Biện pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành ở trường Cao đẳng Công nghiệp Việt đức đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp - Pdf 24

Số hóa bởi trung tâm học liệu

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

NGHIÊM TRUNG THỰC
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH
Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VIỆT ĐỨC
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU NGHỀ NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Đặng Thành Hƣng Thái Nguyên, năm 2013

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM NGHIÊM TRUNG THỰC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH
Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VIỆT ĐỨC
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU NGHỀ NGHIỆP


thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
XÁC NHẬN CỦA KHOA TÂM LÝ
GIÁO DỤC
TS. Phùng Thị Hằng Thái Nguyên, ngày 05 tháng 8 năm
2013

Tác giả luận văn

Nghiêm Trung Thực


Thái Nguyên, ngày 05 tháng 8 năm
2013Tác giả luân văn

Nghiêm Trung Thực

Số hóa bởi trung tâm học liệu

iii
MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1
1. Lý do chọn đề tài

7
1.2.1. Khái niệm hoạt động dạy học

7
1.2.2. Khái niệm dạy học thực hành
11
1.2.3. Khái niệm quản lý
12
1.2.4. Khái niệm quản lý giáo dục
13
1.2.5. Khái niệm quản lý hoạt động dạy học
16
1.2.6. Khái niệm quản lý dạy học thực hành
17
1.3. Đặc điểm của quản lý giáo dục
17
1.4. Chức năng của quản lý giáo dục
19
1.5. Quản lý hoạt động dạy học ở trƣờng cao đẳng
23
1.5.1. Đặc điểm của trƣờng cao đẳng nghề
23
1.5.2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý hoạt động dạy học ở trƣờng cao đẳng
28
1.5.3. Quản lý hoạy động dạy học thực hành ở trƣờng cao đẳng nghề
31
1.6. Vai trò, chức năng của khoa trong quản lý dạy học thực hành ở trƣờng cao đẳng
37
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC
HÀNH Ở CẤP KHOA CỦA TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VIỆT ĐỨC

2.3 Đánh giá các biện pháp quản lý cấp khoa đối với hoạt động dạy học thực hành ở
trƣờng Cao đẳng Công nghiệp Việt Đức.

69
2.3.1. Những mặt mạnh
73
2.3.2. Những mặt yếu
74
2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại
75
Chƣơng 3: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH
CHO CẤP KHOA Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VIỆT ĐỨC.
78
3.1. Các căn cứ xây dựng biện pháp
78
3.1.1. Căn cứ vào mục tiêu đào đạo của trƣờng Cao đẳng Công nghiệp Việt Đức
78
3.1.2. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của các khoa chuyên môn
79
3.2 Công tác quản lý
80
3.2.3. Công tác biên soạn giáo trình, nghiên cứu khoa học
81
3.2. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành cho cấp khoa ở
trƣờng Cao đẳng Công nghiệp Việt Đức
82
3.2.1 Lập kế hoạch cho hoạt động dạy học thực hành
82
3.2.2. Quản lý phát triển nội dung chƣơng trình đào tạo đối với dạy học thực hành
84

111
2.1. Đối với nhà trƣờng (Ban giám hiệu)
111
2.2. Đối với các trƣởng khoa, tổ trƣởng bộ môn
112
2.3. Đối với giáo viên giảng dạy thực hành
112
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Số hóa bởi trung tâm học liệu

iv
DANH MỤC CÁC HÌNH

STT
TÊN SƠ ĐỒ
TRANG
1
Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý và hệ thống thông tin.
24
2
Sơ đồ 1.2. Các giai đoạn phát triển của kỹ năng thực hành.
35
3
Sơ đồ 2.1. Quá tthành trình hình thành trƣờng CĐ CN Việt Đức
39
4
Sơ đồ 2.2. Tổ chức trƣờng CĐ CN Việt Đức.
43


7
Bảng 2.6. Thực trạng về kết quả thực hiện các biện pháp quản lý việc đổi mới
phƣơng pháp dạy học thực hành.
53
8
Bảng 2.7. Thực trạng về mức độ thực hiện các biện pháp
quản lý chuyên môn, nề nếp dạy học thực hành.
55
9
Bảng 2.8. Thực trạng về kết quả thực hiện các biện pháp
quản lý quy chế chuyên môn nề nếp dạy học thực hành
57
10
Bảng 2.9. Thực trạng về mức độ thực hiện các biện pháp quản lý,
sử dụng và bồi dƣỡng giáo viên dạy thực hành.
58
11
Bảng 2.10. Thực trạng về kết quả thực hiện các biện pháp quản lý,
sử dụng và bồi dƣỡng giáo viên dạy thực hành.
60
12
Bảng 2.11. Thực trạng về mức độ quản lý
sử dụng chính sách về phục vụ thực hành, thực tập.
62
Số hóa bởi trung tâm học liệu

vi
13
Bảng 2.12. Thực trạng về kết quả quản lý sử dụng
chính sách về phục vụ thực hành, thực tập.

22
Bảng 3.4. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp.
105
23
Biểu đồ 3.2.Cụ thể hóa % tính khả thi của các biện pháp.
106
24
Bảng 3.5. Tổng hợp kết quả khảo nghiệm về tính khả thi
của các biện pháp.
106
25
Biểu đồ 3.3. Tƣơng quan giữa tính cần thiết và tính
khả thi của các biện pháp quản ý đã dề xuất.
107

Số hóa bởi trung tâm học liệu

vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Viết đầy đủ


KHGD
Khoa học giáo dục
KĐCL
Kiểm định chất lƣợng
KH & ĐT
KH & ĐT
LĐTB & XH
Lao động thƣơng binh và xã hội
NN & PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NCS
Nghiên cứu sinh
NXB
Nhà xuất bản
PPDH
Phƣơng pháp dạy học
SL
Số lƣợng
TS
Tổng số
TN & TH
Thí nghiệm và thực hành.
TB
Trung bình
UBND
Uỷ ban nhân dân
Số hóa bởi trung tâm học liệu

1
MỞ ĐẦU

nền kinh tế đất nƣớc nên vai trò của con ngƣời đặc biệt là lao động đã qua đào
tạo có kỹ năng làm việc tốt đƣợc coi là một yếu tố cơ bản và quan trọng nhất
cho sự phát triển kinh tế. Để đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế -
xã hội thì công tác dạy nghề đóng vai trò hết sức quan trọng. 10 năm qua
(2001-2011) theo đánh giá của Bộ Lao động – Thƣơng binh & Xã hội “Dạy
nghề đã phục hồi và có bƣớc phát triển mạnh”. Tuy nhiên dạy nghề còn quá
nhiều bất cập, trong đó, chất lƣợng đào tạo chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu của thị
trƣờng lao động. Đào tạo nghề cho ngƣời lao động là một trong những biện
pháp cốt lõi để nâng cao chất lƣợng nguồn lao động, tăng năng suất lao động,
hạ giá thành sản phẩm. Nghĩa là chất lƣợng lao động sẽ góp phần nâng cao
năng lực cạnh tranh trong nền kinh tế thị trƣờng, trong đó chất lƣợng dạy
nghề sẽ quyết định chất lƣợng nguồn nhân lực và do đó nó góp phần hết sức
quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh, đáp ứng đƣợc ngày càng tốt hơn
nhu cầu nguồn lực cho CNH-HĐH đất nƣớc.
Trong bối cảnh Việt Nam đã gia nhập WTO các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài
quan tâm nhiều đến việc nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực có trình độ tay
nghề cao. Đây là yêu cầu đặt ra hết sức cấp bách cho các cơ sở dạy nghề, các
trƣờng cao đẳng trong đó có trƣờng Cao đẳng Công Nghiệp Việt Đức.
Trƣờng Cao đẳng công nghiệp Việt Đức có nhiệm vụ là đào tạo đội ngũ
kỹ thuật viên, công nhân lành nghề cho các nhà máy trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên và các tỉnh lân cận. Với nhiệm vụ nhƣ vậy hoạt động đào tạo thực
hành, rèn luyện kỹ năng và thực hành nghề tại trƣờng là vô cùng quan trọng.
Thời gian qua hoạt động đào tạo thực hành và quản lý đào tạo thực hành ở
trƣờng Cao đẳng Công Nghiệp Việt Đức có những thành tựu nhất định tuy
nhiên vẫn còn nhiều bất cập. Nhiều học sinh sau khi tốt nghiệp đi làm thiếu tự
tin vì yếu kỹ năng nghề, chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu công việc thực tiễn.
Số hóa bởi trung tâm học liệu

3
Có nhiều biện pháp để nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề, một trong

- Giáo viên giảng dạy tại các khoa: 27 ngƣời
- Giáo viên giảng dạy thực hành: 40 ngƣời
5. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Công tác quản lý hoạt động dạy và học thực hành ở trƣờng CĐ công
nghiệp Việt Đức đã đạt đƣợc một số kết quả nhất định, nhƣng so với yêu cầu
thị trƣờng lao động thì còn nhiều bất cập. Nếu đƣợc nghiên cứu theo hƣớng
tiếp cận quá trình, có những đề xuất mang tính khoa học, phù hợp với những
điều kiện cụ thể của nhà trƣờng, đồng thời áp dụng các biện pháp theo hƣớng
đồng bộ các chức năng quản lý trong dạy học thực hành thì chất lƣợng tay nghề
của học sinh, sinh viên sẽ đáp ứng đƣợc những yêu cầu cơ bản của xã hội.
6. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động dạy và học thực hành ở trƣờng
CĐ công nghiệp Việt Đức.
Khảo sát, đánh giá thực trạng biện pháp quản lý hoạt động dạy học thực
hành ở các khoa của trƣờng cao đẳng công nghiệp Việt Đức.
Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành cho các
khoa của trƣờng CĐ công nghiệp Việt Đức theo hƣớng hiện hóa.
7. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1 Nhóm các phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết
- Phân tích và tổng hợp lý thuyết
- Phân loại và hệ thống hóa lý thuyết
- Mô hình hóa lý thuyết
7.2 Nhóm các phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
Kết hợp nhiều phƣơng pháp nhƣ:
- Phƣơng pháp điều tra (điều tra bằng phiếu hỏi).
- Phƣơng pháp quan sát
Số hóa bởi trung tâm học liệu

5
- Phƣơng pháp chuyên gia

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Hiện nay ở Việt Nam hoạt động đào tạo nghề rất phong phú, đa dạng. Hệ
thống các trƣờng cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề mở ra
khắp nơi, phần nào đã đáp ứng nhu cầu học tập của ngƣời lao động.
Với mỗi loại hình trƣờng, trình độ đào tạo, quy mô đào tạo, đối tƣợng học
tập ở các vùng miền khác nhau thì việc quản lý hoạt động dạy học cũng khác
nhau, tất cả đều nhằm mục đích mang lại hiệu quả giáo dục, đào tạo cao nhất.
Dạy học thực hành có những đặc điểm riêng, nhƣng trƣớc hết phải dựa
trên các nguyên lý chung của hoạt động dạy học. Quản lý hoạt động dạy học
phải đƣợc định hƣớng trên cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của quản lý giáo
dục, quản lý nhà trƣờng, phù hợp với điều kiện cụ thể của tỉnh, của cơ sở đào
tạo mới mang lại chất lƣợng và hiệu quả.
Ở Việt Nam những năm gần đây bộ máy nhà nƣớc, các nhà khoa học
giáo dục đã tiếp cần vấn đề quản lý hoạt động đào tạo nghề khá nhiều:
Bộ Công nghiệp Nặng, năm 1992 đã có báo cáo khoa học về hình thành
và phát triển của giáo dục chuyên nghiệp trong các ngành công nghiệp.
Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội có báo cáo kết quả điều tra lao động
- việc làm năm 2002. Nghiên cứu đánh giá hệ thống các cơ sở đào tạo nghề, kiến
nghị các giải pháp quản lý nhằm nâng cao năng lực quản lý Nhà nƣớc về công
tác đào tạo nghề (Đề tài cấp Bộ, mã số CVCB-1998-05-055-Hà Nội).
Kết hợp đào tạo giữa nhà trƣờng và doanh nghiệp trong thời kỳ CNH,
HĐH có luận án tiến sĩ KHGD của tác giả Trần Khắc Hoà, trƣờng Đại học
Quốc Gia Hà Nội năm 2005.
Số hóa bởi trung tâm học liệu

7
Bên cạnh những công trình nghiên cứu tổng quát về vấn đề đào tạo nghề,
về quản lý chất lƣợng đào tạo nghề thực hành của các nhà nghiên cứu, các bộ
ngành liên quan, trong những năm gần đây đã có một số luận văn thạc sỹ
chuyên ngành quàn lý giáo dục cũng đề cập đến các biện pháp quản lý nhằm

- Con ngƣời là chủ thể của hoạt động
- Hoạt động đƣợc thực hiện trong những điều kiện lịch sử, xã hội nhất định.
- Hoạt động có sử dụng phƣơng tiện, công cụ để tác động vào đối tƣợng.
"Hoạt động dạy học là hoạt động đặc trƣng của bất cứ loại hình nhà
trƣờng nào và xét theo quan điểm tổng thể, dạy học chính là con đƣờng giáo
dục tiêu biểu nhất" [29, 127].
Quá trình dạy học là quá trình tƣơng tác giữa ngƣời dạy và ngƣời học,
trong đó vai trò của ngƣời dạy là lãnh đạo, tổ chức điều khiển của ngƣời học
là tích cực, độc lập, tự giác nhằm thực hiện mục tiêu dạy học. Nhƣ vậy trong
quá trình dạy học tồn tại hai hoạt động do hai chủ thể tiến hành có sự thống nhất
và quyết định lẫn nhau. Đó là quá trình dạy của ngƣời dạy và quá trình học của
ngƣời học. Sự tác động qua lại giữa dạy và học tạo thành quy luật cơ bản của quá
trình dạy học, quy luật cơ bản thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy của thầy
và hoạt động học của trò.
* Hoạt động dạy
Hoạt động dạy là hoạt động nhằm tác động đến ngƣời học và quá trình
học tập của ngƣời học, nhằm hình thành và phát triển hoạt động học tập của
ngƣời học. Giảng dạy là sự điều khiển tối ƣu quá trình học sinh chiếm lĩnh
các khái niệm khoa học, hoạt động giảng dạy là hoạt động của giáo viên, giáo
viên là ngƣời tổ chức các hoạt động học tập cảu học sinh, giúp học sinh lĩnh
hội tri thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo theo yêu cầu mục tiêu giáo dục đề ra.
Dấu hiệu hoạt động dạy xảy ra khi xuất hiện các tác động hƣớng đến
ngƣời học và quá trình học tập của họ. Những tác động này phải giữ vai trò là
Số hóa bởi trung tâm học liệu

9
tác nhân để hình thành hoạt động học của ngƣời học, hoạt động dạy đƣợc
khẳng định khi và chỉ khi có hoạt động học. Chủ thể của hoạt động dạy là
ngƣời dạy, tùy theo các cơ sở giáo dục khác nhau mà ngƣời dạy đƣợc gọi là
giáo viên hay giảng viên. Đối tƣợng của hoạt động dạy là hoạt động của

chuyển hóa… Sự phản ánh của ngƣời học với kinh nghiệm xã hội không máy
móc, khô cứng nhƣ phản ánh vật lý mà đó là sự phản ánh xã hội, phản ánh
tâm lý có chọn lọc bằng chính hoạt động nhận thức. Nhận thức của ngƣời học
trong hoạt động học tập đƣợc gọi nhận thức học tập, nhận thức của ngƣời học
cũng diễn ra theo con đƣờng nhận thức chung của nhân loại. Quy luật này
đƣợc V.I.lênin khẳng định: “Từ trực quan sinh động đến tƣ duy trừu tƣợng, từ
tƣ duy trừu tƣợng đến thực tiễn, đó là con đƣờng biện chứng của sự nhận thức
chân lý, nhận thức hiện thực khách quan” [1, 189].
Nhận thức học tập của ngƣời học là nhận thức có tính độc đáo. Nhận
thức học tập của ngƣời học không tìm ra những cái mới có ý nghĩa xã hội mà
chỉ ra những cái mới có ý nghĩa cá nhân. Nhận thức học tập của ngƣời học không
diễn ra theo con đƣờng mày mò nhận thức của các nhà khoa học vì thế tiết kiệm
thời gian và công sức. Nhận thức học tập của ngƣời học đƣợc kiểm soát, đánh giá
ngay trong tiến trình của nhận thức và chứa đựng ý nghĩa giáo dục.
* Mối quan hệ giữa hoạt động dạy và hoạt động học
Hoạt động dạy và hoạt động học là hai mặt của một quá trình, chúng vừa
có sự thống nhất chặt chẽ vừa có tác động qua lại, bổ sung cho nhau, phối hợp
chặt chẽ với nhau giữa ngƣời dạy và ngƣời học. Dạy và học có sự thống nhất
vì chúng chung một mục đích là phát triển nhân cách của ngƣời học, cùng tồn
tại trong chỉnh thể quá trình dạy học, thiếu một trong hai hoạt động thì không
thể là quá trình dạy học, dạy và học luôn tác động và chi phối nhau, trong đó
dạy chỉ đạo với vai trò lãnh đạo, tổ chức điều khiển ngƣời học, dạy tốt là kỳ
vọng để học tốt và có ngƣời học giỏi. Học là yếu tố điều tiết đối với dạy, kết
quả của học là phản ánh hiệu quả của dạy, học tốt sẽ tác động đến dạy tốt.
Số hóa bởi trung tâm học liệu

11
Qua phân tích bản chất của hoạt động dạy và hoạt động học có thể cho
thấy hoạt động dạy học là con đƣờng có vị trí quan trọng nhất trong toàn bộ
các hoạt động trong nhà trƣờng. Hoạt động dạy học là quá trình hoạt động sƣ

ngƣời kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
Ngƣời học sinh phải tự giác, tích cực, chủ động và sáng tạo để tự tổ
chức, tự điều khiển quá trình học tập của mình sao cho đạt hiệu quả cao nhất.
Dạy học thực hành thƣờng đi sau dạy học lí thuyết và góp phần khắc sâu
kết quả học lí thuyết và khả năng vận chúng trong thực tiễn. Vì thế trong các
trƣờng đào tạo nghề, dạy học thực hành hết sức quan trọng. Nó là điều kiện
đảm bảo chất lƣợng đào tạo nghề và khả năng hành nghề của ngƣời lao động
sau này.
1.2.3. Khái niệm quản lý
Quản lý là sự tác động liên tục của tổ chức, có định hƣớng của chủ thể
(ngƣời quản lý, tổ chức quản lý) lên khác thể (đối tƣợng quản lý) về mặt
chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế…bằng một hệ thống các luật lệ, các chính
sách, các nguyên tắc, các phƣơng pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra
môi trƣờng và điều kiện cho sự phát triển của đối tƣợng. Đối tƣợng quản lý có
thể trên quy mô quốc gia, ngành, đơn vị, có thể là một con ngƣời cụ thể.
Quản lý là một khái niệm rất chung chung cho tất cả quá trình quản lý xã
hội. Vì vậy, khái niệm này đƣợc tiếp cận theo nhiều cách khác nhau:
Trong bộ “Tƣ bản”, C.Mác viết: “Bất cứ lao động xã hội của một cộng
đồng nào đƣợc tiến hành trên quy mô tƣơng đối lớn, cũng đều cần sự quản lý,
nó làm hài hòa mối quan hệ giữa các công việc riêng rẽ và thực hiện những
chức năng chung nhất, xuất phát từ sự vận động toàn bộ cơ cấu lao động
(khác với sự vận động của từng cơ cấu độc lập). Một nghệ sĩ chơi đàn chỉ phải
điều khiển chính mình, nhƣng dàn nhạc thì cần phải có nhạc trƣởng” [22, tập
4, tr. 342].
Giáo trình khoa học quản lý (tập 1, NXB Khoa học Kỹ thuật Hà Nội,
1999) ghi rõ: “Quản lý là các hoạt động đƣợc thực hiện nhằm đảm bảo sự
Số hóa bởi trung tâm học liệu

13
hoàn thành công việc qua những nỗ lực của ngƣời khác…”. “Quản lý nhằm

Nội 2003) có ghi: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều
hành, phối hợp các lực lƣợng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục và đào
tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội. Ngày nay với sứ mệnh phát triển
giáo dục thƣờng xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ cho
nên quản lý giáo dục đƣợc hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân,
các trƣờng trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Quản lý giáo dục (và nói riêng quản lý trƣờng học) là những tác động có
ý thức, hợp quy luật của chủ thể quản lý giáo dục đến tất cả các khâu của hệ
thống giáo dục nhằm làm cho hệ vận hành theo đƣờng lối và nguyên lý giáo
dục Đảng, thực hiện đƣợc các tính chất của nhà trƣờng xã hội chủ nghĩa Việt
Nam, mà tiêu điểm hội tụ quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đƣa hệ giáo
dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về vật chất”.
Các tác giả Nguyễn Sinh Huy – Hà Hữu Dũng: “Quản lý giáo dục là tác
động một cách có mục đích và có kế hoạch vào toàn bộ lực lƣợng giáo dục,
nhằm tổ chức và phối hợp hoạt động của chúng, sử dụng một cách đúng đắn
các nguồn lực và phƣơng tiện, thực hiện có kết quả những chỉ tiêu phát triển
về số lƣợng và chất lƣợng của sự nghiệp giáo dục theo phƣơng hƣớng của
mục tiêu giáo dục” [10, 290].
Nguyễn Ngọc Quang: “ Quản lý giáo dục thực chất là tác động một cách
khoa học đến nhà trƣờng, nhằm tổ chức tối ƣu các quá trình dạy học, giáo dục
thể chất, theo đƣờng lối và nguyên lý giáo dục của Đảng tiến tới mục tiêu dự
kiến, tiến lên trọng thái chất lƣợng mới” [19, 93].
Tác giả Trần Kiểm đƣa ra quan niệm quản lý vĩ mô và quản lý vi mô
trong giáo dục:
Đối với cấp vĩ mô: “Quản lý giáo dục đƣợc hiểu là những tác động tự
giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ
thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status