Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGÔ VĂN ĐOÀN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VĂN THỂ
CỦA HỌC SINH, SINH VIÊN
TRƢỜNG CAO
ĐẲN
G Y TẾ ĐIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lí giáo dục
Mã số: 60.14.01.14 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. PHẠM VIẾT VƢỢNG THÁI NGUYÊN - 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện.
Các số liệu, kết luận nghiên cứu trình bày trong luận văn này là trung
thực và chƣa đƣợc công bố ở các nghiên cứu khác.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Học viên
Ngô Văn Đoàn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ v
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu 2
4. Giả thuyết khoa học 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6. Phƣơng pháp nghiên cứu 3
7. Phạm vi giới hạn nghiên cứu 3
8. Cấu trúc của luận văn 3
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG VĂN THỂ CỦA HỌC SINH, SINH VIÊN CÁC
TRƢỜNG CAO ĐẲNG 4
1.1
. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 4
1.5.1. Khái niệm quản lý 37
1.5.2. Quản lý giáo dục 39
1.5.3. Chức năng quản lý 40
1.6. Quản lý hoạt động văn thể ở trƣờng cao đẳng 41
1.6.1. Mục tiêu quản lý hoạt động văn thể 41
1.6.2. Nội dung quản lý hoạt động văn thể 41
1.6.3. Phƣơng pháp quản lý hoạt động văn thể 41
Kết chƣơng 1 46
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VĂN THỂ VÀ QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG VĂN THỂ CỦA HỌC SINH, SINH VIÊN
TRƢỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ ĐIỆN BIÊN 47
2.1. Vài nét về tỉnh Điện Biên 47
2.2. Khái quát lịch sử hình thành và phát triển Trƣờng Cao đẳng Y tế Điện Biên 48
2.2.1. Thành lập trƣờng, truyền thống của nhà trƣờng 48
2.2.2. Quy mô đào tạo, các ngành nghề đào tạo, môi trƣờng đào tạo 50
2.3. Thực trạng hoạt động văn thể của học sinh, sinh viên trƣờng cao đẳng
ý tế điện biên 54
2.3.1. Phƣơng pháp khảo sát
54
2.3.2. Đánh giá về vai trò và tầm quan trọng HĐVT cho học sinh, sinh
viên trong trƣờng Cao đẳng Y tế Điện Biên 54
2.3.3
. Đánh giá về tính tự giác tham gia HĐVT của học sinh, sinh viên 56
2.3.4. Thực trạng về điều kiện đảm bảo cho hoạt động văn thể của sinh viên 57
2.3.5. Đánh giá về hoạt động văn thể của HSSV 58
2.3.6. Thực trạng các lực lƣợng (khoa, phòng, đoàn thể) tổ chức HĐVT
cho sinh viên trong Trƣờng Cao đẳng Y tế Điện Biên 59
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính chủ động sáng tạo của thanh niên - sinh
viên 70
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi của biện pháp tổ chức HĐVT
70
3.1
.
6
. Đảm báo tính giáo dục cao 70
3.2
. Biện pháp quản lý hoạt động văn thể của học sinh, sinh viên Trƣờng
Cao đẳng Y tế Điện Biên trong giai đoạn mới 70
3.2.1. Biện pháp 1: Tìm hiểu nhu cầu, nguyện vọng của sinh viên
70
3.2.2. Biện pháp 2: Xây dựng nội dung, hình thức tổ chức hoạt động
73
3.2.3. Biện pháp 3: Chuẩn bị các điều kiện cho công tác tổ chức HĐVT
75 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
vi
3.2.4
. Biện pháp 4: Xây dựng quy chế khen thƣởng cho sinh viên
tích cực
tham gia vào các HĐVT 76
3.2.5
. Biện pháp 5: Phát huy tính tích cực và chủ động của sinh
viên
GDTC : Giáo dục thể chất
HĐGDNGLL : Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
HS : Học sinh
HSSV : Học sinh sinh viên
TDTT : Thể dục, thể thao
THPT : Trung học phổ thông
VN-TDTT : Văn nghệ - Thể dục thể thao
XH : Xã hội
XHCN : Xã hội chủ nghĩa Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
v
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng:
Bảng 2.1: Nhận thức của HSSV về vai trò, tầm quan trọng của hoạt
động văn thể 55
Bảng 2.2: Kết quả đánh giá tính tự giác tham gia HĐVT của học
sinh, sinh viên 57
Bảng 2.3: Thực trạng các điều kiện đảm bảo cho hoạt động văn thể của
sinh viên 57
Bảng 2.4: Đánh giá về hoạt động văn thể của HSSV 58
Bảng 2.5: Đánh giá về thực trạng lực lƣợng tổ chức các HĐVT 59
Bảng 2.6: Đánh giá về mức độ tham gia của sinh viên vào các HĐVT 61
Bảng 2.7: Nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả triển khai các biện
pháp 65
Bảng 3.l: Tổng hợp tính cần thiết của các biện pháp quản lý 80
Bảng 3.2: Tổng hợp tính khả thi của các biện pháp quản lý 81
trƣờng đã phối hợp với hoạt động phong trào thanh niên tạo ra những chuyển
biến tích cực, đạt đƣợc những thành tựu đáng kể. Tuy nhiên, hiện nay ở nhiều
trƣờng vẫn còn lúng túng trong việc sử dụng các mô hình hoạt động giáo dục
phù hợp, chƣa tìm ra đƣợc các biện pháp tổ chức hoạt động phong trào văn thể
cho học sinh, sinh viên có hiệu quả thật sự.
Trƣờng Cao đẳng Y tế Điện Biên là cơ sở
đào
tạo nguồn nhân lực ngành
y cho 02 tỉnh Điện Biên, Lai Châu và 03 tỉnh phía Bắc nƣớc Cộng hòa Dân chủ
Nhân dân Lào.
Bên c
ạnh
vi
ệc
giáo dục đạo đức, hình thành lối sống văn hoá lành mạnh
và trang bị kiến thức khoa học, nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên, trong
những năm qua Trƣờng Cao đẳng Y tế Điện Biên
đã
thƣờng xuyên tổ chức các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
2
hoạt động văn thể thu hút nhiều học sinh, sinh viên tham gia. Qua các ho
ạt
động này đã t
ạo
nên một môi trƣờng giáo dục lành mạnh, góp phần tích cực
vào quá trình đổi mới, nâng cao chất lƣợng
đẳn
g Y tế
Điện Biên bị chi phối bởi các yếu tố khách quan và chủ quan, nếu xác lập đƣợc
các biện pháp tổ chức hợp lý, phát huy tốt các yếu tố tích cực, hạn chế, khắc
phục những khó khăn, trở ngại, thì hiệu quả hoạt động văn thể của học sinh,
sinh viên Trƣờng Cao
đẳn
g Y tế Điện Biên sẽ đƣợc nâng cao.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động văn thể cho HS, SV
trường y
5.2. Khảo sát thực trạng hoạt động văn thể và quản lý hoạt động văn
thể cho HS, SV trường Cao đẳng Y tế Điện Biên
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động văn thể cho HS, SV
trường Cao đẳng Y tế Điện Biên
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phân tích, tổng hợp, phân loại các tài liệu lý luận và các văn bản pháp lý
có liên quan đến vấn đề nghiên cứu nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài.
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phƣơng pháp quan sát, trò chuyện, phỏng vấn, điều tra, tổng kết kinh
nghiệm, nghiên cứu sản phẩm, nghiên cứu điển hình, phƣơng pháp chuyên gia.
6.3 Nhóm phương pháp bổ trợ
Sử dụng toán thống kê để xử lý kết quả nghiên cứu.
7. Phạm vi giới hạn nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động văn thể cho HS, SV
ắc
vĩ đại Jan
Amôt Cômenxki (thế kỷ XVII)
đã
nói: "Dù cho tấm gƣơng có m
ờ
mấy đi
chăng nữa chƣa ch
ắc
nó
đã
không phản chiếu đƣợc gì, dù cho cái bảng có sù sì
đến mấy chăng nữa, chƣa ch
ắc
đã
không viết đƣợc gì trên
đó
".
Mu
ốn phát triển
m
ột
cách sáng t
ạo
các tƣ tƣởng giáo dục trong quá khứ, ti
ếp
cận với các tƣ
tƣởng giáo dục hiện đại, chúng ta c
ần
với lao
động
trong ho
ạt
động
giáo dục, trong cu
ộc
sống sinh ho
ạt
của học sinh.
Các nhà giáo dục của Hy lạp cổ đại
đã
để
lại cho nhân loại những tƣ
tƣởng giáo dục r
ất
tiến bộ.
Đánh
giá v
ề
họ, Các Mác viết: "Nếu không có ch
ế
độ
nô l
ệ
, chƣa ch
ắc
góp lớn lao cho nền giáo dục trên th
ế
giới. Ông khẳng
định
"H
ọc
t
ập
không phải là lĩnh hội kiến thức trong sách vở mà con l
ĩnh
hội
kiến thức từ bầu trời, m
ặt
đất
, từ cây sồi, cây dẻ" [Dẫn theo 1].
Quan điểm C. Mác (1818-1883) cho r
ằng
: "Bản ch
ất
con ngƣời không
phải là cái gì tr
ừu
tƣợng vốn có, trong tính hiện thực của nó, bản ch
ất
con
ngƣời là t
ổng
hoà các mối quan h
ệ
ặt
giáo dục với giáo dục
lao
động
sản xuất, muốn k
ết
h
ợp
phải tiến hành giáo dục bách khoa.
V.I. Lênin (1870-1924) là ngƣời phát triển học thuyết của C.Mác và
F.Anghen, trong đó có học thuyết về giáo dục XHCN đã vận dụng phƣơng thức
giáo dục này vào thực tiễn và coi là một trong những nguyên tắc của giáo dục
XHCN. Trong bài phát biểu “Nhiệm vụ của Đoàn thanh niên” (1920), Ngƣời
nói: “Chỉ có thể trở thành ngƣời cộng sản khi biết lao động và hoạt động xã hội
cùng với công nhân và nông dân”.
N.K.
Cơrupx
kaia (1869-1939) - nhà giáo dục Xô vi
ết
vĩ đại. Bà
đã
vận
dụng phƣ
ơ
ng pháp luận Mác xít vào vi
ệc
nghiên cứu khoa h
ọc
giáo dục và
đặt
thể. Bàn về nhiệm vụ giáo dục của tổ chức đoàn thanh niên và
đội
thiếu
niên tiền phong, bà yêu c
ầ
u các tổ chức này phải tiến hành nhiệm vụ giáo dục
thông qua các ho
ạt
động của mình. Hình thức ho
ạt
động
:
Đội
chủ yếu hoạt
động thông qua vui chơi, th
ể
dục, th
ể
thao, ho
ạt
động t
ập
th
ể
.
Đ
oàn chủ yếu
thông qua lao động công ích, nghiên c
ứu
k
ết
h
ợp
giữa giáo dục gia đình, giáo dục nhà trƣờng và giáo dục xã hội mà cao
hơn nữa một s
ố
nhà giáo dục còn thử nghiệm giáo dục thông qua hoạt
động
sản
xuất, hoạt
động
trong t
ập
th
ể
nhƣ Petxtalozi, Robert Owen.
Đặc
biệt A.
X
.
Macarenco (1888-1939) - nhà giáo dục Xô viết vĩ đại. Ngƣ
ời
có công làm một
cu
ộc
thử nghiệm giáo dục vĩ đại trong gần 20 năm trời ở "Trại lao động Goocki
và DecZinxki",
đã
rộng ra ngoài xã hội, phải tổ chức hoạt động đa dạng phù hợp với lứa tuổi học
sinh, sinh viên.
Tổ chức hoạt động văn thể cho học sinh, sinh viên là một trong những
con đƣờng giáo dục có ý nghĩa to lớn theo hƣớng đó, đã có nhiều nhà khoa học
quan tâm nghiên cứu ở nhiều góc độ khác nhau.
Có thể kể đến các tác giả Đặng Vũ Hoạt, Hà Nhật Thăng với công trình:
“Thực hành tổ chức giáo dục” [4].
Cùng theo xu hƣớng nghiên cứu này, ở các trƣờng đại học sƣ phạm có
nhiều đề tài luận văn cao học, luận án tiến sĩ nghiên cứu các vấn đề nhƣ sau:
- Các hình thức tổ chức giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh.
- Sự phối hợp của các lực lƣợng trong giáo dục văn thể ở các trƣờng học.
- Vai trò của các đoàn thể trong hoạt động văn thể ở trƣờng phổ thông.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
7
- Ảnh hƣởng của hoạt động văn thể tới hiệu quả giáo dục đạo đức, văn
hóa cho học sinh.
- Các hình thức tổ chức hoạt động văn thể trong nhà trƣờng phổ thông.
- Biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh
trung học phổ thông.
Qua phân tích các công trình nghiên cứu trên đây cho thấy:
- Các tác giả đã phân tích vai trò tích cực của hoạt động giáo dục ngoài
giờ lên lớp (HĐGDNGLL) nhằm hỗ trợ các hoạt động dạy học chính khóa
trong nhà trƣờng.
- Các tác giả đã xác định đƣợc những yếu tố ảnh hƣởng đến việc tổ chức
HĐGDNGLL, đề xuất các biện pháp tổ chức GDNGLL góp phần nâng cao chất
lƣợng giáo dục ở trƣờng phổ thông.
- Các công trình đƣợc nghiên cứu trên bình diện rộng về hoạt động giáo
dục ngoài giờ lên lớp ở các cấp học phổ thông.
ệ
nối ti
ếp
nhau phát triển, tinh hoa văn hoá
dân t
ộc
và nhân loại đƣợc k
ế
thừa, b
ổ
sung và trên cơ s
ở
đó
mà xã hội loài
ngƣời không ng
ừng
tiến lên. Ngày nay giáo dục
đã
tr
ở
thành một ho
ạt
độngSố hóa bởi Trung tâm Học liệu
8
phối hợp của nhiều lực lƣợng giáo dục, thông qua các hình thức học tập, lao
động, vui chơi, giải trí, sinh hoạt ngoài trời, tham quan, du lịch, hoạt động trong
môi trƣờng thiên nhiên, sinh hoạt tập thể …
Nh
ƣ vậy, tƣ tƣởng giáo dục trong nhà trƣờng k
ết
h
ợp
với giáo dục ngoài
nhà trƣờng, k
ết
h
ợp
giáo dục lao
động
sản xu
ất
đã
đƣợc nhiều nhà giáo dục vĩ
đại trên th
ế
giới
đề
c
ập
t
ới
và thử nghiệm
thành công
tƣởng này chỉ đƣợc thực hiện qua các hoạt
động
. Song muốn giáo dục giúp cho
sinh viên hƣớng đến 4 trụ cột trên, đòi hỏi giáo dục phải đƣợc thực hiện với
nhiều hình thức phong phú đa dạng, trong
đó
đặc
bi
ệt
coi trong hình thức hoạt
động văn thể
.
Tóm lại, giáo dục thông qua hoạt động văn thể là bí quyết thành công
của sự nghiệp giáo dục con ngƣời, là tƣ tƣởng cốt lõi của mọi thời đại. Song
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
9
xây dựng kế hoạch
và tổ chức
hoạt động văn thể nhƣ thế nào có hiệu quả nhất
trong trƣờng đại học, cao đẳng góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục đại học,
cao
đẳng
đang trở thành một đòi
hỏi cấp thiết hiện nay.
Nhiều công trình nghiên cứu đã đề cập đến các khía cạnh khác nhau của
đi sâu nghiên cứu về vai trò của các tổ chức trong công tác tổ chức hoạt động
văn thể, hay ảnh hƣởng của hoạt động văn thể đến quá trình hình thành nhân
cách cho ngƣời học, sự phối hợp các lực lƣợng giáo dục trong công tác này, mà
chƣa phân tích biện pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả hoạt động này. Hoặc có
thì chỉ tập trung nghiên cứu ở cấp học phổ thông, chƣa có đề tài nghiên cứu làm
nổi bật tầm quan
trọn
g, vai trò của hoạt động văn thể trong việc hình thành
nhân cách sinh viên góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn diện tại các
trƣờng ĐH, C
Đ
trong giai đoạn hiện nay, đặc biệt là chƣa đi sâu nghiên cứu tìm
và hoàn thiện biện pháp tổ chức hoạt động văn thể cho đối tƣợng sinh viên
trong các trƣờng đại học.
Một số các công trình nghiên cứu đã gợi mở nhiều ý tƣởng nghiên cứu
sáng tạo, cho chúng tôi những kinh nghiệm, những cách tiếp cận có ý nghĩa đối
với đề tài của riêng mình. Trên tinh thần kế thừa và phát huy tính tích cực của
những tác giả đi trƣớc, chúng tôi nhận thấy chƣa có công trình nghiên cứu bàn
về tổ chức hoạt động văn thể cho sinh viên trong các trƣờng Cao đẳng. Đặc
biệt là trong Trƣờng Cao đẳng Y tế Điện Biên nơi tôi đang công tác, do tính
chất đặc thù về mục tiêu đào tạo của nhà trƣờng là đào tạo ra
những
cán bộ
ngành y. Chính vì vậy việc làm cho sinh viên nhà trƣờng quen với các hoạt
động văn thể ngay khi còn ngồi trên ghế giảng đƣờng không những giúp họ có
hứng thú khi học các môn nội khoá, mà còn thông qua các hoạt động văn thể
này chính là điều kiện để sinh viên thực nghiệm, vận dụng những kiến thức đã
học vào hoạt động thực tiễn, giúp nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ tổ chức phong
trào sau khi ra trƣờng, đáp ứng phƣơng hƣớng đổi mới hoạt động dạy học trong
Trƣờng Cao đẳng Y tế Điện Biên hiện nay.
những sự hiểu biết này trở thành văn hóa khi nó là nền tảng cho các hành vi
ứng xử của con ngƣời trong các quan hệ với xã hội, với tự nhiên và với bản
thân mình.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
12
Văn hóa thể trình độ phát triển của một xã hội, của mỗi con ngƣời, nó
đƣợc cộng đồng khẳng định thành một hệ giá trị mà chuẩn mực cơ bản đó là cái
chân - thiện - mỹ. Văn hóa xác định trình độ nhân văn trong một nền văn minh
hoặc trong một xã hội đƣợc gọi là văn minh.
Văn hóa vừa là mục tiêu, vừa là động lực, vừa là hệ điều chỉnh cho sự
phát triển bền vững của một dân tộc, một xã hội. Cốt lõi tinh túy nhất của văn
hóa là nhân cách cao đẹp đƣợc kết tinh trong các thế hệ con ngƣời, của dân tộc
và nhân loại.
Văn nghệ là thuật ngữ nói tắt của văn học và nghệ thuật.
- Văn học là văn chƣơng, là nghệ thuật ngôn từ, là hình thức phản ánh
hiện thực khách quan do con ngƣời sáng tác, bằng các tác phẩm: thơ, ca dao,
tục ngữ, truyện, tiểu thuyết, kịch bản sân khấu, điện ảnh …
- Nghệ thuật là hình thức thể hiện cái đẹp trong tự nhiên, trong xã hội…
do con ngƣời tìm tòi, sáng tác, bao gồm các loại hình nhƣ: âm nhạc, mỹ thuật,
sân khấu, điện ảnh, kiến trúc
Văn học, nghệ thuật là những lĩnh vực đặc biệt tinh tế của văn hóa, thể
hiện khát vọng của con ngƣời về cái chân, thiện, mỹ, là một trong những yếu tố
tạo nên động lực to lớn, trực tiếp góp phần xây dựng nền tảng tinh thần của xã
hội và sự phát triển toàn diện của con ngƣời.
Văn học và nghệ thuật đều là những hình thức biểu hiện cái đẹp, luôn đi
đôi với nhau nhƣ bóng với hình nên đƣợc gọi tắt là văn nghệ
Văn nghệ là công cụ để phô diễn văn hoá, thể hiện cảm xúc, truyền đạt
cái đẹp, bảo tồn tinh hoa của nhân loại. Văn nghệ vừa phản ánh thế giới khách
nét đẹp trong tâm hồn của HSSV đó chính là mục tiêu giáo dục nhà trƣờng phải
hƣớng tới.
1.2.2. Khái niệm thể dục, thể thao
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
14
Thể dục, thể thao (TDTT) thuộc lĩnh vực văn hoá thể chất, ra đời và
phát triển cùng với sự phát triển của xã hội loài ngƣời. Cuộc sống, lao động sản
xuất là nguồn gốc của TDTT.
Trong quá trình lao động sản xuất con ngƣời chế tạo và sử dụng công
cụ lao động, trong khi giải quyết những vấn đề thiết thân về
ăn, ở, mặc…, con
ngƣời cũng nâng cao trí lực và thể lực của mình.
Trong điều kiện lao động gian khổ, thời tiết khắc nghiệt, công cụ thô sơ,
lao động thể lực nặng nhọc, lại phải luôn đấu tranh với thiên tai và thú dữ, để
tồn tại con ngƣời phải biết chạy, nhảy, leo trèo, ném, bơi TDTT đã nẩy sinh
từ thực tế cuộc sống lao động đó.
TDTT thực sự ra đời khi con ngƣời ý thức đƣợc về tác dụng của nó và để
chuẩn bị cho cuộc sống tƣơng lai, đặc biệt cho thế hệ trẻ. TDTT đã trở thành một
phƣơng tiện giáo dục con ngƣời trong nhà trƣờng và cả trong xã hội.
Ngày nay, tiêu chuẩn để đánh giá trình độ TDTT của mỗi nƣớc đó là:
trình độ sức khoẻ thể chất của nhân dân, tính phổ cập của phong trào TDTT
quần chúng, trình độ và kỷ lục thể thao đã đạt đƣợc, chính sách, chế độ, cơ sở
trang, thiết bị về TDTT.
Thể dục thể thao là thuật ngữ ghép: thể dục và thể thao.
Thể dục là hình thức luyện tập vận động thân thể giúp cho con ngƣời có
sức khỏe cƣờng tráng. Vận động thân thể đƣợc hiểu nhƣ một hình thái
hoạt động của cơ bắp để vƣợt qua một đối lực đang tác động lên nó.
TDTT thông qua tìm hiểu cội nguồn và lịch sử phát triển của nó. TDTT ra đời
phát triển theo sự phát triển của xã hội loài ngƣời. Lao động sản xuất là
nguồn gốc cơ bản của TDTT. Nói cách khác, đó là cơ sở sinh tồn của tất cả
mọi hoạt động, là hoạt động thực tiễn cơ bản nhất.