Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
–––––––––––––––––
NGUYỄN THỊ KIM THÁI QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH NGHỀ CHO
HỌC SINH TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CƠ KHÍ
NÔNG NGHIỆP TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
trung vào việc đổi mới căn bản nền giáo dục quốc dân, gắn kết chặt chẽ phát
triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học – công nghệ”.[11]
-
tiêu: “Đến năm 2020, nền giáo dục nước ta đổi mới căn bản và toàn diện theo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 3
hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế;
chất lượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diện gồm giáo dục đạo đức,
kỹ năng sống, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành, năng lực ngoại ngữ, tin
học; đáp ứng nhu cầu nhân lực nhất là nhân lực chất lượng cao phục vụ sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và xây dựng nền kinh tế tri
thức; đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và cơ hội học tập suốt đời cho
mỗi người dân, từng bước hình thành xã hội học tập.” [7]
-
29/11/2006 tại Điều 7
mục 1: “Đầu tư mở rộng mạng lưới cơ sở dạy nghề, nâng cao chất lượng dạy
nghề góp phần bảo đảm cơ cấu nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước; góp phần thực hiện phân luồng học sinh tốt nghiệp
trung học cơ sở và trung học phổ thông; tạo điều kiện phổ cập nghề cho thanh
niên và đáp ứng nhu cầu học nghề của người lao động; đào tạo nghề cho người
lao động đi làm việc ở nước ngoài”
.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 4
, chưa mang tính hệ thốn
Số liệu khảo sát từ năm 2011 đến nay Phân tích, tổng hợp các tài liệu của Đảng và nhà nước về công tác dạy nghề
Các tài liệu về công tác quản lý dạy thực hành nghề ở truờng cao đẳng nghề
và các tài liệu liên quan đến quản lý dạy thực hành nghề.
.
.
.
7.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 6
.
8. CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu và phụ lục gồm 3 chương:
nghề.
Chương 2: Thực trạng quản lý dạy học thực hành nghề tại trường cao đẳng
nghề Cơ khí nông nghiệp - tỉnh Vĩnh Phúc.
Chương 3: Các biện pháp quản lý dạy học thực hành nghề tại trường Cao
đẳng nghề Cơ khí nông nghiệp - tỉnh Vĩnh Phúc.
phân tích các yêu cầu và các quy đinh đối với hoạt động TH bộ môn. Trong đó
có yêu cầu: “Nội dung, quy trình thực hành bộ môn đáp ứng mục tiêu đào tạo
sư phạm. Nội dung thực hành phù hợp với thực tiễn, trình độ khoa học kỹ thuật
và công nghệ” [1,tr.45]. Để đạt yêu cầu đó tác giả cũng đưa ra những quy định
và căn cứ để đạt được yêu cầu: “Căn cứa vào chuẩn của chương trình và chuẩn
nghề nghiệp giáo viên để thiết kế nội dung, quy trình thực hành phù hợp. Căn
cứ vào nội dung chương trình, đặc biệt trong các môn học thực nghiệm đảm
bảo cho sinh viên được thực hành đầy đủ…. Tổ chức các hoạt động thực hành
hướng đến hình thành thái độ khoa học, kiểm nghiệm lý thuyết, rèn luyện kỹ
năng môn học và các kỹ năng mềm” [1,tr.46].
Vai trò của người thầy trong DH TH được tác giả Đặng Xuân Hải quan niệm
đồng thời như một người “Thợ lành nghề”. GV phải giải thích hướng dẫn để
SV “Có thể tự thao tác và hoàn thành nhiệm vụ của bài thực hành”. Để người
thầy có thể hoàn thiện tốt vai trò của mình, tác giả cũng đưa ra một số kỹ thuật
thiết kế bài giảng TH, thí nghiệm[16,tr.115].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 8
Tác giả Phạm Viết Vượng cũng phân tích các phương pháp DH TH: Phương
pháp bài tập, phương pháp thực hành tạo sản phẩm, phương pháp trò chơi[42,
tr.198-201].
Tác giả Trương Việt Dũng cũng phân tích một cách khá đầy đủ về dạy học
trong phòng thực hành với các khó khăn, thuận lợi, yêu cầu dạy thực hành, xác
định mục tiêu thực hành, quy trình dạy thực hành trong phòng thực hành, đánh
giá SV học thực hành…[10, tr.129-139].
Nghiên cứu về những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học,
tác giả Nguyễn Hữu Châu đã xác định rõ vai trò của giáo viên với những
phương pháp của học trong nỗ lực nâng cao chất lượng giáo dục, đưa ra quan
điểm mới về dạy học, các phương pháp tích cực về dạy học [9].
đạt”. [42, tr15]
Lý luận dạy học là một bộ phận của giáo dục học có nhiệm vụ nghiên cứu tất
cả các mặt của giáo dục và giáo dưỡng trong dạy học và trình bày chúng một
cách hệ thống trong một lý thuyết.
Để có thể sử dụng đúng khái niệm “lý luận dạy học” và đánh giá được toàn
diện nhiệm vụ của lý luận dạy học chúng ta cần làm sáng tỏ khái niệm “dạy
học”
Khái niệm dạy học được phát biểu: “Dạy học là một quá trình giáo dục và
giáo dưỡng có kế hoạch, có mục đích do giáo viên tổ chức và chỉ đạo nhằm
phục vụ lợp ích của xã hội, xã hội chủ nghĩa”. [28, tr7]
Dạy học thực hành là quá trình sư phạm giải quyết các nhiệm vụ do giáo
viên thực hành và học sinh nghề tổ chức thực hiện một cách khoa học có mục
đích nhằm tạo kỹ năng kỹ xảo nghề nghiệp cho người công nhân tương lai. [28]
Như vậy trong quá trình dạy học thì cả người dạy lẫn người học đều tham gia
vào quá trình ấy, sự chỉ đạo của giáo viên thực hiện ở những điểm sau:
Xác định mục đích và nội dung của việc dạy
Xác định nhiệm vụ của việc dạy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 10
Xác định tiến trình phương pháp và tổ chức giảng dạy
Xác định các phương tiện giảng dạy
nghề.
QL được hiểu là những hoạt động thiết yếu, nảy sinh ra khi có sự nỗ lực tập
thể nhằm thực hiện các mục tiêu chung. Trong khi QL, chủ thể phải biết được
chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó, hiểu rằng họ đã hoàn thành
công việc một cách tốt nhất, rẻ nhất theo mục tiêu đã hướng đích.
QL được hiểu như là một nghệ thuật nhằm đạt tới một mục tiêu đã đề ra
thông qua việc điều khiển, phối hợp, hướng dẫn, chỉ huy hoạt động của người
QL
Công cụ, phương
pháp QL
Mục tiêu
QL
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 11
Hình 1.1: Mô hình hoạt động QL
Trong đó:
Chủ thể QL: có thể là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức
Khách thể QL: là những con người cụ thể và sự hình thành tự nhiên các mối
quan hệ giữa con người, giữa các nhóm người.
Phương pháp QL: là cách thức tác động của chủ thể tới khách thể QL
Công cụ QL: là phương tiện tác động của chủ thể QL tới khách thể QL như:
mệnh lệnh, quyết định, luật lệ, chính sách, v.v
Mục tiêu của tổ chức được xác định theo nhiều cách khác nhau, nó có thể do
chủ thể QL áp đặt hoặc do sự cam kết giữa chủ thể và khách thể QL.
Trên cơ sở tiếp cận hệ thống đối với quản lý giáo dục, chúng ta có thể có
quan niệm chung cho rằng “QL là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy,
điều hành và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị
và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích đã định”
[22, tr.21].
Để đạt được những mục tiêu đã định, QL phải thực hiện bốn chức năng
cơ bản đó là: Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. Trong đó:
Kế hoạch hoá: là chức năng cơ bản, quan trọng nhất nhằm xác định mục
đích chọn mục tiêu, khái quát các công việc phải làm, xác định khối
lượng công việc, đề ra những quy định, xây dựng chương trình hành động, từ
đó đề ra các giải pháp phù hợp với các nguồn lực của hệ thống, góp
Hình 1.2: Quá trình QL
QL dạy học trong nhà trường là một hệ thống những tác động sư phạm có
hướng đích của chủ thể QL đến tập thể GV, tâp thể HS và các lực lượng xã hội
trong và ngoài trường; nhằm huy động sức lực, chí tuệ của họ vào mọi hoạt động
của nhà trường, hướng vào việc hoàn thành có chất lượng và hiệu quả mục tiêu dự
kiến.
TỔ
CHỨC
CHỈ
ĐẠO KIỂM
TRA
KẾ
HOẠCH
HOÁ
Thông tin QL,
Quyết định QL
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 13
Nội dung chủ yếu của QL dạy học là: QL kế hoạch hoạt động dạy học; QL
14
2. Phương pháp dạy nghề trình độ cao đẳng phải kết hợp rèn luyện năng lực
thực hành nghề với trang bị kiến thức chuyên môn và phát huy tính tích cực, tự
giác, năng động, khả năng tổ chức làm việc theo nhóm.
Chương trình dạy nghề trình độ cao đẳng:
1. Chương trình dạy nghề trình độ cao đẳng thể hiện mục tiêu dạy nghề trình
độ cao đẳng; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung,
phương pháp và hình thức dạy nghề; cách thức đánh giá kết quả học tập đối với
mỗi mô-đun, môn học, mỗi nghề.
2. Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề ở trung ương phối hợp
với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính
phủ có liên quan tổ chức xây dựng chương trình khung cao đẳng nghề.
3. Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề ở trung ương quyết
định thành lập hội đồng thẩm định chương trình khung cao đẳng nghề; quy
định nhiệm vụ, quyền hạn, phương thức hoạt động và số lượng thành viên của
hội đồng; ban hành chương trình khung cao đẳng nghề trên cơ sở kết quả thẩm
định của hội đồng thẩm định chương trình khung cao đẳng nghề.
4. Căn cứ vào chương trình khung, hiệu trưởng các trường quy định tại Điều
29 của Luật này tổ chức biên soạn và duyệt chương trình dạy nghề của trường
mình.
Giáo trình dạy nghề trình độ cao đẳng: Giáo trình dạy nghề trình độ cao
đẳng cụ thể hoá yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng của mỗi mô-đun, môn
học trong chương trình dạy nghề, tạo điều kiện để thực hiện phương pháp dạy
học tích cực. Hiệu trưởng các trường tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình làm
tài liệu giảng dạy, học tập chính thức.
Cơ sở dạy nghề trình độ cao đẳng:
1. Trường cao đẳng nghề.
2. Trường cao đẳng, trường đại học có đăng ký dạy nghề trình độ cao đẳng.
1.3. Lý luận về quản lý dạy học thực hành ở trƣờng cao đẳng nghề.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
phương tiện dạy học.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 16
Cơ sở vật chất, trang thiết bị DHTH, cơ sở vật chất giúp giáo viên định hình
được hình thức tổ chức dạy học.
Yếu tố khả năng sư phạm của giáo viên, khả năng sư phạm thể hiện ở cách
sắp xếp nội dung, lựa chọn phương pháp dạy họ, các hình thức tổ chức dạy học,
phương pháp kiểm tra đánh giá…
Sử dụng phương tiện dạy học tích cực để sinh viên có thể hiểu sâu hơn nội
dung mình đang được học.
Sự công khai, khách quan trong kiểm tra, đánh giá giúp GV. SV định hướng
những thay đổi trong dạy học.
Việc thực hiên nội quy, quy định của GV, SV cũng là một trong những yếu
tố ảnh hưởng đến quá trinh dạy học thực hành.
*Phương pháp đào tạo nghề
Tại điều 34, khoản 2 của luật giáo dục năm 2005 quy định về phương pháp
giáo dục nghề nghiệp như sau: “Phương pháp giáo dục nghề nghiệp phải kết
hợp rèn luyện kỹ năng thực hành với giảng dạy lý thuyết để giúp người học có
khả năng hành nghề và phát triển nghề nghiệp theo yêu cầu của từng công việc.
Về đổi mới phương pháp đào tạo, nghị quyết trung ương 4 ghi rõ: “Đổi mới
phương pháp ở các cấp học, kết hợp tốt học với hành, học tập với lao động sản
xuất, thực nghiệm và nghiên cứu khoa học, gắn nhà trường với xã hội, áp dụng
những biện pháp giáo dục hiện đạiđể bồi dưỡng học sinh năng lực giải quyết
vấn đề. Phương pháp dạy học gồm 4 nhóm: Nhóm phương pháp dạy học dùng
lời, nhóm phương pháp dạy học trực quan, nhóm phương pháp thực hành và
nhóm phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả của học sinh. Như vậy mỗi
phương pháp có một phạm vi nhất định, nó quy định trình tự kế tiếp của các
bước riêng rẽ của tư duy và hành động. Toàn bộ các phương pháp dạy học
GV giữ vai trò chủ đạo trong toàn bộ quá trình dạy học. GV xây dựng và thực
thi kế hoạch dạy học, tổ chức cho HS hoạt động với mọi hình thức, trong những
thời gian và không gian khác nhau, giáo viên là người trực tiếp đảm nhiệm việc
giảng dạy, giáo dục do nhà trường phân công, giữ vai trò chủ đạo trong mọi hoạt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 18
động giảng dạy và giáo dục. Trong dạy thực hành, người GV phải đạt trình độ
chuẩn giáo viên, giảng viên dạy nghề Chương II Thông tư số 30/2010/TT-
BLĐTBXH ngày 29 tháng 09 năm 2010 của Bộ LĐTBXH. Trong dạy học các
điều kiện đảm bảo chất lượng và hiệu quả trong dạy học các môn học thực hành
chuyên môn nghề là: Phẩm chất và năng lực của GV kỹ thuật, Mục tiêu và nội
dung môn học, trình độ nhận thức của HS, điều kiện CSVC và đánh giá kiểm
tra
Phân tích hoạt động dạy học, chúng ta đi đến kết luận: Hoạt động học trong
đó có hoạt động nhận thức của HS có vai trò quyết định kết quả dạy học. Để
hoạt động học có kết quả thì trước tiên chúng ta phải coi trọng vai trò người
GV, GV phải xuất từ lôgíc của khái niệm khoa học, xây dựng công nghệ dạy
học, tổ chức tối ưu hoạt động cộng tác của dạy và học, thực hiện tốt các chức
năng dạy học. Vì vậy muốn nâng cao mức độ khoa học của việc dạy học ở
trường phổ thông thì người hiệu trưởng đặc biệt chú ý hoạt động dạy của GV;
chuẩn bị cho họ có khả năng hình thành và phát triển ở HS các phương pháp,
cách thức phát hiện lại các thông tin học tập. Đây là khâu cơ bản để tiếp tục
hoàn thiện tổ chức hoạt động học của HS.
Nếu xét quá trình dạy học như là một hệ thống thì trong đó, quan hệ giữa
hoạt động dạy của thầy với hoạt động học của trò thực chất là mối qun hệ điều
khiển. Với tác động sư phạm của mình, thầy tổ chức, điều khiển hoạt động của
trò. Từ đó, chúng ta có thể thấy công việc của người QL nhà trường là: hành
động QL (điều khiển hoạt động dạy học) của hiệu trưởng chủ yếu tập trung vào
kết quả học tập của HSSV. Ngoài ra, cần phải bảo đảm ý nghĩa của việc kiểm
tra, đánh giá kết quả như sau:
Đối với GV: lớp học, qua đó phân tích nguyên nhân của những kết quả thu
được từ đó tìm ra biện pháp để cải tiến công tác sư phạm.
Đối với học HSSV nghề: Họ tự xác định được sự hiểu biết và năng lực của
chính mình so với yêu cầu đặt ra trong chương trình giáo dục.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 20
Đối với người QL giáo dục: Rút ra được những trọng tâm của công tác giáo
dục và giáo dưỡng ở cơ sở đào tạo của mình từ đó có những biện pháp trong
công tác tổ chức, QL và chỉ đạo mọi hoạt động đào tạo của trường
1.3.2. Đặc trƣng của trƣờng cao đẳng nghề
Trường cao đẳng nghề có nhiệm vụ:
1. Tổ chức đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất và dịch vụ ở
các trình độ Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề và Sơ cấp nghề. Trang bị cho
người học năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có sức
khoẻ, có đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, có ý thức kỷ luật và tác phong
công nghiệp. Tạo cho họ có khả năng tự tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp
tục học lên các cấp trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động.
Đồng thời tổ chức đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề.
2. Tổ chức xây dựng và thực hiện các chương trình, giáo trình, tài liệu dạy
nghề đối với ngành nghề được phép đào tạo.
3. Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh học nghề.
4. Tổ chức các hoạt động dạy và học, thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp
bằng nghề, chứng chỉ nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội.
5. Tuyển dụng, quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên của Trường đủ
về số lượng, phù hợp với ngành nghề, quy mô và trình độ đào tạo theo quy định
Các chương trình phải thể hiện đầy đủ nội dung theo mẫu cấu trúc.
Các chương trình phải được thẩm định và pháp lý hoá.
Quản lý việc thực hiện nội dung chương trình(thông qua việc giám sát, kiểm
tra giảng dạy của GV):
Chương trình là pháp lệnh giảng dạy đối với GV.
Phải thực hiện giảng dạy theo đúng cấu trúc về nội dung, thời lượng.
Mọi sự thay đổi đối với chương trình (thay đổi, bổ sung nội dung, điều chỉnh
thời lượng ) phải trình hiệu trưởng, giám đốc phê duyệt.
Thực hiện phân cấp trong QL việc thực hiện nội dung chương trình QL kế
hoạch DHTH được tiến hành trong quá trình QL kế hoạch đào tạo chung nhằm:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 22
Đảm bảo thực hiện đầy đủ các kế hoạch, nội dung của từng kế hoạch theo đóng
tiến độ thời gian đã xác định; Đảm bảo đạt được mục tiêu đào tạo đã đề ra;
Đảm bảo đạt được chất lượng đào tạo như mong muốn.
QL kế hoạch bao gồm việc thu thập thông tin, tổ chức lập kế hoạch, giám sát
thực hiện mục tiêu, điều chỉnh nội dung, nguồn lực, kế hoạc giáo viên và phát
triển trình độ GV dạy TH, kế hoạch vật tư trang thiết bị phục vụ giảng dạy,
biện pháp, tiến độ hoạt động và kiểm tra việc tuân thủ các yêu cầu DHTH trong
trường và ngoài cơ sở sản xuất. Nội dung của kế hoạch DHTH phải thể hiện
được:
Mục tiêu đào tạo TH và mục tiêu đào tạo chung;
Thời gian và phân bổ thời gian cho khoá học;
Thời gian thực học tối thiểu trong hoạt động TH.
QL nội dung kế hoạch giảng dạy TH là một biện pháp quan trọng trong quá
trình đào tạo nhằm bảo đảm chất lượng và mục tiêu đào tạo về mặt kỹ thuật và
chuyên môn, bao gồm:
QL thực hiện kế hoạch tiến độ thời gian và các hoạt động giảng dạy, học tập
phương pháp DHTH phải bảo đảm định hướng cho GV và HSSV áp dụng các
phương pháp hiệu quả với từng nghề hay chuyên môn, thường xuyên khuyến
khích GV sáng tạo trong áp dụng phương pháp tiên tiến và HSSV rèn luyện các
kĩ năng học tập theo các phương pháp đó. Tính chất chung của các phương
pháp này là:
Phát huy tính tự giác, tích cực của HSSV. Dựa vào hoạt động chủ động của
chính HSSV. Tạo ra môi trường học tập năng động, giàu tính nhân văn và các
quan hệ sư phạm có tính dân chủ. Tuân thủ các qui trình công nghệ, thao tác
mẫu để hình thành kỹ năng nghề nghiệp cho HSSV. Thích hợp với các phương
tiện kĩ thuật dạy học, trong đó có công nghệ thông tin hiện đại. Tạo ra nhiều cơ
hội TH để HSSV trải nghiệm và phát huy sở trường cá nhân.
Biết kết hợp ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ hiện đại vào dạy học.
1.3.3.4. Quản lý đội ngũ giáo viên dạy thực hành nghề.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 24
QL giảng dạy của GV có nghĩa là một mặt nâng cao nhiệt tình, tinh thần
trách nhiệm và phương pháp giảng dạy của GV, mặt khác hướng dẫn kiểm tra
đôn đốc, để GV hoàn thành đầy đủ các khâu trong qui định về nhiệm vụ của
người GV.
Nội dung QL bao gồm:
Tổ chức cho GV nghiên cứu quán triệt nguyên lý phương châm, đường lối
giáo dục của Đảng và nhà nước, vị trí của công tác đào tạo nguồn lao động có
kỹ thuật cho sự nghiệp CNH, HĐH đất nước.
Tổ chức bố trí phân công GV căn cứ trên kế hoạch đạo tạo học kỳ và năm
học đúng yêu cầu mục tiêu của kế hoạch và phù hợp với chuyên môn của GV
và đối tượng HSSV.
Việc thực hiện giảng dạy và quản lý giờ học trên lớp của GV: Công tác giảng
dạy; công tác giáo vụ (hoàn thiên sổ sách, hồ sơ học tập HSSV…)
Xây dựng động cơ, thái độ đúng đắn cho HSSV, điều này rất quan trọng vì
HSSV học nghề với đối tượng đầu vào như hiện nay về trình độ văn hoá đại đa
số là yếu. Cho nên trong công tác QL phải quán triệt với đội ngũ GV để trong
quá trình giảng dạy, GV phải có sự liên hệ chặt chẽ giữa lý luận với thực tiễn
để HSSV hiểu được bản chất của vấn đề cần làm.
QL việc chấp hành chế độ qui định của HSSV, trong công tác QL phải quán
triệt cho HSSV những qui định, qui chế về đào tạo như qui chế tuyển sinh, qui
chế kiểm tra, xét lên lớp, xét công nhận tốt nghiệp, các văn bản qui phạm pháp
luật của nhà nước.
QL việc chuẩn bị đầy đủ các tài liệu học tập trước khi lên lớp, việc thực hiện
giờ giấc lên lớp.
QL việc tự học của HSSV, đôn đốc GV thực hiện nghiêm túc chế độ kiểm tra
bài thường xuyên, định kỳ và kết thúc môn học.
Hàng tháng và định kì phải nắm vững tình hình học tập, kết quả học tập và
rèn luyện của HSSV.
Lập sổ theo dõi, tổng hợp kết quả học tập, rèn luyện đối với từng HSSV,
từng lớp, từng khóa đào tạo.