15%*138.906.695)
Có TK 3322: 2.778.136 (=2%*138.906.695)
44
Có TK 3323: 2.778.136 (=2%*138.906.695
Phản ánh nghiệp vụ phải trả các khoản trích theo lương tháng 12/2009 tính

(VNĐ)
1
Mua bàn bộ môn dược cho
học sinh Lào Cái 25 392.000 9.800.000
2
Mua kính bàn bộ môn dược
cho học sinh Lào Cái
25 496.960 12.424.000
Tổng cộng 22.224.000
Số tiền bằng chữ:Hai mươi hai triệu hai trăm hai mươi bốn nghìn đồng chẵn.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký,đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Như vậy, ngày 11/11/2009 đơn vị có phát sinh một nghiệp vụ kinh tế liên
quan đến mua sắm TSCĐ, có thể diễn giải nội dung nghiệp vụ đó như sau:
Theo hợp đồng mua bán hàng hóa số 467/HĐMBHH ngày 08/11/2009 và
biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng số: 470/BBNT&TLHD ngày
11/11/2009, đơn vị rút dự toán chi hoạt động mua bàn bộ môn dược cho học sinh
Lào và kính bàn với giá mua là 22.224.000 VNĐ. TSCĐ mua về đưa ngay vào
sử dụng.
Kế toán đơn vị đã định khoản:
BT1) Nợ TK 2112: 22.224.000
Có TK 46121: 22.224.000
46
BT2) Nợ TK 66122: 22.224.000
Có TK 466: 22.224.000
BT3) Có TK 0081: 22.224.000
Bút toán trên được phản ánh vào sơ đồ tài khoản:
TK46121 TK2112 TK466 TK66121

22.224.000 22.224.000 22.224.000 22.224.000

xác bút toán tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ và tăng chi hoạt động. Có
được điều này là do kế toán của đơn vị có trình độ cao, được đào tạo bài bản về
chuyên môn, am hiểu sâu rộng về các nghiệp vụ kế toán.
2.2.4.4. Kế toán phải trả về các dịch vụ điện, điện thoại, nước, bưu phí, tính vào
chi hoạt động
Trong tháng các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến chi hoạt động như phải
trả về các dịch vụ điện, điện thoại, nước, bưu phí,… đơn vị đã sử dụng nhưng
chưa thanh toán, kế toán căn cứ vào hoá đơn của bên cung cấp dịch vụ (Như Hoá
đơn tiền điện GTGT, Hoá đơn tiền nước, Hoá đơn tiền điện thoại,...) ghi:
Nợ TK66121: Chi hoạt động
Có TK3311: Phải trả người cung cấp.
Ví dụ : Công ty Điện lực 1 có gửi Hoá đơn tiền điện GTGT số 19067730
cho đơn vị vào ngày 10/02/2010 yêu cầu đơn vị thanh toán tiền điện đã sử dụng
trong tháng 2/2010 cho Công ty.
48
Sau khi tiếp nhận Hoá đơn tiền điện GTGT số 19067730 với tổng số tiền
đơn vị phải tính vào chi hoạt động là 8.107.759 VNĐ. Kế toán đơn vị định khoản
như sau:
Nợ TK 66121: 8.107.759
Có TK 3311: 8.107.759
Bút toán trên được phản ánh vào sơ đồ tài khoản:
TK 3311 TK 66121
8.107.759 8.107.759
Mọi khoản phải trả nhà cung cấp của đơn vị đều được hạch toán chi tiết
cho từng đối tượng phải trả, nội dung phải trả và từng lần thanh toán. Như trong
ví dụ trên, kế toán đơn vị đã ghi Có TK 3311 (Tức là phải trả cho Công ty Điện
lực 1). Điều này tạo ra sự chặt chẽ trong công tác kế toán của đơn vị. Cũng như
các nghiệp vụ phát sinh khác, bút toán trên được kế toán nhập vào máy tính và
được máy tính tự động vào sổ sách có liên quan.
Việc hạch toán nghiệp vụ thanh toán các dịch vụ điện, điện thoại, nước,

toán tạm ứng số 046 để thanh toán tạm ứng cho Bà Nguyễn Thị Phương (Tạm
ứng để may trang phục cho lưu học sinh Lào).
Giấy thanh toán tạm ứng do kế toán lập, sau khi lập xong chuyển cho kế
toán trưởng soát xét và Thủ trưởng đơn vị ký duyệt. Người đề nghị thanh toán là
Bà Nguyễn Thị Phương phải ký xác nhận (Trong trường hợp này không có chênh
lệch). Giấy thanh toán tạm ứng kèm theo chứng từ gốc (Chứng từ số 325, ngày
17/12) được dùng làm căn cứ ghi sổ kế toán.
Nghiệp vụ thanh toán tạm ứng trên được diễn giải như sau: Bà Nguyễn
Thị Phương thanh toán tạm ứng: May trang phục cho lưu học sinh Lào
Kế toán đơn vị đã định khoản;
50
Nợ TK 66121: 12.400.000
Có TK 312: 12.400.000
Bút toán trên được phản ánh vào sơ đồ tài khoản:
TK 312 TK 66121

12.400.000 12.400.000
Việc phản ánh chi tiết nghiệp vụ thanh toán các khoản tạm ứng tính vào
chi hoạt động (Chi tiết xem phụ lục 04)
Tóm lại, thanh toán tạm ứng là công việc phát sinh liên tục tại đơn vị, phải
đảm bảo nguyên tắc thanh toán tạm ứng phải đúng mục đích xin tạm ứng. Kế
toán cũng cần căn cứ vào chứng từ gốc để vào Sổ Chứng từ - Ghi sổ và các sổ
liên quan.
2.2.4.6. Kế toán kết chuyển chi hoạt động
Đến cuối năm, kế toán đơn vị in các báo cáo tài chính từ phần mềm kế
toán và tiến hành đối chiếu, kiểm tra, khớp đúng số liệu giữa sổ kế toán với
chứng từ và báo cáo tài chính. Kế toán đơn vị căn cứ vào thực tế chi hoạt động
trong năm để tiến hành ghi sổ nghiệp vụ kết chuyển chi hoạt động.
* Cuối năm, nếu quyết toán chưa được duyệt, kế toán tiến hành chuyển số
chi hoạt động năm nay thành số chi hoạt động năm trước, ghi:

* Thu học phí, lệ phí
* Các khoản thu khác
2.3.2. Chứng từ kế toán sử dụng
52


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status