Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
–––––––––––––––––––––––– ĐỖ KHẮC NGUYÊN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH NGHỀ
Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VIỆT ĐỨC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Văn Sơn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ii
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám
Hiệu, Khoa sau Đại học, các thầy, cô giáo Khoa Tâm lý – Giáo dục Trƣờng Đại học
Sƣ phạm – Đại học Thái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy, hƣớng dẫn tôi trong quá
trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cám ơn Ban Giám hiệu, cán bộ quản lý các Phòng,
Khoa, các thầy, cô giáo và bạn bè đồng nghiệp Trƣờng CĐCN Việt Đức, nơi tôi
đang công tác đã quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt
nghiệp và khóa học.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS
Phạm Văn Sơn, ngƣời thầy đã tận tình giúp đỡ, hƣớng dẫn tôi hoàn thành luận
văn này.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2013
Tác giả
1.3.1. Mục tiêu đào tạo nghề 13
1.3.2. Nội dung đào tạo nghề 13
1.3.3. Phƣơng pháp đào tạo nghề 14
1.3.4. Hoạt động học tập và hoạt động dạy học 15
1.3.4.1. Hoạt động dạy học 15
1.3.4.2. Hoạt động học tập 15
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iv
1.3.5. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập 16
1.4. Đặc điểm của thực hành nghề và học sinh hệ trung cấp nghề 17
1.4.1. Đặc điểm của dạy học thực hành nghề. 17
1.4.1.1.Sự khác nhau giữa dạy học lý thuyết và dạy học thực hành nghề 17
1.4.1.2. Tính chất xã hội của lao động học thực hành nghề 17
1.4.2. Đặc điểm của học sinh hệ trung cấp nghề. 18
1.5. Nội dung quản lý hoạt động thực hành hệ trung cấp nghề 19
1.5.1. Quản lý kế hoạch dạy học thực hành nghề 19
1.5.2. Quản lý nội dung chƣơng trình dạy học thực hành nghề 19
1.5.2.1. Quản lý việc thực hiện tiến độ giảng dạy thực hành 19
1.5.2.2. Quản lý nội dung giảng dạy thực hành 20
1.5.2.3. Quản lý hoạt động thực tập tay nghề 20
1.5.3. Quản lý phƣơng pháp dạy học thực hành nghề 20
1.5.4. Quản lý hoạt động dạy thực hành nghề của giáo viên 21
1.5.5. Quản lý hoạt động học thực hành nghề của học sinh 21
1.6. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động thực hành hệ trung cấp 22
1.6.1. Yếu tố chủ quan . 22
1.6.1.1. Yêu cầu đối với ngƣời quản lý 22
1.6.1.2. Yêu cầu với đội ngũ giảng viên 23
1.6.1.3.Yêu cầu với học sinh 24
2.3.2.3. Tham gia các hoạt động 38
2.3.4. Thực trạng về CSVC, thiết bị dạy học thực hành 38
2.4. Thực trạng về quản lý hoạt động thực hành nghề hệ trung cấp trƣờng CĐCN
Việt Đức 40
2.4.1. Tổ chức khảo sát thực trạng 40
2.4.2. Kết quả khảo sát 41
2.4.3. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động thực hành nghề hệ trung cấp
trƣờng CĐCN Việt Đức 47
2.4.3.1. Thực trạng về quản lý mục tiêu, kế hoạch dạy thực hành nghề ở trƣờng
CĐCN Việt Đức. 47
2.4.3.2. Thực trạng về quản lý đội ngũ giáo viên dạy thực hành hệ trung cấp nghề. . 48
2.4.3.3. Thực trạng quản lý hoạt động học thực hành nghề của học sinh hệ trung
cấp nghề 49
2.4.3.4. Thực trạng về quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học. 50
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vi
2.4.3.5. Thực trạng về quản lý hoạt động thực hành nghề hệ Trung cấp trƣờng CĐCN
Việt Đức 51
KẾT LUẬN
CHƢƠNG
2 53
Chƣơng 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
NGHỀ HỆ TRUNG CẤP TRƢỜNG CĐCN
VIỆT ĐỨC
54
3.1. Các nguyên tắc của việc đề xuất các biện pháp 54
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 54
3.1.2. Đảm bảo tính thống nhất giữa lý thuyết và thực hành 54
Các từ nguyên gốc
HS
GV
THCS
THCN
THPT
CĐCN
Bộ GD&ĐT
TCCN
TCN
GDCN
Sở GD&ĐT
Phòng GD&ĐT
SL
CSVC
Học sinh
Giáo viên
Trung học cơ sở
Trung học chuyên nghiệp
Trung học phổ thông
Cao đẳng công nghiệp
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Trung cấp chuyên nghiệp
Trung cấp nghề
Giáo dục chuyên nghiệp
Sở Giáo dục và Đào tạo
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Số lƣợng
Cơ sở vật chất
tƣợng
và địa bàn khảo sát
………………………………………
40
Bảng 2.4.2. Nhận thức về sự cần thiết và đánh giá mức độ
quản lý dạy học thực
hành nghề
…………………………………………………………………………
41
Bảng 2.4.3. Nhận thức về sự cần thiết và đánh giá mức độ
quản lý nội dung,
chƣơng trình, kế hoạch dạy thực hành
……………………………………………
42
Bảng 2.4.4 Nhận thức về sự cần thiết và đánh giá mức độ
quản lý phƣơng pháp
dạy học thực hành nghề
…………………………………………………………
43
Bảng 2.4.5. Nhận thức về sự cần thiết và đánh giá mức độ quản lý hoạt động dạy
thực hành nghề của giáo viên. …………………………………………………….
44
Bảng 2.4.6. Nhận thức về sự cần thiết và đánh giá mức độ quản lý cơ sở vật chất,
thiết bị dạy học thực hành nghề …………………………………………………
45
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Đứng trƣớc những yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao về nguồn nhân lực, đào tạo
công nhân kỹ thuật đáp ứng nhu cầu của xã hội đang trở thành vấn đề quan trọng và
cấp bách của các cơ sở đào tạo nghề. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X
đã xác định: “Sớm đưa đất nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển. Cải thiện rõ rệt,
đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại
hoá và phát triển kinh tế tri thức, tạo nền tảng để đưa nước ta cơ bản trở thành một
nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020”. Chiến lƣợc Phát triển Giáo
dục giai đoạn 2011 – 2020 đã cụ thể hóa mục tiêu đối với dạy nghề trong thời kỳ đẩy
mạnh CNH, HĐH là: “Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đa dạng, đa tầng của
công nghệ và trình độ phát triển của các nghành nghề”. Luật Giáo dục sửa đổi năm
2010, Điều 33, mục 3 “Giáo dục nghề nghiệp” cũng nêu rõ mục tiêu của giáo dục
nghề nghiệp là “đào tạo ngƣời lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình
độ khác nhau, có đạo đức, lƣơng tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công
nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho ngƣời lao động có khả năng tìm việc
làm, tự tạo việc làm, tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp
Hoạt động thực hành nghề hệ trung cấp đã đƣợc nhà trƣờng chú ý. Tuy nhiên
hiện nay chất lƣợng các giờ thực hành chƣa cao. Nếu đề xuất đƣợc các biện pháp
quản lý hoạt động dạy học thực hành hệ TCN phù hợp với đối tƣợng học sinh và quá
trình quản lý dạy học nghề, đồng thời tổ chức thực hiện đồng bộ các biện pháp đƣa ra
sẽ góp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo hệ trung cấp nghề của nhà trƣờng.
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động thực hành hệ TCN.
5.2. Khảo sát thực trạng về quản lý hoạt động thực hành hệ trung cấp nghề ở
trƣờng CĐCN Việt - Đức.
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động thực hành hệ trung cấp nghề ở
Trƣờng CĐCN Việt - Đức.
6. GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU
6.1. Giới hạn đối tƣợng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu một số biện pháp quản lý
hoạt động thực hành nghề ở các lớp hệ TCN tại trƣờng CĐCN Việt Đức.
6.2. Giới hạn khách thể điều tra: Cán bộ quản lý đào tạo, giáo viên dạy thực hành,
học sinh hệ trung cấp nghề ở trƣờng CĐCN Việt Đức và một số cơ sở sử dụng học
sinh tốt nghiệp của trƣờng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
7. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu các văn bản của Đảng và nhà nƣớc, văn bản của các bộ, ngành có
liên quan về công tác dạy nghề.
7.2. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
- Quan sát sƣ phạm
+ Dự giờ của một số lớp dạy học thực hành nghề
+ Tìm hiểu những điều kiện dạy học thực hành nghề ở trƣờng
- Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý hoạt động thực hành nghề qua
1.1.1. Ở nƣớc ngoài
Ở Liên Xô (trước đây)
- Công tác đào tạo nghề ở Liên xô đã có truyền thống từ lâu đời là đào tạo tại
xí nghiệp. Tháng 7 năm 1920 Lê nin đã ký sắc lệnh” về chế độ học tập kỹ thuật -
nghề nghiệp”, sắc lệnh này bắt buộc đối với mọi ngƣời từ 18 đến 40 tuổi. Việc đào
tạo rất đa dạng đó là dạy nghề cạnh xí nghiệp và trƣờng dạy nghề. Các trƣờng dạy
nghề và trƣờng cạnh xí nghiệp với thời gian học tập khác nhau: 2 năm đào tạo công
nhân bậc 3 và 4; 2 năm rƣỡi và 3 năm đào tạo công nhân bậc 5 và 6; 3 năm và 4 năm
đào tạo công nhân lành nghề bậc cao.
- Giai đoạn1: Đào tạo lý thuyết và thực hành cơ bản tại cơ sở đào tạo của xí nghiệp.
- Giai đoạn 2: Đào tạo thực hành tại vị trí làm việc dƣới sự hƣớng dẫn của thợ
cả hoặc hƣớng dẫn viên thực hành.
Trên thế giới, hầu hết các nƣớc đều bố trí hệ thống giáo dục kỹ thuật và dạy
nghề bên cạnh hệ phổ thông và đại học. Trung Quốc có hệ thống GDCN gồm 3 trình
độ dạy nghề sơ trung, dạy nghề cao trung và trung cấp chuyên nghiệp. Dạy nghề sơ
trung tƣơng đƣơng với sơ trung phổ thông hay THCS ở nƣớc ta, Dạy nghề cao trung
tƣơng đƣơng với cao trung phổ thông hay THPT ở nƣớc ta. TCCN chia làm 2 trình
độ: Cao trung và sau cao trung 2 năm
Ở Cộng hoà liên bang Đức
Có hệ thống đào tạo nghề và TCCN, về mặt trình độ một bộ phận đƣợc xếp
vào bậc trung học tƣơng đƣơng với THPT từ lớp 9 đến lớp 13, một bộ phận cao hơn
vào bậc sau trung học.
Ở Đài Loan
- Học sinh tốt nghiệp Trung cấp cơ sở học tại trƣờng trung cấp nghề ra trƣờng
đƣợc công nhận là công nhân lành nghề.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
- Học sinh tốt nghiệp trung cấp nghề và công nhân lành nghề đƣợc học tiếp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
qui luật cạnh tranh.
Ở nƣớc ta, thời gian gần đây đã có một số công trình nghiên cứu về vấn đề
quản lý hoạt động thực hành nghề tại các trƣờng trung cấp và cao đẳng nghề chƣa
nhiều, cho tới thời điểm hiện tại đã có một số công trình có liên quan nhƣ:
Tác giả Hoàng Minh Quan: Thí nghiệm thực hành ảo ứng dụng trong dạy nghề
điện ô tô tại trƣờng cao đẳng nghề Kỹ thuật công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc -
Nghệ An, Luận văn thạc sĩ QLGD – 2009.
Biện pháp quản lý dạy học nhằm nâng cao kết quả học thực hành nghề tại
trƣờng Trung cấp nghề Tuyên Quang - Tuyên Quang, Luận văn thạc sĩ QLGD – 2009
của Nguyễn Văn Khôi.
Trong số các công trình trên đây chƣa có công trình nào đi sâu nghiên cứu vấn
đề quản lý hoạt động thực hành hệ trung cấp nghề ở Trƣờng CĐCN Việt Đức. Vì
vậy, nét mới của luận văn là khai thác làm rõ những đặc điểm của hoạt động thực
hành nghề hệ trung cấp ở một trƣờng cao đẳng công nghiệp khu vực miền núi.
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.2.1. Quản lý và Quản lý dạy học
Có nhiều định nghĩa khác nhau về khái niệm quản lý. Theo Hà Thế Ngữ và
Đặng Vũ Hoạt, “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý
có hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất
định. Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản
lý mong muốn ”19. Hà Sỹ Hồ cho rằng: “Quản lý là một quá trình tác động có định
hướng (có chủ đích) có tổ chức, lựa chọn trong các tác động có thể có dựa trên các
thông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường, nhằm giữ cho sự vận hành của
đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định ”16. Theo
Nguyễn Văn Lê: “Quản lý là một công việc vừa mang tính khoa học vừa mang tính
nghệ thuật ”. Ông viết “Quản lý một hệ thống xã hội là khoa học và nghệ thuật tác
động vào hệ thống đó mà chủ yếu là vào những con người nhằm đạt hiệu quả tối ưu
- Quản lý bao giờ cũng liên quan đến việc trao đổi thông tin và đều có mối liên
hệ ngƣợc.
- Quản lý bao giờ cũng có khả năng thích nghi.
Hoạt động và các quan hệ quản lý chính là đối tƣợng của khoa học quản lý.
Quản lý ra đời chính là để tạo ra hiệu quả hoạt động cao hơn so với việc làm của từng
cá nhân riêng rẽ của một nhóm ngƣời khi họ tiến hành các công việc có mục tiêu
chung gần gũi với nhau. Nói một cách khác của quản lý là quản lý con ngƣời trong tổ
Chủ thể
quản lý
MỤC
TIÊU
Đối tƣợng
bị quản lý
Môi
trƣờng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
trọng nhất. Quản lý các lĩnh vực khác chẳng qua là để quản lý dạy học có hiệu quả
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9
cao. Quản lý dạy học chính là quản lý các nguồn lực và hoạt động của nhà trƣờng
nhằm thực hiện chƣơng trình đào tạo. Nội dung chủ yếu của quản lý dạy học là:
- Quản lý kế hoạch hoạt động dạy học
- Quản lý nội dung, kế hoạch, chƣơng trình giảng dạy
- Quản lý phƣơng pháp dạy học
- Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên
- Quản lý hoạt động học tập của học sinh
1.2.2. Dạy học thực hành và Quản lý dạy học thực hành
Quá trình dạy học trong giáo dục và đào tạo nói chung và trong đào tạo nghề
nói riêng thƣờng đƣợc phân chia ra một cách tƣơng đối thành hai quá trình bộ phận là
dạy học lý thuyết và dạy học thực hành. Dấu hiệu quan trọng của quá trình dạy học
đặc biệt là dạy thực hành trong GDCN là dạy học không phải chủ yếu là truyền đạt,
cung cấp thông tin mà phải chủ yếu là hình thành kĩ năng, rèn luyện kĩ xảo, phát triển
khả năng tìm tòi, phát hiện, quản lý và sử lý thông tin thành sản phẩm có ý nghĩa đáp
ứng nhu cầu nghề nghiệp. Dạy lý thuyết nghề là truyền đạt và lĩnh hội hệ thống tri
thức chung và tri thức lý thuyết nghề nghiệp, trên cơ sở đó phát triển năng lực trí tuệ
cũng nhƣ giáo dục cơ sở thế giới quan khoa học, hình thành những phẩm chất đạo
đức cho học sinh.
Dạy học thực hành nghề có nhiệm vụ chủ yếu là truyền đạt và tiếp thu kĩ năng,
kĩ xảo, hình thành ý thức thái độ nghề nghiệp và những kinh nghiệm thực tiễn của xã
hội. Dạy thực hành là một quá trình giáo dục và giáo dƣỡng đƣợc tổ chức có kế hoạch
là một qua trình giảng dạy, học tập và lao động. Quá trình trình ấy cùng với quá trình
giảng lý thuyết và hoạt động ngoài giờ tạo nên một thể thống nhất trong đào tạo nghề.
Trong đào tạo nghề nhƣ vậy là dựa vào chức năng, nhiệm vụ của dạy lý thuyết và dạy
thực hành nghề. Hai quá trình thƣờng đƣợc bổ xung cho nhau, thống nhất với nhau,
chúng ta có thể hiểu nghề nghiệp nhƣ một dạng lao động vừa mang tính xã hội
(Sự phân công của xã hội), vừa mang tính cá nhân (Nhu cầu bản thân) trong đó
con ngƣời với tƣ cách là chủ thể hoạt động đòi hỏi để thoả mãn những nhu cầu
nhất định của xã hội và của cá nhân.
Nghề nghiệp là một dạng lao động đòi hỏi con ngƣời phải có một quá trình đào
tạo chuyên biệt để có những kiến thức, chuyên môn nhất định. Khi tìm hiểu về khái
niệm nghề cần quan tâm tới đặc điểm chuyên môn nghề và phân loại nghề vì nó là cơ
sở để xác định nội dung đào tạo nghề và cấp trình độ đào tạo. Đặc điểm chuyên môn
của nghề gồm các yếu tố:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
- Đối tƣợng lao động nghề.
- Công cụ và phƣơng tiện của lao động nghề.
- Qui trình công nghệ.
- Tổ chức quá trình lao động nghề.
- Các yêu cầu tâm, sinh lý của ngƣời học nghề và yêu cầu về đào tạo nghề.
Việc phân loại nghề có ý nghĩa quan trọng trong quá trình tổ chức đào tạo. Tuy
nhiên do xuất phát từ yêu cầu, mục đích sử dụng và các tiêu chí khác nhau nên phân
loại nghề có nhiều loại: Nghề dạy học, nghề điêu khắc, nghề tiện, nghề điện, nghề
trồng rừng
1.2.3.2. Nghề đào tạo
Nghề đào tạo đƣợc hiểu chung nhất là nghề thuộc các nghề xã hội nhƣng trƣớc
khi hành nghề, ngƣời lao động phải đƣợc đào tạo theo một chƣơng trình nhất định
nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng, thái độ, kinh nghiệm hoạt động nghề. Nhƣ vậy các
nghề đào tạo đƣợc ghi vào danh mục đào tạo nghề do nhà nƣớc ban hành.
1.2.3.3. Khái niệm đào tạo nghề
Trong “Bách khoa toàn thƣ Việt Nam”, khái niệm đào tạo nói chung là quá
trình tác động đến một con ngƣời nhằm làm cho ngƣời đó lĩnh hội và nắm vững
- Hình thức tổ chức dạy học.
- Hoạt động dạy học
- Hoạt động học tập.
- Kết quả dạy học.
- Môi trƣờng sƣ phạm.
- Các mối quan hệ (Thuận, ngƣợc, liên nhân cách)
1.2.4. Hệ trung cấp nghề.
Luật Giáo dục 2005 quy định hệ thống giáo dục nghề nghiệp gồm có trung cấp
chuyên nghiệp và dạy nghề. Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức,
kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho ngƣời học nghề để có thể tìm đƣợc việc
làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học. Theo Luật Dạy nghề 2006, dạy
nghề có 3 cấp: sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề.
Dạy nghề trình độ trung cấp nhằm trang bị cho ngƣời học nghề kiến thức chuyên
môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề; có khả năng làm việc độc
lập và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13
1.3. CÁC THÀNH TỐ CỦA QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ
1.3.1. Mục tiêu đào tạo nghề
Luật Giáo dục (Năm 2005, điều 33, trang 25,26) qui định về mục tiêu của giáo
dục nghề nghiệp nhƣ sau: “Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là đào tạo người lao
động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có dạo đức, lương
tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều
kiện cho người lao động có khả năng tìm được việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục
học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế,
xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh”. Điều này có nghĩa là, giáo dục nghề nghiệp
trong đó có đào tạo nghề phải lấy mục tiêu đào tạo ngƣời lao động có kiến thức, kỹ
năng, thái độ, ý thức nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu lao động xã hội là chính, đồng
nắm vững chuyên môn, nghề nghiệp.
+ Phù hợp với trình độ người học: Đảm bảo tính vừa sức trong nhận thức của
học sinh.
+ Tính hiện đại: Nội dung dạy học phải phản ánh thành tựu hiện đại của nhân
loại cả lý thuyết lẫn thực tiễn ứng dụng thuộc lĩnh vực khoa học đó, phù hợp với thực
tiễn Việt nam.
+ Nội dung dạy học phải đảm bảo tính thống nhất chung trong cả nƣớc đồng
thời cũng tính đến đặc điểm từng vùng miền.
+ Nội dung dạy học phải đảm bảo tính liên thông và tính hệ thống giữa các
môn học và liên thông giữa các cấp học.
1.3.3. Phƣơng pháp đào tạo nghề
Tại Điều 34, Khoản 2 của Luật Giáo dục năm 2005 qui định yêu cầu về
phƣơng pháp giáo dục nghề nghiệp nhƣ sau: “ Phương pháp giáo dục nghề nghiệp
phải kết hợp rèn luyện kỹ năng thực hành với giảng dạy lý thuyết để giúp người học
có khả năng hành nghề và phát triển nghề nghiệp theo yêu cầu của từng công việc”.
Về đổi mới phƣơng pháp đào tạo, Nghị quyết Trung ƣơng 4 chỉ rõ: “Đổi mới
phương pháp dạy học ở tất cả các cấp học. Kết hợp tốt học với hành, học tập với
lao động sản xuất, thực nghiệm và nghiên cứu khoa học; gắn nhà trường với xã
hội. áp dụng những phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng học sinh năng
lực giải quyết vấn đề ”.
Phƣơng pháp dạy học gồm 4 nhóm: Nhóm phƣơng pháp dạy học dùng lời,
nhóm phƣơng pháp dạy học trực quan, nhóm phƣơng pháp thực hành và nhóm
phƣơng pháp kiểm tra đánh giá kết quả của học sinh. Nhƣ vậy, mỗi phƣơng pháp có
một phạm vi nhất định, nó qui định trình tự kế tiếp của các bƣớc riêng rẽ của tƣ duy
và hành động.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
15
Phƣơng pháp dạy học là tổng hợp các cách thức hoạt động của thầy và trò