Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn mỹ
thuật hệ Cao đẳng sư phạm tại trường Đại học
Hải Phòng
Nguyễn Xuân Hoà
Trường Đại học Giáo dục
Luận văn Thạc sĩ ngành: Quản Lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: PGS. TS. Nguyễn Thị Phương Hoa
Năm bảo vệ: 2011
Abstract: Nghiên cứu cơ sở lý luận của hoạt động dạy – học môn mỹ thuật tại trường
đại học. Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lí hoạt động dạy học mỹ thuật hệ CĐSP
tại trường ĐH Hải Phòng. Đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động dạy - học mỹ
thuật hệ CĐSP tại trường ĐH Hải Phòng.
Keywords: Quản lý giáo dục; Hải Phòng; Mỹ thuật; Giáo dục đại học
Content
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục ngày nay được coi là nền móng cho sự phát triển khoa học kỹ thuật, đem lại
sự thịnh vượng cho nền kinh tế quốc dân. Ở mỗi quốc gia, muốn phát triển mạnh nền giáo dục
với chất lượng và hiệu quả thì trước hết phải phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ QL nhà
trường.
Song, với cái nhìn thẳng thắn, GD của chúng ta phát triển chưa đồng bộ, có đổi mới
nhưng chưa thực sự phù hợp với sự tiến bộ của khoa học và công nghệ. Để khắc phục được
tình trạng trên, GD phải được đổi mới trên tất cả các mặt như: mục tiêu, nội dung chương
trình, PP giảng dạy, trong đó cần phải coi trọng việc đổi mới công tác QLGD. Để đảm bảo
mỗi cá nhân trong xã hội phát huy nội lực có đầy đủ tâm lực, trí lực và thể lực, để phát triển
toàn diện thì việc được GD trong nhà trường là yếu tố quan trọng. Trong những năm qua, một
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài
3.2. Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lí hoạt động dạy học mỹ thuật hệ CĐSP tại
trường ĐH Hải Phòng
3.3. Đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động dạy - học mỹ thuật hệ CĐSP
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy - học môn mỹ thuật hệ CĐSP ở ĐH Hải Phòng
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động dạy học môn mỹ thuật hệ CĐSP ở trường ĐH Hải Phòng
5. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu việc quản lý hoạt động dạy học môn Mỹ thuật ở hệ Cao đẳng
sư phạm mỹ thuật của trường ĐH Hải Phòng từ năm 2006 đến 2010.
6. Giả thuyết khoa học
Thực trạng của hoạt động dạy - học môn mỹ thuật ở trường ĐH Hải Phòng còn có
những điều chưa hợp lí, một phần là do biện pháp QL còn hạn chế, nếu có biện pháp QL phù
hợp sẽ nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập bộ môn.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát
7.2.2. Phương pháp điều tra viết
3
7.2.3. Phương pháp trao đổi, phỏng vấn
7.3. Phương pháp điều tra, thống kê và xử lí số liệu
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục các tài liệu tham khảo, phụ
lục, luận văn được trình bày 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về QL hoạt động dạy học
Chƣơng 2: Thực trạng QL HĐDH môn mỹ thuật hệ CĐSP tại trường ĐH Hải Phòng
1.2.1. Những khái niệm liên quan đến lĩnh vực quản lý
1.2.1.1. Quản lý
4
QL là một trong những loại hình lao động quan trọng, là nhân tố của sự phát triển xã hội. Lý
luận về QL được hình thành và phát triển qua các thời kỳ, trong các lý luận về chính trị, kinh tế -
xã hội. Có thể điểm qua một số lý thuyết về QL như sau:
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ
thể QL đến tập thể những người lao động nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến”
Nghiên cứu về khoa học QL, các tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng:
Hoạt động QL là “Tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể QL đến khách thể QL trong
một tổ chức, nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích” Theo tác giả Đặng Quốc
Bảo: “Bản chất của hoạt động QL nhằm làm cho hệ thống vận hành theo mục tiêu đặt ra và tiến
đến các trạng thái có tính chất lượng mới”
Như vậy, có rất nhiều cách tiếp cận về QL, song các định nghĩa đều đề cập tới bản chất
chung của hoạt động quản lý đó là:
QL là sự tác động hướng đích, có mục tiêu xác định.
QL là sự tác động tương hỗ, biện chứng giữa chủ thể và khách thể QL.
QL xét đến cùng, bao giờ cũng là QL con người nên QL vừa là một khoa học, vừa là một
nghệ thuật, phù hợp quy luật một cách khách quan.
1.2.1.2. Các chức năng cơ bản của quản lý
Chức năng QL là dạng hoạt động QL thông qua đó chủ thể QL tác động vào khách thể QL
nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định. QL có bốn chức năng cơ bản: Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ
đạo, kiểm tra.
1.2.1.3. Quản lý giáo dục
Theo Nguyễn Thị Mỹ Lộc - Nguyễn Quốc Chí: “QLGD là hoạt động có ý thức bằng cách
vận dụng các quy luật khách quan của nhà QLGD tác động đến toàn bộ hệ thống giáo dục nhằm
làm cho hệ thống đạt được mục tiêu của nó”.
QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL
đến tập thể GV và HS. Trong QLGD, quan hệ cơ bản là quan hệ giữa người QL với người dạy
và những giá trị về tư tưởng, phẩm chất cần trang bị cho SV. GV có nhiệm vụ phải học tập, rèn
luyện, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao chất lượng dạy học.
* Quản lý hoạt động học tập của SV
QL hoạt động học tập của SV là QL việc thực hiện các nhiệm vụ học tập, tu dưỡng, rèn
luyện của người học trong suốt quá trình học tập.
Xây dựng mục đích, động cơ học tập cho SV.
QL việc chuẩn bị bài, học tập trên lớp và QL quá trình tự học, NCKH của SV.
1.2.2.4. Các yếu tố tác động đến QL hoạt động dạy - học
Hoàn cảnh xã hội; Đặc điểm tâm lý SV; Đội ngũ GV; Cơ sở vật chất có ảnh hưởng lớn
đến chất lượng dạy- học tác động đến việc QL hoạt động dạy-học trong nhà trường.
1.3. Hoạt động dạy - học mỹ thuật ở CSGD đại học
1.3.1. Mỹ thuật và vai trò của mỹ thuật đối với đời sống con người
1.3.1.1. Mỹ thuật
Con người chinh phục hiện thực khách quan tới đâu thì ý thức thẩm mỹ cũng tiến sâu tới
đó. Sau cái ăn, cái mặc…, mỹ thuật cũng như tiếng nói, là phương tiện để biểu thị tư tưởng, tình
cảm, rất phong phú và cũng rất bao la. Đặc trưng ngôn ngữ của mỹ thuật là dùng đường nét, hình
mảng, đậm nhạt, mầu sắc và ánh sáng.
1.3.1.2. Vai trò của mỹ thuật với đời sống con người
Mỹ thuật được hình thành trong lao động, phục vụ cho lao động, giúp cho con người tạo ra
cái đẹp và thưởng ngoạn nó, góp phần vào công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế.
Mỹ thuật là phương tiện để giao tiếp, hiểu biết lẫn nhau, tiếp thu những tiến bộ xã hội.
1.3.2. Mục tiêu và ý nghĩa của dạy - học Mỹ thuật ở CSGD đại học
1.3.2.1. Mục tiêu của hoạt động dạy - học Mỹ thuật
6
Trang bị cho SV kiến thức khoa học cơ bản về mỹ thuật. Giúp người học có khả năng
nghiên cứu, sáng tác mỹ thuật và có nghiệp vụ dạy học ở phổ thông.
1.3.2.2. Ý nghĩa của hoạt động dạy - học mỹ thuật ở CSGD đại học
Mỹ thuật giúp cho SV hiểu biết đúng đắn về cái đẹp, khái quát hoá về bộ môn, sự kết tinh,
một đặc sắc ở mỗi thời kỳ của sự phát triển nghệ thuật tạo hình.
ra hứng thú. Hứng thú là tiền đề của tự giác. Hứng thú và tự
giác là 2 yếu tố tâm lí tạo nên tính tích cực, sản sinh nếp tư
duy độc lập, đó chính là mầm mống của sự sáng tạo.
*QL hoạt động tự học
Hứng thú
Tự giác
Tích
cực
Độ c
lậ p
Sáng
tạ o
Độ ng
cơ
Sơ đồ 1.2. Động cơ hình
thà nh
hứng thú học tậ p 7
QL hoạt động tự học của SV là một trong những yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả
dạy học bao gồm: tự học ở nhà, tự nghiên cứu ở thư viện, truy cập internet,
8
1.4.3. Quản lý cơ sở vật chất chuyên ngành phục vụ cho dạy - học Mỹ thuật
Xây dựng nội quy và kế hoạch, nguồn kinh phí trang bị và sử dụng hiệu quả CSVC.
QL việc tổ chức thi sáng kiến cải tiến kỹ thuật, các phương tiện kỹ thuật phục vụ HĐDH.
QL sử dụng các phương tiện dạy học như: QL việc sử dụng giáo trình, mô hình, tranh ảnh
và các bài tập của SV. Sử dụng chương trình đồ hoạ chuyên ngành trong dạy học.
1.4.4. Xây dựng môi trường dạy học và văn hoá học trong nhà trường
Hiện nay, trường ĐHHP có 39 đơn vị trực thuộc Ban giám hiệu, 15 khoa, 14 phòng ban,
7 Trung tâm, 3 trường thực hành SP ở các bậc học. với số lượng người học khoảng 5000 SV
chính quy, hơn 4000 SV hệ vừa làm vừa học và các lớp liên kết. Nhà trường có khoảng 160-
170 phòng học có thể đáp ứng được yêu cầu dạy và học.
9
2.1.2. Khoa Khoa học Xã hội
Khoa khoa học xã hội thuộc trường ĐH HP được thành lập năm 1959, tới nay, đội ngũ cán
bộ GV có 46 người, hơn 70% có trình độ Thạc sĩ và Nghiên cứu sinh. Là khoa đào tạo đa cấp, đa
ngành, với 6 chuyên ngành: Lịch sử, Địa Lý, Mĩ Thuật, Âm nhạc, Văn hoá Du lịch, Quản trị du
lịch. Khoa có hơn 1000 SV đào tạo chính qui, hơn 300 SV đào tạo hệ vừa làm vừa học.
2.1.3. Tổ bộ môn Mỹ thuật
2.1.3.1. Quy mô phát triển trường lớp
Tổ mỹ thuật được thành lập từ năm 2001 có 4 GV. Tới nay, số lượng GV trong tổ có 7
người. Từ năm 2004 trường đã mở mã ngành CĐSP mỹ thuật đào tạo giáo viên giảng dạy cho
các trường THCS và các cơ sở đào tạo khác, ngoài công tác giảng dạy, các GV còn tham gia
trang trí phục vụ các hoạt động chính trị của nhà trường. Tham gia các cuộc triển lãm mỹ
thuật từ địa phương đến toàn quốc và các nước trong khu vực.
2.1.3.2. Đội ngũ cán bộ QL
2.1.3.3 . Đội ngũ giảng viên tổ mỹ thuật
* Về số lƣợng đội ngũ
* Về hoạt động chuyên môn
Công tác thanh tra, kiểm tra được tiến hành thường xuyên. Các GV tích cực nghiên cứu,
tìm tòi các hình thức, PP lên lớp phù hợp với đặc thù bộ môn. Việc dạy học và KT-ĐG được
thực hiện nghiêm túc. Tập thể, cá nhân hăng hái thi đua dạy tốt, học tốt, QL tốt. Tuy nhiên,
bên cạnh những mặt mạnh, chất lượng đội ngũ GV vẫn còn một số hạn chế:
Việc triển khai thực hiện nhiệm vụ và kết quả đạt được chưa đồng đều.
Một số GV chưa thực sự tâm huyết với nghề nghiệp, GV trẻ còn thiếu kinh nghiệm
trong dạy học; trình độ tin học còn quá nhiều hạn chế trong dạy học môn chyên ngành.
2.1.3.5. Cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động dạy - học mỹ thuật
42,8
28,5
28,5
0
3.
Tự đánh giá về kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin
42,8
28,5
14,2
14,2
4.
Tự đánh giá về phương pháp dạy học
42,8
42,8
14,2
0
5.
Bồi dưỡng chuyên môn, nghiên cứu nâng cao trình độ
42,8
57,1
0
0
Căn cứ vào bảng số liệu tự đánh giá, GV có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ SP khá, tốt
chiếm tỷ lệ trên 70%, bên cạnh đó kỹ năng sử dụng CNTT ở trình độ yếu vẫn còn 14,2%.
2.2.2.2. Thực trạng sử dụng các PP và hình thức tổ chức dạy học của GV
Khảo sát về việc sử dụng các PP và hình thức tổ chức dạy học của GV, phần lớn được
đánh giá ở mức tốt và khá. Một số GV đã chú ý thay đổi PP, tổ chức giờ dạy phù hợp với từng
phân môn. Tuy nhiên việc hướng dẫn SV cách đặt mẫu vẽ ở những giờ thực hành không được
thường xuyên, tiêu chí này có 28,5% GV, 32,5% SV đánh giá không bao giờ.
Bảng 2.9: Kết quả khảo sát sử dụng các PP và hình thức tổ chức DH của GV
57,2
67,5
42,8
32,5
0
0
4
Cung cấp tài liệu bằng hình minh hoạ trực tiếp để SV
tham khảo
71,4
67,5
28,5
32,5
0
0
5
Yêu cầu SVtự nhận xét bài của nhau sau buổi học
57,1
77,5
42,8
22,5
0
0
6
Tổ chức SV đi vẽ thực tế, điền dã
42,8
57,1
57,1
42,5
0
Hướng dẫn sử dụng đồ hoạ giúp SV hình thành kỹ năng xây dựng maket tổng thể. Song,
công việc này có tới 28,5% GV và 20% SV đánh giá là không bao giờ GV hướng dẫn. Lí do:
chưa đủ điều kiện về phòng máy, một số GV cũng hạn chế về chương trình đồ hoạ, lúng túng
trong cách sử dụng máy tính.
2.2.2.3. Đánh giá thực trạng sử dụng các phương tiện dạy học
Qua khảo sát, các phương tiện dạy - học mỹ thuật vẫn được GV sử dụng phổ biến nhất
là vật thực, tranh ảnh và đồ dùng trực quan. Đa số GV cho rằng: sử dụng phương tiện truyền
thông đa chiều rất hiệu quả nhưng chủ yếu là những giờ hướng dẫn lý thuyết, xem tranh còn
11
những giờ thực hành cần phải để cho SV tự tìm tòi khám phá. Kết quả khảo sát là 14,2% GV
và 22,5% SV đánh giá GV không bao giờ sử dụng phương tiện nghe nhìn.
2.2.2.4. Đánh giá về mức độ GV thực hiện các hoạt động trong dạy học
Với kết quả khảo sát về mức độ GV thực hiện các hoạt động trong dạy học, phần lớn
các GV luôn có kế hoạch và sự chuẩn bị chu đáo bài giảng, có ý thức khai thác, tìm tòi tiếp
cận kiến thức mới phục vụ cho chuyên môn. Trong giảng dạy, các GV đã chủ động trao đổi,
tạo những thuận lợi để giúp SV học tập. Bên cạnh đó, yêu cầu và hướng dẫn SV tìm và khai
thác tài liệu; Tìm hiểu những khó khăn của SV gặp phải trong quá trình học tập thì một số GV
chưa nhiệt tình, chưa tạo được bầu không khí thân thiện, SV còn e ngại tiếp xúc với thầy cô,
nên một số SV thiếu đi sự định hướng về nghề nghiệp.
Bảng 2.11: Đánh giá về mức độ GV thực hiện các hoạt động trong dạy họcTT
Nội dung hoạt động
Mức độ thực hiện %
T. xuyên
Đôi khi
0
4.
Thực hiện kế hoạch và chương trình giảng
dạy đúng tiến độ
100
100
0
0
0
0
5.
Sử dụng linh hoạt các PP giảng dạy để tạo
hứng thú cho SV
57,1
57,5
42,8
42,5
0
0
6.
Trao đổi với SVvề phương pháp học tập
28,5
37,5
71,5
62,5
0
0
7.
Yêu cầu và hướng dẫn SV tìm và khai thác
tài liệu
62,5
14,2
12,5
11.
Làm tốt công tác kiểm tra, đánh giá kết quả
học tập của SV
85,7
72,5
14,2
27,5
0
0
12.
Đảm bảo đầy đủ hồ sơ chuyên môn theo
đúng qui định
85,7
72,5
14,2
27,5
0
0
Thông tin phản hồi từ phía SV khi kết thúc học phần giúp cho GV rút kinh nghiệm, điều
chỉnh PPDH chưa được chú ý. Trong số những SV được hỏi có 17,5% ý kiến cho rằng không
bao giờ được cung cấp thông tin phản hồi từ phía SV.
2.2.2.5. Mức độ hài lòng của SV về thầy cô giáo
2.2.3. Thực trạng hoạt động học Mỹ thuật của sinh viên
2.2.3.1. Mục đích, động cơ học tập môn mỹ thuật
12
Trên cơ sở điều tra phần lớn SV đều yêu thích bộ môn và mong muốn có nghề nghiệp.
14,2% GV
đánh giá ở mức yếu.
2.3.1.2. Quản lí nhiệm vụ soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp
2.3.1.3. Quản lí việc thực hiện kế hoạch và chương trình giảng dạy
Kết quả khảo sát QL việc thực hiện kế hoạch và chương trình giảng dạy của GV chủ
yếu tập trung ở mức độ khá và trung bình. Tuy vậy, khâu QL nề nếp lên lớp của GV và
SV còn có 16,2% CBQL và 14,2% GV đánh giá ở mức yếu.
2.3.1.4. QL việc cải tiến nội dung, PP, hình thức tổ chức dạy học và đánh giá giờ dạy
Bảng 2.21: Khảo sát QL việc cải tiến nội dung, PP, hình thức tổ chức dạy học và đánh giá giờ dạy
TT
Thực trạng quản lí
Mức độ thực hiện%
Tốt
Khá
TB
Yếu
QL
GV
QL
GV
QL
GV
QL
GV
QL việc cải tiến nội dung, phƣơng pháp, hình thức tổ chức dạy học và đánh giá giờ dạy
1
Nâng cao nhận thức về nhiệm vụ đổi mới
50
14,2
66,6
71,4
16,6
14,2
0
0
3
Tăng cường bồi dưỡng cho GV kiến thức
về CNTT và kỹ năng sử dụng các trang
thiết bị dạy học hiện đại
16,6
14,2
66,6
57,1
16,6
28,5
0
0
4
Khuyến khích hoạt động NCKH
50
57,1
33,3
28,5
16,6
14,2
0
0
5
16,6
14,2
0
0
Để có hiệu quả PP dạy học tích cực, các tổ cần có những giờ họp trao đổi về chuyên môn,
kinh nghiệm giảng dạy, xây dựng PP và hình thức tổ chức dạy học phù hợp. Thực tế, do nhà
trường chưa tổ chức thường xuyên hoạt động này nên một số GV còn ỷ lại. GV trẻ thiếu kinh
nghiệm trong giảng dạy, chưa giành thời gian để dự giờ thăm lớp.
2.3.1.5. Quản lí việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của SV
QL việc KT - ĐG kết quả học tập của SV, hầu hết các ý kiến của CBQL và GV đều tập
trung đánh giá ở mức độ khá trở lên. Tuy nhiên, chỉ đạo tổ bộ môn kiểm tra định kì sổ điểm,
theo dõi nề nếp chưa tốt, tiêu chí này có 16,6 % CBQL và 14,2% GV đánh giá ở mức trung
bình.
2.3.1.6. Quản lí thực hiện qui định về hồ sơ chuyên môn
Quy định về hồ sơ chuyên môn. Tổ chuyên môn sinh hoạt theo định kỳ 2 tuần 1 lần.
Thực hiện nghiêm túc các quy định về kiểm tra hồ sơ chuyên môn. Nhưng việc sử dụng kết
quả kiểm tra trong đánh giá xếp loại GV thực hiện vẫn chưa tốt. Theo kết quả khảo sát có
33,3% CBQL và 14,2% GV đánh giá ở mức trung bình, với lý do: đôi lúc CBQL còn nể nang
với GV, không trực tiếp góp ý phê bình, kết quả kiểm tra chưa thật sự khách quan.
2.3.2. Thực trạng quản lí hoạt động học tập của SV
Bảng 2.24: Khảo sát quản lí hoạt động học tập của SV
TT Thực trạng quản lí
Mức độ thực hiện%
Tốt
Khá
TB
33,3
28,5
0
0
3
Xây dựng qui định cụ thể về nề nếp
học tập trên lớp của SV
33,3
28,5
50
57,1
16,7
14,2
0
0
4
Xây dựng những yêu cầu qui định về
tự học môn chuyên ngành
33,3
42,8
33,3
28,5
33,3
28,5
0
0
5
Tổ chức diễn đàn cho SV trao đổi về
phương pháp học tập
0
Quản lí việc sử dụng CSVC, phương tiện - kĩ thuật phục vụ cho HĐDH
QL việc sử dụng CSVC, phương tiện - kĩ thuật phục vụ cho dạy - học mỹ thuật được
các CBQL và GV đánh giá chủ yếu vẫn ở mức khá và trung bình. Ví dụ: giá vẽ, bảng vẽ chưa
được bảo quản một cách cẩn thận, phòng chuyên môn chưa đảm bảo về ánh sáng, bài tập của
SV chưa có biện pháp lưu giữ…Vì vậy, cần quan tâm tới việc QL trang thiết bị phục vụ cho
dạy - học một cách chặt chẽ hơn.
2.4. Kết quả điều tra thực trạng về hoạt động dạy - học mỹ thuật ở Trƣờng THCS
2.4.1. Tự đánh giá về năng lực, trình độ chuyên môn
Qua khảo sát ở 6 trường THCS (12 giáo viên mỹ thuật) các ý kiến tự đánh giá về trình
độ chuyên môn, PP dạy học ở những giờ thực hành của giáo viên chủ yếu ở mức độ khá. Một
số vấn đề tồn tại trong quá trình dạy học và công tác chuyên môn đó là: kỹ năng sáng tác,
trang
trí ứng dụng
,
nghiệp vụ sư phạm.
Bảng 2.26: Đánh giá về năng lực chuyên môn của các giáo viên THCS
Nội dung đánh giá
Mức độ thực hiện%
Tốt
Khá
TB
1
Tự đánh giá về trình độ chuyên môn
33,3
50
16,6
2
Tự đánh giá về kỹ năng trang trí ứng dụng
15
- Tài liệu: 83,3
%
- Phương pháp sư phạm: 33,3
%
- Kỹ năng thực hành: 41,6
%
2.4.3. Đánh giá về hoạt động học tập của học sinh
2.4.4. Đánh giá về công tác quản lý
Bảng 2.27: Khảo sát về công tác QL đối với môn mỹ thuật ở trƣờng THCS
Thực trạng quản lí
Mức độ%
Tốt
Khá
TB
1.
Sự quan tâm của người quản lý đối với bộ môn mỹ thuật
16,6
33,3
50
2.
Sự coi trọng của cán bộ QL với GV và bộ môn
33,3
50
16,6
Chủ động chuẩn bị và giải quyết vấn đề trên lớp
33,3
41,6
25
3
Có ứng dụng CNTT trong soạn bài và minh hoạ bài dạy
33,3
41,6
25
4
Thực hiện công tác chuyên môn theo yêu cầu của nhà
trường (trang trí sân khấu, khánh tiết, vẽ đồ dùng ….)
41,6
25
33,3
Tiểu kết chƣơng 2
Qua tìm hiểu về thực tế của nhà trường; thực trạng hoạt động dạy học và QL hoạt động
dạy - học môn mỹ thuật tại trường ĐH Hải Phòng, tác giả rút ra những kết luận như sau:
* Những ưu điểm trong quản lý hoạt động dạy - học môn mỹ thuật:
Đội ngũ GV nhiệt tình, có phẩm chất đạo đức tốt, có kinh nghiệm giảng dạy.
Tổ bộ môn đã có kế hoạch giảng dạy ngay từ đầu năm học và thực hiện một cách
nghiêm túc về quy chế chuyên môn.
Hoạt động ngoại khoá, các buổi dã ngoại đã tạo được môi trường học tập tích cực cho SV.
Công tác QL đã có nhiều biện pháp thiết thực, nhằm QL tốt hoạt động dạy - học.
CBQL đã tạo điều kiện cho đội ngũ GV học tập, nâng cao trình độ.
* Những hạn chế trong QL hoạt động dạy - học môn mỹ thuật:
Một số CBQL, gia đình và xã hội còn xem nhẹ vai trò của môn mỹ thuật trong nhà trường.
Một số GV chưa tích cực cải tiến hình thức và PP giảng dạy, hạn chế về CNTT.
Động cơ học mỹ thuật của SV chưa cao. Khả năng diễn đạt về vấn đề lí luận, kỹ năng
Nội dung và cách thức thực hiện các biện pháp
Biện pháp 1: Quản lý việc lập kế hoạch và lịch trình giảng dạy của GV
QL việc lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch công tác và lịch trình giảng dạy giúp cho GV
thực hiện đúng và đầy đủ kế hoạch, khối lượng công việc một cách khoa học, đồng thời giúp
nhà QL có cơ sở KT-ĐG việc thực hiện chương trình của GV.
Phổ biến các văn bản chỉ đạo nhiệm vụ năm học, hướng dẫn GV thực hiện xây dựng kế
hoạch công tác một cách chi tiết, cụ thể. Lưu ý đối với những GV trẻ. Kiểm tra, phê duyệt kế
hoạch công tác của GV một cách có chất lượng, phù hợp đối với từng GV.
Giáo dục tinh thần trách nhiệm, bồi dưỡng nâng cao kĩ năng, nghiệp vụ cho đội ngũ
CBQL làm công tác thanh tra, kiểm tra. Chú trọng việc sử dụng kết quả thanh tra, kiểm tra
việc thực hiện kế hoạch của GV làm tiêu chí để đánh giá, xếp loại.
Biện pháp 2: Quản lý việc cải tiến nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và
đánh giá giờ dạy
17
Cải tiến nội dung, đổi mới phương pháp dạy học nhằm tích cực hóa hoạt động học tập,
nâng cao năng lực tự học, tự nghiên cứu của SV. Tăng cường thay đổi các hình thức dạy học
ở các giờ lí thuyết như: nêu vấn đề thảo luận, SV tự giải quyết vấn đề, làm việc theo nhóm,
trình bày theo sơ đồ, bảng biểu
Hướng dẫn SV những kỹ năng nhận xét đánh giá sau mỗi buổi học thực hành. Tăng
cường các hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ mỹ thuật, tổ chức các buổi dã ngoại, ký hoạ
phong cảnh, tham quan khu di tích, viện bảo tàng, triển lãm vv
Tăng cường giờ dạy thể nghiệm ở các phân môn để GV rút ra PPDH hữu hiệu.
Tạo điều kiện cho SV cùng tham gia trong giờ dạy bằng PP nhóm thiết kế.
Biện pháp 3
: Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của SV
Chỉ đạo tổ bộ môn và GV thực hiện nghiêm túc quy chế kiểm tra, thi cử trong nhà
trường. Tổ chức cho GV học tập kĩ năng, nghiệp vụ KT - ĐG. Tăng cường ứng dụng CNTT
vào thực hiện công tác này.
Thực hiện nghiêm túc hoạt động thanh tra, kiểm tra công tác coi, chấm thi của GV.
3.2.2.1. Mục tiêu
QL hoạt động học tập của SV đóng vai trò then chốt, có ảnh hưởng quyết định đến hiệu
quả và sự thành công của quá trình dạy - học. Mục tiêu của việc QL hoạt động học tập của SV
là:
Giúp cho SV nắm được hệ thống các kiến thức cơ bản, trọng tâm, phù hợp với thực tiễn.
Hình thành và phát triển ở SV những kĩ năng cơ bản, cần thiết và phù hợp.
Phát triển các năng lực bản thân như: năng lực giải quyết các vấn đề, ứng với nội dung
học tập và phục vụ cho cuộc sống. SV xác định được động cơ học tập đúng đắn, có thái độ
nghiêm túc với nghề nghiệp.
3.2.2.2. Nội dung và cách thức thực hiện các biện pháp
Biện pháp 1: Giáo dục ý thức, động cơ học tập của HS
Phối hợp tổ chức các hoạt động tập thể như cuộc thi sáng tác mỹ thuật, hội thi tìm hiểu
giá trị văn hóa - nghệ thuật, các trò chơi dân gian, hoạt động giao lưu trong nhà trường …góp
phần tạo dựng ý thức, động cơ và thái độ học tập một cách đúng đắn.
Động viên, giúp đỡ họ khi gặp khó khăn, vươn lên trong việc lĩnh hội tri thức khoa học,
tu dưỡng đạo đức.
Chỉ đạo GV kết hợp với hội đồng GV cố vấn quan tâm theo dõi các biểu hiện liên quan
đến thái độ và ý thức học tập của SV.
Biện pháp 2: Bồi dưỡng các phương pháp học tập tích cực cho SV
Trang bị PP học tập tích cực cho SV là việc rất cần thiết để biến quá trình đào tạo thành
quá trình tự đào tạo. Các PP như: PP học tập theo nhóm, PP học tập giải quyết tình huống, PP
động não, PP kim tự tháp, bể cá…. Các nhà QL cần chỉ đạo GV:
Hướng dẫn SV thực hiện PP học tập chủ động tìm tòi, tích cực khám phá, tránh sự trông
chờ, ỉ lại vào GV.
Kiểm tra mức độ về kiến thức, sự hình thành các kĩ năng của bản thân, biết sưu tầm,
biết khai thác, biết kế thừa và biết sáng tạo.
Biện pháp 3
:
Xây dựng những quy định cụ thể về nề nếp học tập trên lớp cho SV
Biện pháp 8: Thu nhận hệ thống thông tin phản hồi từ SV
XD quy trình thu thập và xử lý thông tin phản hồi.
Xác định yêu cầu về mục đích, ND cho từng loại thông tin.
Tạo lập thông tin phản hồi chính xác, kịp thời, đầy đủ và khách quan.
Nghiên cứu nhu cầu học tập của SV qua các hoạt động: lấy ý kiến SV về hiệu quả giảng
dạy sau mỗi học phần, về các hoạt động phục vụ học tập trong nhà trường; lập sổ góp ý, hộp
thư điện tử.
Tổ chức tìm hiểu thông tin phản hồi và giữ mối liên hệ với SV đã tốt nghiệp bằng cách:
thông qua mục cựu SV trong trang web của trường, của khoa.
3.2.3. Nhóm biện pháp QL hiệu quả phương tiện kỹ thuật phục vụ dạy - học
3.2.3.1. Mục tiêu
QL hiệu quả phương tiện kỹ thuật phục vụ dạy - học nhằm phát huy triệt để thế mạnh
của các trang thiết bị trong trường nói chung và tổ bộ môn mỹ thuật nói riêng.
3.2.3.2. Nội dung và cách thực hiện các biện pháp
Biện pháp 1: Lập kế hoạch và ngân sách đầu tư CSVC, trang thiết bị phục vụ dạy- học
Lập kế hoạch về việc đầu tư CSVC, thiết bị về CNTT. Sửa chữa, nâng cấp các phòng
học bộ môn chuyên ngành, mua sắm thêm thiết bị dạy học (mẫu tượng, vải nền, hoạ phẩm, giá
vẽ, bảng )
Đảm bảo phòng học phải được bố trí đúng quy cách
Trang thiết bị của phòng học: thiết bị chiếu sáng, quạt điện, lò sưởi phục vụ người mẫu
vào mùa đông, bục để đặt mẫu, tủ tài liệu tại phòng học.
Xây dựng tủ sách lưu động tự học cho SV, trang bị sách tham khảo, báo chí
20
Biện pháp 2: QL việc sử dụng phương tiện dạy học, phòng học, thư viện một cách hiệu
quả
QL sử dụng các phòng học, phòng thực hành và các trang thiết bị phục vụ.
QL sử dụng giáo trình tài liệu, sách báo phục vụ đào tạo, NCKH
QL sử dụng CSVC phương tiện phục vụ các hoạt động văn thể cho CBGV và SV.
Có kế hoạch kiểm tra thường xuyên để tu bổ, sửa chữa.
khả
thi
I. Các biện pháp quản lí hoạt động giảng dạy của GV
1
QL việc thực hiện kế hoạch, chương trình
giảng dạy
61,5
38,4
0
61,5
38,4
0
2
QL việc cải tiến nội dung, phương pháp và
hình thức tổ chức dạy học
61,7
38,2
0
53,8
46,1
0
3
QL việc KT - ĐG kết quả học tập SV
76,9
23
0
76,9
23
0
4
tương đối thống nhất, các biện pháp cụ thể mà luận văn nêu ra đều mang tính cấp thiết và tính
khả thi cao, tuy nhiên vẫn còn một số biện pháp giữa các tỷ lệ chưa được đồng bộ như: biện
pháp 1.3 trong nhóm biện pháp “
Quản lí việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập SV
” có 76,9% đánh
21
giá là rất cần thiết và 23% đánh giá là cần thiết, không có nhóm biện pháp nào đánh giá là
không cần thiết.
Bảng 3.2: Khảo sát về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp QL HĐHT của SV
TT
Các biện phápthực hiện
Mức độ đánh giá%
Tính cần thiết
Tính khả thi
Rất
c.thiết
Cần
thiết
Ko
c.thiết
Rất
k.thi
Khả
thi
Ko
k.thi
II. Các biện pháp quản lí hoạt động học tập của SV
46,1
0
53,8
46,1
0
5
Thực hiện khen thưởng, kỉ luật kịp thời,
chính xác SV thực hiện nề nếp học tập
23
76,9
0
15,3
76,9
7,6
6
Thành lập câu lạc bộ mỹ thuật sinh viên
76,9
23
0
69,2
15,3
15,3
7
Xây dựng môi trường sư phạm tốt tạo điều
kiện cho hoạt động học tập
30
69,2
0
30
69,2
thiết
Ko
c.thiết
Rất
k.thi
Khả
thi
Ko
k.thi
III. Các biện pháp QL sử dụng hiệu quả phƣơng tiện kĩ thuật phục vụ hoạt động DH
1
Lập kế hoạch và ngân sách cho việc đầu tư
CSVC, phục vụ HĐ dạy-học
38,4
61,5
0
23
76,9
0
2
QL việc sử dụng phương tiện DH, phòng học,
thư viện một cách có hiệu quả.
46,1
53,8
0
46,1
53,8
0
3
T. chức triển lãm của GV& SV 2 năm 1 lần
Qua quá trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn, khảo nghiệm, tác giả đã đề xuất một số
biện pháp QL hoạt động dạy - học môn mỹ thuật hệ CĐSP tại trường Đại học Hải phòng. Tác
giả đã nhận được các ý kiến đánh giá về 17 biện pháp đề xuất đều cần thiết và có tính khả thi.
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện các biện pháp QL hoạt động dạy và học mỹ thuật,
CBQL, GV và SV còn gặp phải những khó khăn nhất định: từ QL đầu vào đến chất lượng đầu
ra, khắc phục những khó khăn, nâng cao chất lượng dạy và học, mở rộng quy mô, trường lớp,
tất cả còn phụ thuộc vào sự chi phối của nhiều yếu tố khách quan. Nhưng cùng với nhà
trường, tổ bộ môn đã tạo dựng được nề nếp dạy - học đáng khích lệ, kết quả đào tạo có những
thành công đáng kể. Trong những năm tới, được sự quan tâm của nhà trường, chắc chắn, việc
đào tạo các giáo viên mỹ thuật hay những người làm công tác chuyên ngành này sẽ có được
chất lượng tốt hơn để phục vụ cho sự phát triển chung trong sự nghiệp giáo dục.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
1.1. Về lý luận
Để QL quá trình dạy và học một cách có hiệu quả, cơ sở thực tiễn của luận văn đã chỉ ra
sự tồn tại của các HĐ DH mỹ thuật hệ CĐSP tại trường ĐH Hải Phòng. Các HĐ này liên
quan đến nhiều đối tượng khác nhau như GV, SV, CBQL Sự ảnh hưởng của các biện pháp
QL HĐDH mỹ thuật sẽ đóng góp tích cực vào việc nâng cao chất lượng đào tạo của nhà
trường, đạt mục tiêu đề ra, góp phần tạo thuận lợi cho quá trình QL nhà trường nói chung và
QL HĐDH mỹ thuật nói riêng.
1.2. Về thực trạng
Từ những kết quả khảo sát và xử lý các dữ liệu nêu trên đã cho thấy sự cố gắng, nỗ lực
mà các cán bộ GV, SV đã đạt được trong quá trình dạy và học. Ngoài việc xây dựng được hệ
23
thống các biện pháp chỉ đạo hội đồng chuyên môn, thực hiện các HĐDH bên cạnh đó công tác
Tổ bộ môn cần xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn một cách cụ thể ngay từ đầu
năm học.
Có kế hoạch kiểm tra việc thực hiện nề nếp lên lớp của GV, kế hoạch thực hiện chương
trình giảng dạy và hồ sơ GV.
Xây dựng và thực kế hoạch các buổi nói chuyện chuyên đề, trao đổi chuyên môn, tham
quan dã ngoại phục vụ cho dạy và học.
References
1.
Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Đắc Hƣng.
Giáo dục Việt nam hướng tới tương lai vấn đề và
giải pháp. (2009)
24
2.
Đặng Quốc Bảo.
Tập bài giảng dành cho lớp CHQL - Quản lý nhà nước về giáo dục và
một số vấn đề xã hội của phát triển giáo dục.
(2009)
3.
Đặng Quốc Bảo.
Tập bài giảng dành cho lớp CHQL- Chuyên đề: Phát triển nguồn nhân
lực- phát triển con người. (2009)
4.
Nguyễn Lăng Bình
,
Phạm Thị Chỉnh.
Mỹ thuật và phương pháp dạy học, Nxb GD
(2001) .
(2009)
12.
Nguyễn Tiến Đạt.
Giáo dục so sánh (2009)
13.
Lê Thanh Đức.
Những danh hoạ nổi tiếng, Nhà xuất bản mỹ thuật 1996.
14.
Trần Khánh Đức.
Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO, TQM.
Nxb GD, Hà Nội, 2004.
15.
Trần Khánh Đức.
Tập bài giảng dành cho lớp CHQL - Sự phát triển các quan điểm
giáo dục- Từ truyền thống đến hiện đại.
(2009)
16.
Phạm Minh Hạc,
Một số vấn đề về quản lý giáo dục và khoa học giáo dục, Nxb Giáo
dục 1986.
17.
Đặng Xuân Hải.
Tập bài giảng dành cho lớp CHQL - Quản lý hệ thống giáo dục quốc
dân.
(2009)
18.
Nguyễn Thị Phƣơng Hoa.
Tập bài giảng dành cho lớp CHQL - Lý luận dạy học hiện
25.
Đàm Luyện, Nguyễn Quốc Toản
. Các tài liệu bồi dưỡng GV THCS
26.
Lƣu Xuân Mới.
Thuật ứng xử tình huống trong QLGD và Đào tạo.
27.
Nhà xuất bản chính trị Quốc Gia.
Phương pháp lãnh đạo và quản lý nhà trường có
hiệu quả.
(2004)
28.
Nguyễn Ngọc Quang.
Những khái niệm cơ bản về Quản lý giáo dục, Nxb Đại Học
Quốc Gia Hà Nội.
(1989)
29.
Nguyễn Quốc Toản, Bùi Đỗ Thuật.
Sách giáo khoa và sách giáo viên bộ môn Mỹ
thuật các lớp 6, 7, 8, 9 NXB giáo dục.
30.
Nguyễn Quốc Toản, Đàm Luyện
. Đổi mới phương pháp dạy học Mỹ thuật. Nhà xuất
bản Giáo dục 2006
31.
Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI,
Hà Nội, 2011.
32.