Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
LÊ QUANG TOẢN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT - ĐỨC
VĨNH PHÚC GẮN VỚI CƠ SỞ SỬ DỤNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN QUỐC THÀNH
THÁI NGUYÊN, NĂM 2014
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây những gì mà tôi trình bày trong luận văn là do sự
tìm hiểu và nghiên cứu của bản thân trong suốt quá trình học tập và công tác.
Mọi kết quả nghiên cứu cũng nhƣ ý tƣởng của các tác giả khác nếu có đều đƣợc
trích dẫn nguồn gốc cụ thể.
Luận văn này cho đến nay chƣa đƣợc bảo vệ tại bất kỳ một hội đồng bảo
vệ luận văn thạc sĩ nào và chƣa đƣợc công bố trên bất kỳ một phƣơng tiện
thông tin nào.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì mà tôi đã cam đoan ở
trên đây.
Tác giả luận văn Lê Quang Toản
ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3
4. Giả thuyết khoa học 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6. Phạm vi nghiên cứu 3
7. Phƣơng pháp nghiên cứu 4
8. Cấu trúc luận văn 5
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC
HÀNH Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.2. Các khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu 8
1.2.1. Khái niệm dạy học 8
1.2.2. Khái niệm dạy học thực hành 9
1.2.3. Quản lý và biện pháp quản lý hoạt động thực hành 10
1.2.4. Đặc điểm của hoạt động thực hành trong giáo dục nghề nghiệp 11
1.3. Đặc điểm của các môn học thực hành trong trƣờng Cao đẳng nghề 12
1.3.1. Trƣờng Cao đẳng nghề trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp 12
1.3.2. Đặc điểm của hoạt động dạy học trong các trƣờng nghề 13
1.3.3. Sự hình thành kỹ năng, kỹ xảo trong hoạt động thực hành 13
1.3.4. Tổ chức hoạt động thực hành trong trƣờng nghề 15
1.3.5. Các bƣớc tổ chức hoạt động thực hành 16
1.3.6. Luyện tập trong hoạt động thực hành 17
iv
1.4. Nội dung quản lý hoạt động thực hành trong trƣờng Cao đẳng nghề 19
động thực hành ở trƣờng Cao đẳng nghề Việt - Đức 50
2.4.1. Mặt mạnh 50
2.4.2. Mặt yếu 50
3.1. Định hƣớng phát triển của trƣờng Cao đẳng nghề Việt- Đức 53
3.1.1. Mục tiêu chung 53
3.1.2. Mục tiêu cụ thể 53
3.2. Một số nguyên tắc đề xuất biện pháp 54
3.2.1. Đảm bảo tính đồng bộ 54
3.2.2. Đảm bảo tính kế thừa 54
3.2.3. Đảm bảo tính khả thi 54
3.3. Một số biện pháp quản lý cụ thể 55
3.3.1. Biện pháp 1: Đổi mới quản lý hoạt động học tập thực hành của học sinh 55
3.3.2. Biện pháp 2: Tăng cƣờng quản lý hoạt động dạy học thực hành
của giáo viên 58
3.3.3. Biện pháp 3: Đổi mới chƣơng trình, nội dung hoạt động thực hành 61
3.3.4. Biện pháp 4: Phát triển nội dung chƣơng trình thực hành nghề
phù hợp với yêu cầu của thực tiễn 64
3.3.5. Biện pháp 5: Nâng cao hiệu quả quản lý các nguồn lực đảm bảo
cho hoạt động thực hành 67
3.3.6. Biện pháp 6: Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá kết quả học thực
hành của học sinh 70
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp 73
3.5. Khảo sát về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 74
3.5.1. Mục đích, nội dung và phƣơng pháp khảo sát 74
3.5.2. Kết quả khảo sát 76
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82 iv
quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học thực hành nghề 49
Bảng 3.1. Các tiêu chí đánh giá 76
Bảng 3.2. Kết quả đánh giá mức độ cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp 76 1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nguồn nhân lực đƣợc xem là yếu tố cơ bản có vai trò quyết định nhất đối
với sự phát triển và bền vững của một quốc gia. Trong đó đào tạo nghề cho
ngƣời lao động chiếm giữ một vị trí quan trọng trong chiến lƣợc phát triển
nguồn nhân lực. Các trƣờng đào tạo nghề có trách nhiệm đào tạo ra lực lƣợng
lao động có chất lƣợng, có tay nghề cao đáp ứng yêu cầu của xã hội góp phần
hoàn thành mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nƣớc và tạo năng lực
cạnh tranh cho ngƣời lao động ở Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa và
quốc tế hóa kinh tế.
Việt Nam đang trong thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH, sự thay đổi mạnh
mẽ cơ cấu kinh tế, việc hình thành các vùng kinh tế trọng điểm, các khu công
nghiệp và khu chế xuất - dẫn đến sự thay đổi cơ cấu lao động tƣơng ứng. Sự
thay đổi cơ cấu này cùng với việc ứng dụng các thành tựu và tiến bộ khoa học
- công nghệ vào sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngày càng nhiều đang và đã đòi
hỏi đội ngũ nhân lực phải đƣợc đào tạo ngày càng tăng về số lƣợng, hợp lý về
cơ cấu loại hình và cơ cấu trình độ và nhất là có chất lƣợng đáp ứng đƣợc nhu
cầu sử dụng lao động. Đào tạo nghề là một bộ phận quan trọng cấu thành hệ
thống đào tọa nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa.
Điều đó đòi hỏi cấp bách phải đổi mới và phát triển công tác dạy nghề hiện
nay lên tầm cao mới.
Dạy nghề có chức năng đào tạo ngƣời lao động có trình độ chuyên môn
kỹ thuật - nghiệp vụ ở trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng để trực tiếp tham
Xây dựng một số biện pháp quản lý hoạt động thực hành ở trƣờng Cao
đẳng nghề Việt - Đức, tỉnh Vĩnh Phúc, gắn với cơ sở sử dụng đáp ứng nhu cầu
thị trƣờng lao động trong thời kỳ hội nhập quốc tế.
3
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động đào tạo của trƣờng Cao đẳng Nghề
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý hoạt động thực hành ở trƣờng Cao đẳng nghề Việt -
Đức Vĩnh Phúc gắn với cơ sở sử dụng.
4. Giả thuyết khoa học
Việc quản lý hoạt động thực hành ở trƣờng Cao đẳng nghề Việt - Đức
Vĩnh Phúc đã đƣợc quan tâm, chú trọng trong những năm qua, song vẫn còn
nhiều bất cập, hạn chế. Nếu có các biện pháp quản lý phù hợp dựa trên việc
phân tích rõ những ƣu điểm và những hạn chế của công tác quản lý đào tạo
hiện tại, các yêu cầu của công tác đào tạo nghề trong thời gian tới sẽ góp phần
nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề của trƣờng Cao đẳng nghề, đáp ứng đƣợc yêu
cầu của thị trƣờng lao động trong giai đoạn hiện nay.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xác định cơ sở lý luận về quản lý hoạt động thực hành ở trƣờng Cao
đẳng nghề và các yêu cầu của thị trƣờng lao động đối với các trƣờng cao đẳng
nghề trong thời kỳ mới.
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động thực hành tại trƣờng
Cao đẳng nghề Việt - Đức, tỉnh Vĩnh Phúc; khả năng đáp ứng yêu cầu của sản
phẩm đào tạo đối với yêu cầu của thị trƣờng lao động.
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động thực hành nghề của trƣờng
Cao đẳng nghề Việt Đức gắn với cơ sở sử dụng.
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động thực hành đƣợc thực
Xử lý số liệu bằng thống kê và lập bảng số, biểu đồ để biểu diễn số liệu
thu đƣợc qua các phƣơng điều tra bằng phiếu và điều tra cơ bản.
5
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo luận văn
gồm 3 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động thực hành ở trƣờng Cao
đẳng nghề;
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động thực hành tại trƣờng Cao đẳng
nghề Việt - Đức, Vĩnh Phúc.
Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động thực hành ở trƣờng Cao
đẳng nghề Việt - Đức, Vĩnh Phúc.
mọi phƣơng tiện giáo dục”.
Ở Việt Nam, hoạt động học thực sự đƣợc chú ý và quan tâm dƣới nền giáo
dục XHCN, Chủ tịch Hồ Chí Minh vị lãnh tụ thiên tài của dân tộc Việt Nam là
một tấm gƣơng sáng ngời về ý chí quyết tâm trong học tập và rèn luyện Bác đã
động viên toàn dân: “Phải tự nguyện, tự giác xem công việc học tập là nhiệm
vụ của ngƣời cách mạng, phải cố gắng hoàn thành cho đƣợc do đó mà tích cực,
tự động hoàn thành kế hoạch học tập” [21]
Điều 4. Chƣơng 1 Luật dạy nghề năm 2006. Mục tiêu dạy nghề là đạo tạo
nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề
tƣơng xứng với trình độ đào tạo [19]
Nhà giáo ngƣời Nga TraKhôan V.E khẳng định: “Trình độ đào tạo công
nhân lành nghề ở các nƣớc XHCN phụ thuộc rất nhiều vào sự kết hợp đúng đắn
giữa dạy trong trƣờng với thực tập sản xuất trong xí nghiệp” và nhấn mạnh
“Nếu thiếu nguyên tắc kết hợp dạy học với lao động sản xuất thì hệ thống dạy
nghề không thể đào tạo công nhân lành nghề đƣợc”
7
UNESCO: Jacques Delors, Chủ tịch Ủy ban Quốc tế độc lập về giáo dục
cho thế kỷ XXI cảu UNESCO khi phân tích “Những trụ cột giáo dục” đã viết
“Học tri thức, học để làm việc, học cách chung sống và học cách tồn tại, đó là
bốn trụ cột mà ủy ban đã trình bày và minh họa những nền tảng của giáo dục”.
Theo tác giả vấn đề này hoạt động thực hành nghề của học sinh, sinh viên là
một căn bản không thể thiếu đƣợc, đồng thời đã tổ chức các cuộc hội thảo,
nghiên cứu về vấn đề “Gắn đào tạo với sử dụng” trong đào tạo nghề.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: “Thực tiễn không có lý luận hƣớng dẫn thì
thực tiễn mù quáng, lý luận mà không liên hệ với thực tiễn là lý luận suông”. Ở
Việt Nam, những năm gần đây các khoa học, giáo dục, đã tiếp cận nhiều đến
vấn đề hoạt động thực hành khác nhau:
Cho đến nay đã có công trinh nghiên cứu luận văn liên quan hoặc đề cập
đến công tác hoạt động thực hành nghề nhƣ: “Quản lý dạy học thực hành nghề
hoạt động dạy và học. Muốn hoạt động dạy và học hiệu quả phải tác động quản
lý đến tất cả các yếu tố trên.
Nhƣ vậy: Dạy học trong nhà trƣờng là hệ thống những tác động có mục
đích, có kế hoạch, hợp quy luật của cán bộ quản lý tới các yếu tố tác động đến
hoạt động dạy học nhằm làm cho quá trình dạy học theo đúng đƣờng lối giáo
dục của Đảng, thực hiện tốt mục tiêu đào tạo đã đề ra.
Dạy học là quá trình tác động qua lại giữa ngƣời dạy và ngƣời học nhằm
giúp cho ngƣời học lĩnh hội những tri thức khoa học, kỹ năng hoạt động nhận thức
và thực tiễn, phát triển các năng lực hoạt động sáng tạo, trên cơ sở đó hình thành
thế giới quan và các phẩm chất nhân cách của ngƣời học theo mục tiêu giáo dục.
Hoạt động dạy học mà hoạt động mà trong đó dƣới sự tổ chức, điều
khiển của ngƣời dạy làm cho ngƣời học tự giác, tích cực, chủ động tự tổ
chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức học tập của mình nhằm thực hiện
những nhiệm vụ dạy học.
9
Từ quan niệm về dạy học có thể thấy trong dạy học là khái niệm chỉ quá
trình hoạt động chung của ngƣời dạy và ngƣời học, trong đó:
- Hai hoạt động dạy và học tồn tại song song và phát triển trong cùng một
quá trình thống nhất, chúng bổ sung cho nhau, chế ƣớc nhau và là đối tƣợng tác
động chủ yếu của nhau, nhằm kích thích động lực bên trong của mỗi chủ thể để
cùng phát triển;
- Ngƣời dạy luôn luôn giữ vai trò chủ đạo trong việc định hƣớng tổ chức,
điều khiển và thực hiện các hoạt động truyền thụ kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo
đến ngƣời học một cách khoa học nhất;
- Ngƣời học sẽ ý thức và tổ chức quá trình tiếp thu một cách tự giác, tích
cực, độc lập và sáng tạo hệ thống những kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo nhằm:
hình thành năng lực, thái độ đúng đắn, tạo ra động lực cho việc học (với tƣ
cách là chủ thể sáng tạo) và hình thành nhân cách cho bản thân [24, tr. 35-36].
1.2.2. Khái niệm dạy học thực hành
- Quản lý là sự tác động có hƣớng đích của chủ thể quản lý đến đối tƣợng
quản lý bằng một hệ thống các giải pháp nhằm thay đổi trạng thái của đối
tƣợng quản lý, đƣa hệ thống tiếp cận mục tiêu cuối cùng, phục vụ lợi ích của
con ngƣời.
Nhƣ vậy, khái niệm quản lý bao hàm những khía cạnh sau:
+ Hệ thống quản lý gồm có hai phân hệ: Chủ thể quản lý và khách thể
quản lý.
+ Đối tƣợng tác động của quản lý là một hệ thống xã hội hoàn chỉnh nhƣ
cơ thể sống gồm nhiều yếu tố liên kết hữu cơ theo một quy luật nhất định tồn
tại trong thời gian, không gian cụ thể. Ví dụ: một doanh nghiệp, một trƣờng
học, một quốc gia…
+ Tác động quản lý thƣờng mang tính tổng hợp bao gồm nhiều giải pháp
khác nhau.
+ Quản lý hoạt động trí tuệ mang tính sáng tạo bằng những quyết định
đúng quy luật và có hiệu quả quản lý nhƣng cũng phải tuân thủ theo những
nguyên tắc nhất định hƣớng đến mục tiêu.
+ Mục tiêu cuối cùng của quản lý là chất lƣợng, sản phẩm vì lợi ích phục
vụ con ngƣời.
11
Từ phân tích trên cho thấy:
Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tƣợng quản lý
thông qua việc lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra các hoạt động của hệ
thống nhằm đạt đƣợc mục tiêu đã định phù hợp với quy luật khách quan.
Biện pháp quản lý:
Là cách làm, cách giải quyết các công việc cụ thể của chủ thể quản lý
nhằm đạt đƣợc mục tiêu của quản lý.
Từ khái niệm biện pháp quản lý và khái niệm hoạt động thực hành, có
thể hiểu biện pháp quản lý hoạt động thực hành là cách làm, cách giải quyết các
công việc cụ thể đối với dạy học thực hành của chủ thể quản lý nhằm đạt đƣợc
viên tiến hành bằng cách lập các sơ đồ, biểu đồ bảng so sánh, phân loại nhắc lại
các nội dung cơ bản của bài giảng.
Vận dụng các kiến thức vào giải quyết các bài tập thực hành: Vận dụng
các tri thức giải quyết các bài tập thực hành là một việc làm rất quan trọng,
giúp học sinh hiểu sâu, hiểu kỹ lý thuyết đã học hình thành các kỹ năng hoạt
động thực tiễn.
Kiểm tra kết quả học tập: Kiểm tra trong bài giảng để xem xét việc tiếp
thu kiến thức và kỹ năng của học sinh từ đó bổ khuyết kịp thời những thiếu sót.
1.3. Đặc điểm của các môn học thực hành trong trƣờng Cao đẳng nghề
1.3.1. Trường Cao đẳng nghề trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp
Theo luật giáo dục năm 2005, trƣờng cao đẳng nghề là cơ sở dạy nghề
thuộc hệ thống giáo dục quốc dân đƣợc thành lập và hoạt động theo quy định
của Điều lệ trƣờng CĐ nghề và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Trƣờng CĐ nghề là đơn vị sự nghiệp, có quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm
của pháp luật. Về mặt sƣ phạm trƣờng là cơ sở giáo dục thuộc giai đoạn đào tạo
sau phổ thông. Trực tiếp gắn với nhiệm vụ đào tạo nhân lực có chuyên môn và
tay nghề, phát triển nguồn nhân lực quốc gia, tức là giai đoạn giáo dục chuyên
nghiệp, đáp ứng nhu cầu giáo dục nghề nghiệp của con ngƣời và nhu cầu nhân
lực của đời sống kinh tế xã hội.
13
1.3.2. Đặc điểm của hoạt động dạy học trong các trường nghề
Đối với các trƣờng nghề, thời lƣợng dành TH chiếm 65-70% thời lƣợng
đào tạo. Ngày từ những môn học cơ sở rồi đến các môn chuyên ngành học thực
hành nghề kết hợp với học lý thuyết tại các xƣởng thực hành của trƣờng. Sau
đó hoạt động thực hành nghề đƣợc củng cố, bổ sung mở rộng qua phần thực
hành ở cơ sở sản xuất. Do đó giúp học sinh, sinh viên ứng dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn, phát triển hứng thú học tập, rèn luyện kỹ năng thực hành
nghề. Nhƣ vậy, môi trƣờng TH hoàn toàn thuận lợi dƣới sự quản lý, điều khiển
thống nhất về mục tiêu, kế hoạch, nội dung, phƣơng thức thời gian.
có một số đặc điểm sau:
- Kỹ xảo có tính chất bền vững và là thuộc tính nhân cách;
- Kỹ xảo đƣợc hình thành từ luyện tập;
- Kỹ xảo có tính chất tự động hóa, có nghĩa là nó giúp cho con ngƣời thực
hiện các động tác lao động một cách nhanh chóng, chuẩn xác và hợp lý;
- Kỹ xảo chỉ đáp ứng đƣợc những hoàn cảnh không đổi còn nếu hoàn cảnh
thay đổi thì lại cần đến kỹ năng và tƣ duy chứ kỹ xảo không thích hợp nữa.
+ Có nhiều loại kỹ xảo; kỹ xảo trí óc, kỹ xảo trí tuệ, kỹ xảo cảm giác, kỹ
xảo vận động, kỹ xảo trí tuệ - vận động. Trong hoạt động dạy học thực hành,
việc hình thành cho học sinh kỹ xảo vận động là quan trọng hơn cả vì kỹ xảo
vận động có phẩm chất: chính xác, bền vững và ổn định, tốc độ và nhịp độ, sự
phối hợp tính mềm dẻo thể hiện không những ở sự khéo léo của cơ bắp mà còn
ở sự phối hợp nhịp nhàng của hoạt động trí óc.
Khi đề cập đến tính chất tự động hóa của kỹ xảo, chúng ta đề phòng
trƣờng hợp đề cao quá mức vai trò của nó và dẫn đến sai lầm trong việc xác
định mục tiêu rèn luyện tay nghề.
Trong thực tế, nhiều cán bộ giáo viên, nhất là giáo viên dạy học thực hành
thƣờng chú trọng việc rèn luyện kỹ xảo, nghĩa là chỉ luyện cho sinh viên những
động tác nhanh, chính xác mà ít chú ý tới rèn luyện tƣ duy, cách suy nghĩ.
Quan niệm nhƣ vậy là hoàn toàn không đúng. Chúng ta biết rằng trình độ thành
thạo của sinh viên không chỉ là mức độ tự động hóa một số động tác mà làm kỹ
năng làm cho hoạt động của mình phù hợp với những nhiệm vụ và hoàn cảnh
15
môi trƣờng luôn luôn thay đổi. trong điều kiện tiến bộ khoa học công nghệ hiện
nay nhiều thao tác, kỹ xảo phức tạp chỉ con ngƣời mới thực hiện đƣợc, máy
móc chƣa thể thay thế. Vì thế chúng ta vẫn cần thiết phải rèn luyện cho sinh
viên những kỹ xảo. Nhƣng chỉ kỹ xảo không vẫn chƣa đủ mà phải đƣợc phối
hợp với các tri thức và kỹ năng thì mới đáp ứng yêu cầu của xã hội và mục tiêu
đào tạo của nhà trƣờng.
tiến hành một cách có tổ chức, có kế hoạch.
1.3.5. Các bước tổ chức hoạt động thực hành
1.3.5.1. Xác định mục tiêu hoạt động thực hành
Đối với ngƣời học: Xác định những kiến thức kỹ năng, kỹ xảo cần lĩnh
hội, lựa chọn phƣơng pháp học tập thích hợp cho bản thân.
Đối với ngƣời dạy: Căn cứ vào mục tiêu đào tạo lựa chọn nội dung dạy
học, khối lƣợng kiến thức và các kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ cần đào tạo.
Đối với ngƣời quản lý: Xây dựng nội dung chƣơng trình đào tạo, chỉ đạo
phƣơng pháp dạy học.
Đối với ngƣời sử dụng lao động: Là cơ sở để phân tích đánh giá chất
lƣợng đào tạo của nhà trƣờng có thực tiễn với cơ sở sử dụng hay không?
1.3.5.2. Xây dựng nội dung chương trình thực hành
Sự phù hợp của chƣơng trình thực hành với mục tiêu thực hành của ngành
học, môn học là rất quan trọng, nội dung dạy học đƣợc quy định cụ thể trong
chƣơng trình của các môn học. Nhằm cung cấp cho học sinh những kiến thức
cơ bản, kỹ năng thực hành và xây dựng thái độ, tác phong nghề nghiệp cần đạt
đƣợc trong từng môn học.
Nội dung chƣơng trình thực hành phải phản ánh khách quan, trung thực,
chính xác yêu cầu đào tạo, lƣợng hóa đƣợc các nội dung lý thuyết và thực
hành, phù hợp với thực tiễn sử dụng, thể hiện tính logic, khoa học đảm bảo
học đi đôi với hành.
1.3.5.3. Phương pháp dạy học thực hành
Phƣơng pháp dạy học là một vấn đề lớn đƣợc nhiều ngƣời quan tâm vì nó
góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lƣợng học tập, cho nên trong công
tác lãnh đạo, chỉ đạo đổi mới trong công tác dạy học phải gắn với mục tiêu dạy