Quản lý hoạt động thực tập nghề của học sinh sinh viên ở trường Cao đẳng Y tế Điện Biên - Pdf 23


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM NGUYỄN THỊ HỒNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
THỰC TẬP NGHỀ CỦA HỌC SINH SINH VIÊN
Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ ĐIỆN BIÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC


LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. VŨ LỆ HOA THÁI NGUYÊN, NĂM 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được
chỉ rõ nguồn gốc.

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2014
Ngƣời viết
Nguyễn Thị Hồng

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
3.1. Khách thể nghiên cứu 3
3.2. Đối tượng nghiên cứu 3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
5. Giả thuyết khoa học 3
6. Phạm vi nghiên cứu 3
7. Phương pháp nghiên cứu 4
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận 4
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 4
7.3. Phương pháp bổ trợ 4
8. Cấu trúc luận văn 5
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC
TẬP NGHỀ CỦA HSSV CÁC TRƢỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ 6
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 6
1.1.1. Nghiên cứu về quản lý hoạt động thực tập nghề của HSSV các
trường Y trên thế giới 6
1.1.2. Nghiên cứu hoạt động thực tập, quản lý hoạt động thực tập nghề của
HSSV các trường Y ở Việt Nam 7
1.2. Hoạt động thực tập nghề của HSSV các trường Cao đẳng y tế 9
1.2.1. Khái niệm về thực tập 9

viện của HSSV điều dưỡng 63
2.4. Đánh giá và phân tích nguyên nhân của thực trạng quản lý hoạt động thực
tập nghề tại bệnh viện của HSSV trường Cao đẳng Y tế Điện Biên 66
Tiểu kết chương 2 69 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Chƣơng 3. XÂY DỰNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC
TẬP CỦA HỌC SINH, SINH VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG Y
TẾ ĐIỆN BIÊN 71
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp 71
3.1.1. Đảm bảo định hướng phát triển giáo dục của Đảng, Nhà nước, của
tỉnh Điện Biên 71
3.1.2. Đảm bảo mục tiêu phát triển của trường Cao Đẳng Y tế Điện Biên
trong giai đoạn hiện nay 72
3.1.3. Đảm bảo tính kế thừa 74
3.1.4. Đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ 74
3.1.5. Đảm bảo tính thực tiễn 75
3.1.6. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 76
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động thực tập của HSSV trường Cao đẳng
Y Điện Biên 76
3.2.1. Nhóm biện pháp tác động đến nhận thức của các đối tượng có tham
gia vào tổ chức, quản lý hoạt động thực tập của học sinh, sinh viên 76
3.2.2. Nhóm biện pháp quản lý công tác chuẩn bị cho thực tập lâm sàng 78
3.2.3. Nhóm biện pháp quản lý các hoạt động thực tập lâm sàng của HSSV 79
3.2.4. Nhóm biện pháp kiểm tra, đánh giá kết quả thực tập của học sinh,
sinh viên 81
3.2.5. Nhóm biện pháp hỗ trợ quản lý các hoạt động thực tập lâm sàng 84
3.3. Khảo nghiệm tính hiệu quả và tính khả thi của các biện pháp quản lý

Hoạt động thực tập
HSSV
Học sinh, sinh viên
NCKH
Nghiên cứu khoa học
QL
Quản lý
QLGD
Quản lý giáo dục
SV
Sinh viên
TP
Thành phố
TT
Thực tập
TTCS
Thực tập cơ sở
TTLS
Thực tập lâm sàng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1. Khảo sát nhận thức về mức độ quan trọng của HĐTT lâm sàng 54
Bảng 2.2. Khảo sát nhận thức của CBQL và GV về mức độ cần thiết của
việc quản lý HĐTT lâm sàng tại bệnh viện 55
Bảng 2.3. Khảo sát nhận thức về mức độ cần thiết của phổ biến trước mục
tiêu TTLS tại bệnh viện 55
Bảng 2.4. Khảo sát nhận thức về mức độ cần thiết của việc phổ biến

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm tới sự phát triển
của ngành giáo dục. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng
định: “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn
hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế. Giáo dục và đào
tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài,
góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người
Việt Nam”.
Đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao của xã hội hiện
đại đã và đang đặt ra những yêu cầu mới đối với các trường Cao đẳng, Đại học:
đổi mới phương pháp đào tạo của các trường Cao đẳng, Đại học theo định
hướng phát triển năng lực thực hành, năng lực giải quyết vấn đề của sinh viên.
Trong bối cảnh hiện nay, ngành Y tế đang rất cần đào tạo một đội ngũ cán
bộ có trình độ cao để chăm sóc và phục vụ người bệnh. Nghị quyết số 46
NQ/TW ngày 23/02/2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và
nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới đã khẳng định: “Nghề y là một
nghề đặc biệt, cần được tuyển chọn, đào tạo, sử dụng và đãi ngộ đặc biệt”.
Vì vậy, với đặc thù nghề nghiệp đòi hỏi ngay trong quá trình đào tạo sinh
viên (SV) yêu cầu về thực hành được đặc biệt quan tâm. Việc tổ chức đào tạo
đặc thù nhân lực ngành y tế là luôn gắn liền với thực hành, thực tập tại trường,
tại các cơ sở y tế, nên Bộ Y tế cũng đã ban hành chỉ thị số 06/2008/CT-BYT về
việc tăng cường chất lượng đào tạo nhân lực y tế trong giai đoạn hiện nay,
nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo nhân lực y tế.
Đào tạo gắn liền với thực tiễn xã hội là một trong những yếu tố then chốt
quyết định tới sự tồn tại và phát triển của Nhà trường. Trường Cao đẳng Y tế
Điện Biên nhận thức rõ vấn đề này, trong những năm vừa qua, bên cạnh việc
đổi mới nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy, nhà trường còn đặc

pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động thực tập nghề tại

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

bệnh viện của HSSV trường Cao đẳng Y tế Điện Biên. Trên cơ sở đó góp phần
nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình thực tập nghề của HSSV trường Cao đẳng Y tế.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động thực tập nghề của HSSV trường Cao đẳng Y
tế Điện Biên.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động thực tập nghề của HSSV
các trường Cao đẳng Y tế.
- Khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động thực tập nghề của HSSV
trường Cao đẳng Y tế Điện Biên.
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động thực tập nghề của HSSV trường
Cao đẳng Y tế Điện Biên.
5. Giả thuyết khoa học
Trong những năm qua việc quản lý hoạt động thực tập nghề của HSSV
trường Cao đẳng Y tế Điện Biên đã đạt được những kết quả nhất định. Tuy
nhiên hiệu quả của công tác quản lý hoạt động thực tập chưa cao, vẫn còn bộc
lộ những hạn chế, bất cập do các nguyên nhân khác nhau, những tồn tại cần
phải khắc phục. Công tác quản lý hoạt động thực tập nghề chưa toàn diện và
đồng bộ; điều này ảnh hưởng tới việc thực hiện các mục tiêu giáo dục, đào tạo
của nhà trường. Nếu đề xuất và áp dụng được những biện pháp quản lý phù hợp
hơn sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động thực tập nghề của HSSV. Góp phần nâng
cao chất lượng đào tạo của trường Cao đẳng Y tế Điện Biên trong giai đoạn
hiện nay.

7.3. Phương pháp bổ trợ
Sử dụng các phương pháp toán thống kê để xử lý, phân tích các số liệu của
đề tài.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo và phụ lục, nội dung chính của luận văn được cấu trúc thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động thực tập nghề của HSSV
các trường Cao đẳng Y tế.
Chương 2: Thực trạng về quản lý hoạt động thực tập nghề của HSSV
trường Cao đẳng Y tế Điện Biên, TP Điện Biên.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động thực tập nghề của HSSV trường
Cao đẳng Y tế Điện Biên, TP Điện Biên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP NGHỀ
CỦA HSSV CÁC TRƢỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ

1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Nghiên cứu về quản lý hoạt động thực tập nghề của HSSV các trường
Y trên thế giới
Với quan điểm thực tập chính là trọng tâm của giáo dục y học, và lấy
người học làm trung tâm, trong “Sổ tay giáo dục dành cho cán bộ y tế” (1992),
tác giả J. J. Guilbert đã nêu lên và giải quyết những vấn đề cơ bản như: xây

sinh viên về quản lý thuốc, kỷ năng ghi nhận và báo cáo những thay đổi về tình
trạng sức khỏe người bệnh, lập kế hoạch chăm sóc và thực hiện kế hoạch chăm
sóc ấy, và thái độ của họ đối với người bệnh. Một khi sinh viên đã có thể thực
hiện các công việc nêu trên một cách có hệ thống và có hiệu quả, tức là kỹ năng
nghề nghiệp của họ đã đạt yêu cầu. Điều này không chỉ đúng với sinh viên
Điều dưỡng mà còn đúng với cả sinh viên Kỹ thuật Y học nữa.
1.1.2. Nghiên cứu hoạt động thực tập, quản lý hoạt động thực tập nghề của
HSSV các trường Y ở Việt Nam
Hoạt động thực tập nói chung luôn được các nhà giáo dục quan tâm và
nghiên cứu. Hầu hết các công trình nghiên cứu tuy ở dưới nhiều hình thức khác
nhau nhưng đều cùng một mục đích là nâng cao chất lượng thực tập và chất
lượng đào tạo. Việc nghiên cứu vấn đề thực tập thực ra không phải là một đề tài
hoàn toàn mới lạ vì hoạt động TT là một hoạt động đã có từ lâu tại các trường
sư phạm, trường Đại học Y, Cao đẳng Y và Trung cấp Y trong cả nước.
Các Hội thảo, Hội nghị chuyên đề trong những năm gần đây:
- Nguyễn Xuân Khang (2006), Một số biện pháp quản lý thực tập lâm
sàng, NXBYH Hà Nội.
- Nguyễn Thanh Hà (2007), Chất lượng và các điều kiện đảm bảo chất
lượng dạy học các môn thực hành chuyên môn nghề, Tạp chí Giáo dục số 146.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

- Vụ Khoa Học Đào Tạo, Bộ Y Tế (1990), Một số vấn đề trong sư phạm y
học, NXBYH, Hà nội.
- Hội thảo khoa học Quốc gia “Sinh viên với đào tạo đáp ứng nhu cầu xã
hội, nhu cầu đất nước” do GS.TSKH Nguyễn Thiện Nhân - Bộ trưởng Bộ GD -
ĐT - Phó thủ tướng chính phủ chủ trì, ngày 20/8/2008, nhấn mạnh việc ngành
giáo dục chủ động xây dựng chương trình chú trọng thực học, thực hành, chuẩn
bị kỹ năng nghề cho người học; các cơ sở đào tạo tăng cường tổ chức các hoạt
động, các loại hình câu lạc bộ để sinh viên có điều kiện rèn luyện các kỹ năng

Nhìn chung các đề tài quản lý hoạt động thực tập cũng chưa nhiều và
riêng đối với ngành Y thì chỉ có một số luận văn tốt nghiệp của sinh viên Trung
tâm đào tạo bồi dưỡng cán bộ y tế thành phố Hồ Chí Minh đề cập đến một số
đặc điểm trong hoạt động thực tập. Đối với giảng viên trường thì các đề tài
nghiên cứu khoa học hầu hết là các đề tài về chuyên môn không có đề tài về
quản lý.
1.2. Hoạt động thực tập nghề của HSSV các trƣờng Cao đẳng y tế
1.2.1. Khái niệm về thực tập
Thực tập (Stage) theo định nghĩa của tự điển LaRousse thì đây là giai đoạn
học tập, nghiên cứu qua thực tế, được yêu cầu đối với học viên theo học một số
nghề (thực tập luật sư, thực tập sư phạm), cũng là giai đoạn mà một người phải
tạm thời đến làm việc tại doanh nghiệp để hoàn tất chương trình đào tạo.
Thực tập là làm trong thực tế để áp dụng và củng cố kiến thức lý thuyết,
trau dồi thêm về nghiệp vụ chuyên môn (Từ điển tiếng Việt - Viện Ngôn ngữ
học, Hoàng Phê chủ biên - NXB Đà Nẵng 1998).
Theo định nghĩa của Đại từ điển tiếng Việt (Nguyễn Như Ý chủ biên):
Thực tập là tập làm trong thực tế để áp dụng, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn:
sinh viên đi thực tập ở nhà máy, sau đợt thực tập phải nộp tổng kết, báo cáo cho
nhà trường.
1.2.2. Hoạt động thực tập nghề
Khái niệm nghề Từ điển tiếng Việt (năm 1998) đưa ra định nghĩa” Nghề là
công việc chuyên làm, theo sự phân công của xã hội”. Khái niệm nghề của Nga

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

được định nghĩa là một loại hoạt động lao động đòi hỏi có đào tạo nhất định và
thường là nguồn gốc của sự sống. Khái niệm nghề của Pháp được định nghĩa là
một loại lao động có thói quen có kỹ năng, kỹ xảo một người để từ đó tìm được
phương tiện sống. Ở Đức, nghề được định nghĩa là hoạt động cần thiết cho xã
hội ở một lĩnh vực lao động nhất định, đòi hỏi phải được đào tạo ở một trình độ

tâm lý học về dạy thực hành, kỹ năng được hiểu là: “Khả năng của con người
thực hiện công việc một cách có hiệu quả trong một thời gian thích hợp, trong
các điều kiện nhất định và dựa vào các tri thức, kỹ xảo đã có”. Căn cứ vào các
yếu tố hợp thành kỹ năng và tính chất phức tạp của hoạt động để phân loại kỹ
năng đơn giản và kỹ năng phức tạp. Kỹ năng được hình thành theo những qui
luật nhất định. Việc thực hành kỹ năng bắt đầu từ sự nhận thức và kết thúc là
biểu hiện ở hành động cụ thể. Có thể phân chia một cách tương đối gồm 5 giai
đoạn hình thành kỹ năng:
- Giai đoạn hình thành sơ bộ: Nhận thức được mục đích của hành động và
tìm tòi các phương pháp thực hiện hành động, dựa trên các kiến thức và kỹ xảo
đã có từ trước.
- Giai đoạn hoạt động chưa khéo léo: Hiểu biết về các phương pháp thực
hiện hành động và sử dụng được những kỹ xảo đã có.
- Giai đoạn hình thành các kỹ năng đơn lẻ nhưng có tính chất chung cho
các hoạt động: Có nhiều kỹ năng riêng lẻ có tính chất hẹp nhưng lại cần thiết
cho nhiều loại hoạt động khác nhau (kỹ năng kế hoạch hoá, kỹ năng tổ chức).
- Giai đoạn kỹ năng phát triển cao: Sử dụng một cách sáng tạo những kiến
thức và kỹ xảo nghề nghiệp vào thực tiễn, nhận thức đúng mục đích và động cơ
lựa chọn các phương pháp để đạt được mục đích.
- Giai đoạn đạt trình độ tay nghề cao (lành nghề): Vận dụng một cách sáng
tạo các kỹ năng khác nhau vào các hoàn cảnh khác nhau.
Từ điển tiếng Việt (2002) định nghĩa kĩ xảo là kỹ năng đạt đến mức thuần
thục. Kỹ xảo là năng lực thực hiện hành động với độ chính xác cao, tốc độ
nhanh và hợp lý nhất. Trong tâm lý học dạy thực hành, người ta coi: "Kỹ xảo là
hoạt động hay thành phần của hoạt động đã được tự động hoá nhờ quá trình

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

luyện tập.” Trong đào tạo nghề kỹ xảo thường bao gồm 3 loại kỹ xảo: kỹ xảo
vận động; kỹ xảo cảm giác và kỹ xảo trí tuệ. Các loại kỹ xảo này có quan hệ

1.2.3. Đặc điểm hoạt động thực tập y khoa của HSSV các trường Cao đẳng y tế
Đối với HSSV các trường Cao đẳng y thì thực tập là một yêu cầu bắt buộc
được thực hiện từ năm thứ nhất và liên tục cho đến năm thứ hai (đối với trung
cấp) năm thứ thứ ba (đối với cao đẳng). Yêu cầu thực tập, thời lượng thực tập
và nội dung thực tập khác nhau trong mỗi môn học, mỗi năm học; và những đòi
hỏi ngày càng cao hơn.
Thực tập trong trường y khoa về cơ bản được chia làm 2 loại: Thực tập tại
các phòng thực tập (labo) trong trường gọi là thực tập cơ sở (TTCS) và thực tập
tại các bệnh viện gọi là thực tập lâm sàng (TTLS).
Thực tập cơ sở được xem là các hoạt động học tập theo qui định của
HSSV được tiến hành tại các phòng thí nghiệm tại các bộ môn cơ sở của nhà
trường như: thực tập giải phẫu cơ thể người trên mô hình, làm các xét nghiệm
sinh hóa tại bộ môn Hóa sinh, xem kính hiển vi tại bộ môn Vi sinh, mổ súc vật
tại bộ môn phẫu thuật thực hành, bộ môn sinh lý… Tất cả những hoạt động này
phần lớn đều do giảng viên của trường phụ trách (Giảng viên: Bác sĩ, Dược sĩ,
kỹ thuật viên, điều dưỡng…).
Thực tập lâm sàng: Theo Từ điển Tiếng Việt thuộc Viện ngôn ngữ học
(Nhà xuất bản Đà nẵng - 2006) thì lâm sàng là những gì trực tiếp quan sát được
ở người ốm đang ở trên giường bệnh. Trong ngành y thì “lâm sàng” có nghĩa là
giường bệnh do vậy thực tập lâm sàng có nghĩa là thực tập tại giường bệnh hay
nói rộng ra là thực tập tại bệnh viện.
Thực tập lâm sàng là môn học được qui định trong chương trình chính
khóa nhưng lại là một hoạt động diễn ra ở ngoài nhà trường. Tùy theo mỗi cấp
độ của năm học, mục đích của việc thực tập là học cách tiếp xúc với bệnh nhân,
kỹ năng giao tiếp, học cách khám bệnh, nhận định để phát hiện các triệu chứng
đồng thời làm quen và tiến tới thực hành các thao tác kỹ thuật điều trị và chăm
sóc cho bệnh nhân.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu



- Mục tiêu cụ thể: Là mục tiêu của từng bài giảng thực tập do chính các
giảng viên xác định, dựa vào mục tiêu giáo dục của bộ môn, khoa mô tả những
năng lực mà HSSV phải đạt trong ba lĩnh vực nhận thức, kỹ năng, thái độ đối
với những tiêu chuẩn hoàn thành nhất định của từng bài giảng để có thể thực
hiện được nhiệm vụ nghề nghiệp của người cán bộ y tế tương lai.
* Nội dung thực tập: Nội dung TT được xác định bởi mục tiêu TT. Nó
bao gồm các hoạt động để đạt được mục tiêu qua đó giúp HSSV nhận biết.
- Có bao nhiêu chi tiết cần học.
- Những sự việc nào là quan trọng.
- Những tiêu chuẩn thực tập nào là cần thiết.
Do vậy mục tiêu TT và nội dung TT có mối quan hệ mật thiết. Trong số
tay giáo dục dành cho cán bộ y tế J. J Guibert có nhận định: “Không có lợi ích
gì ở việc xác định hàng ngàn mục tiêu giáo dục cụ thể nếu không có các hoạt
động dẫn đến việc đạt được các mục tiêu đó”.
Phương pháp học TT: Việc học TT trải qua 2 giai đoạn:
- Tiếp thu kiến thức lý thuyết và kỹ năng của GV truyền đạt tại giảng
đường, phòng thực hành, tại giường bệnh.
- Đào sâu, mở rộng thêm hiểu biết về vấn đề cần học và từng bước áp
dụng vào thực tế.
Theo “Sổ tay dành cho giáo viên y học” của David Newble và Robery
Cannon thì có nhiều phương pháp học thực tập như sau:
- Học theo vấn đề: Là phương pháp đang được phát triển và nhiều trường
đại học trên thế giới áp dụng như: đại học MC Mester, Ontario (Canada), đại
học Maastricht (Hà lan), đại học Newcasthe, N.S.W (Úc), đại học Xochimilco
(Mehicô).
Đây là một phương pháp giúp HSSV học tập một cách chủ động, tự chuẩn
bị kiến thức thông qua quan sát, đọc sách, trao đổi, làm việc trong các nhóm
nhỏ. Trong quá trình TT, HSSV dần dần có khả năng xác định các thông tin mà
họ cần biết mà không cần phải có sự giúp đỡ và tin rằng có thể dựa vào khả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status