Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM NGUYỄN THỊ ÁNH TUYẾT
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ GIẢNG VIÊN
Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VIỆT ĐỨC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. PHẠM HỒNG QUANG
liệu để tôi thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2013
Tác giả luận văn Nguyễn Thị Ánh TuyếtSố hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3
4. Giả thuyết nghiên cứu 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6. Phƣơng pháp luận nghiên cứu 3
7. Giới hạn nghiên cứu 5
8. Phạm vi, thời gian nghiên cứu 5
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH
GIÁ GIẢNG VIÊN Ở TRƯỜNG CAO ĐẢNG CÔNG NGHIỆP 7
2.3.2.1. Thành lập ban chỉ đạo và tổ thƣ ký giúp việc: 34
2.3.2.2. Các nguyên tắc trong quá trình tổ chức thực hiện: 35
2.3.2.3. Quy trình lấy ý kiến phản hồi 35
2.4. Thực trạng hiểu biết của CBQL và giảng viên đối với hoạt động
LYKPH của SV về HĐGD của GV 38
2.4.1. Thực trạng hiểu biết của CBQL về việc quản lý hoạt động
LYKPH của SV về HĐGD của GV 39
2.4.2. Thực trạng thái độ của giảng viên đối với hoạt động LYKPH
của SV về HĐGD của GV 40
2.5. Nội dung, phƣơng pháp tính điểm đối với việc LYKPH từ SV về
HĐGD của GV tại trƣờng CĐCN Việt Đức 41
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
v
2.5.1. Nội dung phiếu lấy ý kiến phản hồi 41
2.5.2. Phƣơng pháp tính điểm của phiếu lấy ý kiến phản hồi 43
2.6. Kết quả phân tích YKPH của SV trên các phiếu chọn mẫu 44
2.6.1. Chọn mẫu nghiên cứu theo ngành đào tạo 44
2.6.2. Kết quả phân tích YKPH đối với các giảng viên của từng khoa 45
2.6.2.1. Khoa Kinh tế quản lý 45
2.6.2.3. Khoa Công nghệ thông tin 62
2.6.2.4. Khoa Điện - Điện tử - Điện lạnh 69
Kết luận chƣơng 2 76
Chƣơng 3: CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG QUẢN
LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ GIẢNG VIÊN Ở TRƢỜNG CAO
ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VIỆT ĐỨC 78
3.1. Các nguyên tắc của việc đề xuất các biện pháp 78
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 78
3.1.2. Đảm bảo tính thống nhất giữa lý luận và thực tiễn. 78
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Chữ viết đầy đủ
Chữ viết tắt
1
Giảng viên
GV
2
Cán bộ quản lý
CBQL
3
Lấy ý kiến phản hồi
LYKPH
4
Hoạt động giảng dạy
HĐGD
5
Hoạt động đánh giá
HĐĐG
6
Phƣơng pháp giảng dạy
PPGD
7
Phƣơng pháp kiểm tra đánh giá
PPKTĐG
8
Khảo thí và Đảm bảo chất lƣợng
KT&ĐBCL
9
Cơ sở dữ liệu
CSDL
20
Thiết kế Web
TKW
21
Thực hành Điện công nghiệp
THĐCN
22
Trang bị điện
TBĐ
23
Cao đẳng công nghiệp
CĐCN
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Quy trình LYKPH từ SV về HĐGD của GV ở trƣờng CĐCN
Việt Đức 36
Bảng 2.2. Kết quả điều tra thực trạng hiểu biết của CBQL về việc quản
lý công tác LYKSV về HĐGD
của GV
39
Bảng 2.3. ĐTB thái độ của CBQL đối với công tác LYKSV về HĐGD
của GV 40
Bảng 2.4: ĐTB thái độ của GV đối với công tác LYKSV về HĐGD của
GV 41
Bảng 2.29. ĐTB ý kiến phản hồi về PPGD của GV Đ-2 74
Bảng 2.30. ĐTB ý kiến phản hồi về PPKT-ĐG của GV Đ-2 75
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát mức độ cấp thiết và tính khả thi
của các biện
pháp đề xuất
89 Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ chu trình quản lý 17
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của trƣờng CĐCN Việt Đức 31
Hình 2.2: Sơ đồ khung việc lập kế hoạch LYKSV về HĐGD của GV 33
Hình 2.1: Biểu đồ ĐTB ý kiến phản hồi về chuẩn bị đề cƣơng của GV
KT-1 46
Hình 2.2: Biểu đồ ĐTB ý kiến phản hồi về PPGD của GV KT-1 47
Hình 2.3: Biểu đồ ĐTB ý kiến phản hồi về PPKT-ĐG của GV KT-1 49
Hình 2.4: Biểu đồ ĐTB ý kiến phản hồi về chuẩn bị đề cƣơng của GV
KT-02 50
Hình 2.5: ĐTB ý kiến phản hồi về PPGD của GV KT-2 52
Hình 2.6: Biểu đồ ĐTB ý kiến phản hồi về PPKT-ĐG của GV KT-2 53
Hình 2.7: Biểu đồ ý kiến phản hồi về chuẩn bị đề cƣơng của GV CTM-1 55
Hình 2.8: Biểu đồ ý kiến phản hồi về PPGD của GV CTM-1 56
Hình 2.9: Biểu đồ ý kiến phản hồi về PPKT-ĐG của GV CTM-1 58
Hình 2.10: Biểu đồ ý kiến phản hồi về chuẩn bị đề cƣơng của GV CTM-2 59
Hình 2.11: Biểu đồ ý kiến phản hồi về PPGD của GV CTM-2 60
Hình 2.12: Biểu đồ ý kiến phản hồi về PPKT-ĐG của GV CTM-2 62
Hình 2.13: Biểu đồ ý kiến phản hồi về chuẩn bị đề cƣơng của GV TT-1 63
của giảng viên. Đến những năm 1960, hoạt động lấy ý kiến sinh viên đã đƣợc
rất nhiều trƣờng thực hiện, nhƣng việc sử dụng kết quả là hoàn toàn tự nguyện.
Những năm 1970 đƣợc coi là thời kỳ vàng của các nghiên cứu về hoạt động
lấy ý kiến sinh viên đánh giá giảng viên. Tới nay, hoạt động lấy ý kiến sinh
viên đã trở thành hoạt động thƣờng xuyên và không thể thiếu của các trƣờng
đại học, cao đẳng trên thế giới và các nghiên cứu về vấn đề này vẫn thu hút rất
nhiều ngƣời tham gia. Tại Việt Nam, hoạt động lấy ý kiến sinh viên tuy mới chỉ
xuất hiện từ những năm 2000 nhƣng hiện đã trở thành hoạt động bắt buộc và
đang đƣợc thực hiện thƣờng xuyên tại nhiều trƣờng đại học, cao đẳng. Ngoài
việc yêu cầu các trƣờng thƣờng xuyên thu thập ý kiến sinh viên, Bộ Giáo dục
và Đào tạo còn yêu cầu các trƣờng phải sử dụng kết quả này cho các mục đích
cải thiện chất lƣợng đào tạo. Tuy nhiên, đây mới chỉ là một phần trong 2 mục
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2
đích cơ bản của hoạt động đánh giá của sinh viên do Rifkin đƣa ra vào năm
1995, hai mục đích đó bao gồm:
+ Để tìm hiểu tình hình, hỗ trợ sự phát triển của giảng viên;
+ Dùng kết quả đánh giá của sinh viên cho mục đích đánh giá chung, góp
phần quan trọng trong việc tuyển dụng, khen thƣởng,…
Ngày 20/05/2010, Bộ Giáo dục và Đào tạo tiếp tục hƣớng dẫn các
trƣờng đại học, cao đẳng tổ chức lấy ý kiến phản hồi từ sinh viên, học viên cao
học, nghiên cứu sinh về hoạt động giảng dạy của giảng viên nhằm mục đích
góp phần thực hiện quy chế dân chủ trong cơ sở giáo dục cao đẳng, đại học;
xây dựng đội ngũ giảng viên có phẩm chất đạo đức, lƣơng tâm nghề nghiệp và
trình độ chuyên môn cao, phƣơng pháp và phong cách giảng dạy tiên tiến, hiện
đại. Việc tổ chức lấy ý kiến phản hồi từ sinh viên còn tạo thêm kênh thông tin
giúp giảng viên điều chỉnh hoạt động giảng dạy; nâng cao tinh thần trách nhiệm
của giảng viên trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo của cơ sở giáo dục cao
đẳng, đại học; tăng cƣờng tinh thần trách nhiệm của ngƣời học với quyền lợi,
công tác quản lý đánh giá giảng viên thông qua LYKPH của tại trƣờng CĐCN
Việt Đức đƣợc cải thiện, góp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đánh giá giảng viên ở
trƣờng Cao đẳng công nghiệp.
- Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động đánh giá giảng viên ở trƣờng
Cao đẳng công nghiệp Việt Đức.
- Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động đánh giá giảng viên ở trƣờng Cao
đẳng công nghiệp Việt Đức.
6. Phƣơng pháp luận nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu dựa trên cơ sở phƣơng pháp luận sau:
6.1. Quan điểm hệ thống - cấu trúc
- Nghiên cứu hoạt động đánh giá giảng viên trong các mối quan hệ với
các hoạt động khác của giáo viên nhƣ: Giảng dạy, nghiên cứu khoa học, giao
tiếp với sinh viên…
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
4
- Hoạt động đánh giá theo quan điểm: điều chỉnh, thúc đẩy, tạo điều kiện
để đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ, tránh những tác động xấu.
- Xem xét vấn đề theo quan điểm khách quan, khoa học, dân chủ.
6.2. Quan điểm lịch sử
Đề tài sẽ áp dụng quan điểm lịch sử nhằm tìm hiểu, phát hiện sự phát
triển của quá trình quản lý hoạt động đánh giá giảng viên thông qua công tác
lấy kiến sinh viên về hoạt động giảng dạy của giảng viên trong một bối cảnh và
thời gian cụ thể, nhằm tìm ra những quy luật chung cho quá trình thực hiện
công tác quản lý
trên.
6.3. Quan điểm thực tiễn
những thuận lợi và khó khăn chung của các đơn vị khi tiến hành tổ chức lấy ý
kiến sinh viên để từ đó đề xuất một số giải pháp khắc phục góp phần cải tiến
công tác quản lý hoạt động đánh giá giảng viên tại trƣờng CĐCN Việt Đức.
* Đối tượng điều tra: Cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên.
7. Giới hạn nghiên cứu
Đề tài tập trung tìm hiểu công tác quản lý hoạt động đánh giá giảng viên
ở trƣờng CĐCN Việt Đức, thông qua ý kiến phản hồi của sinh viên tới HĐGD
của giảng viên tại 4 khoa trong phạm vi trƣờng.
Các ý kiến phản hồi từ sinh viên về hoạt động giảng dạy của giảng viên
là các thông tin đánh giá của sinh viên về HĐGD của giảng viên đƣợc thu thập
sau mỗi học phần.
HĐGD của giảng viên bao gồm dạy học ở trên lớp, tổ chức các hoạt
động trong phòng thí nghiệm, tƣ vấn hƣớng dẫn học tập cho các sinh viên và tƣ
vấn cho sinh viên về các đề tài phù hợp với chƣơng trình và bậc học và các cơ
hội nghề nghiệp … [19]. Trong giới hạn nghiên cứu của đề tài này, HĐGD của
giảng viên là hoạt động dạy học trên lớp, bao gồm:
+ Chuẩn bị đề cƣơng môn học
+ Phƣơng pháp giảng dạy.
+ Phƣơng pháp kiểm tra đánh giá.
8. Phạm vi, thời gian nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu và phân tích dựa vào nguồn dữ liệu ý kiến phản hồi từ
sinh viên đã đƣợc nhà trƣờng thu thập trong năm học 2011-2012 tại 4 khoa
trong phạm vi trƣờng CĐCN Việt Đức:
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
6
- Kinh tế quản lý.
- Công nghệ thông tin.
- Cơ khí chế tạo máy.
- Điện - Điện tử - Điện lạnh
dụng các bảng đánh giá chuẩn. Hầu hết các trƣờng ĐH ở châu Âu và Hoa Kỳ
đã sử dụng 3 phƣơng pháp đánh giá hiệu quả giảng dạy: đồng nghiệp đánh giá,
chủ nhiệm khoa đánh giá và SV đánh giá, trong đó các thông tin thu đƣợc từ
bảng đánh giá của SV đƣợc công nhận là quan trọng nhất (Centra,
1979) [20,
tr17-47].
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
8
Từ năm 1980 của thế kỷ trƣớc đến nay đã có nhiều nghiên cứu thực
nghiệm hơn về các phƣơng pháp đánh giá hiệu quả giảng dạy và các hoạt động
của GV với 4 phƣơng pháp sử dụng để đánh giá: SV đánh giá, đồng nghiệp
đánh giá, chủ nhiệm khoa đánh giá và GV tự đánh giá [20, tr17-47].
Trên thế giới, đã có nhiều công trình nghiên cứu về việc LYKPH từ SV.
Hầu hết các chuyên gia đều đánh giá cao giá trị ý kiến phản hồi từ SV. So với
các nguồn đánh giá khác, nguồn SV đánh giá chiếm ƣu thế hơn (Eble, 1984,
tr98) [19, tr66-88].
Marsh (1982) đã tiến hành một nghiên cứu với 1364 lớp học để tìm hiểu
xem khi lấy ý kiến SV về HĐGD, liệu nhận xét của SV gắn liền chủ yếu với
bản thân môn học hoặc với GV dạy môn học đó. Tác giả đã khảo sát hệ số
tƣơng quan (về nhận xét của SV) giữa bốn nhóm: (1) cùng một GV dạy cùng
môn học, (2) cùng một GV dạy nhiều môn học, (3) các GV khác nhau dạy cùng
môn học, (4) các GV khác nhau dạy các môn học khác nhau. Kết quả
phân tích
thống kê cho bảng số liệu sau:
Cùng môn học
Khác môn học
Cùng GV
tiến chất lƣợng giảng dạy [10].
Theo mô hình lý thuyết đánh giá mang tính xây dựng trong giáo dục ĐH
theo bảy nguyên tắc của Tiến sĩ David Nicole và Debra Macfarlane - Dick (Hoa
Kỳ), bất kỳ mô hình thông tin phản hồi nào cũng phải tính đến các SV hiểu và
sử dụng thông tin phản hồi. Tiến sĩ David Nicole và Debra Macfarlane -
Dick đã dựa trên tƣ tƣởng này và phát triển mô hình lý thuyết dƣới đây để đánh
giá mang tính xây dựng trong giáo dục đại học [17, tr58].
Trong đánh giá HĐGD của GV thì SV luôn tích cực tham gia vào quá
trình phản hồi. Nếu SV tham gia vào việc theo dõi và giám sát công việc của
họ, thì thay cho việc tìm cách củng cố khả năng để GV đƣa ra ý kiến phản hồi
có chất lƣợng cao hơn, có thể tạo ra các phƣơng pháp để xây dựng khả năng tự
điều chỉnh (Yorke, 2003) [24, tr57].
Nghiên cứu đã cho thấy rằng, việc tham khảo ý kiến đánh giá của SV
làm tăng khả năng cải thiện giảng dạy một cách
đ
áng kể [28] và
đ
ã trở thành
nguồn thông tin đƣợc sử dụng rộng rãi nhất để đánh giá hiệu quả HĐGD của
GV [41].
Theo nghiên cứu của Bộ Giáo dục Mỹ năm 1991 dựa trên khảo sát của
40.000 GV ĐH thì 97% các GV cho rằng cần sử dụng đánh giá của SV để thẩm
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
10
định HĐGD [36, tr45-69]. Không chỉ là một hình thức mang tính tự nguyện,
việc thu thập ý kiến SV về HĐGD của GV từ lâu trở thành một quy định bắt
buộc tại nhiều nơi trên thế giới. Theo Tiến sĩ Peter J.Gray - Học viện Hải quân
Hoa Kỳ: Ở Mỹ trong 20 năm gần đây, việc SV đánh giá GV đã trở thành
học, học viện tổ chức lấy ý kiến phản hồi từ ngƣời học về hoạt động của giảng
viên [5, 6, 18]. Trong các quy định và công văn trên, hoạt động lấy ý kiến
sinh viên tại các trƣờng đại học đƣợc hƣớng dẫn, yêu cầu thực hiện định kỳ.
Trong Quyết định số 65/2007 QĐ-BGD-ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy
định về tiêu chuẩn đánh giá chất lƣợng giáo dục đại học có yêu cầu các trƣờng
đại học “có kế hoạch đánh giá chất lượng đào tạo đối với người học sau khi ra
trường” (Tiêu chí 4.7 về hoạt động đào tạo) và “người học được tham gia đánh
giá chất lượng giảng dạy của giảng viên khi kết thúc môn học, được tham gia
đánh giá chất lượng đào tạo của trường đại học trước khi tốt nghiệp” (Tiêu
chí 6.9 về ngƣời học)[7]. Ngoài ra, theo công văn số 1276/BGDĐT-NG
ngày 20 tháng 02 năm 2008, yêu cầu các trƣờng đại học, học viện thực hiện lấy
ý kiến phản hồi từ ngƣời học về hoạt động của
giảng viên nhằm góp phần thực
hiện Quy chế dân chủ trong cơ sở giáo dục
đại học, nâng cao tinh thần trách
nhiệm của giảng viên và tạo thêm một kênh thông tin để giúp
cán bộ quản lý tại
các cơ sở giáo dục đại học có thêm cơ sở nhận xét, đánh giá giảng viên [28].
Nhƣ vậy, việc đánh giá hoạt động giảng dạy của giảng viên là một yêu cầu
không thể thiếu đƣợc đối với các cơ sở đào tạo bậc đại học của Việt Nam.
Ngoài những văn bản của Chính phủ và Bộ Giáo dục và Đào tạo, sự cấp
thiết, quan trọng của hoạt động lấy ý kiến sinh viên cũng đƣợc Phó Thủ tƣớng,
Bộ trƣởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Nguyễn Thiện Nhân phát biểu tại Hội nghị
toàn quốc về chất lƣợng giáo dục đại học ngày 05 tháng 01 năm 2008: “Tất cả
giảng viên đại học đều phải có năng lực giảng dạy, nghiên cứu và phải đƣợc
đánh giá qua sinh viên và đồng nghiệp về trình độ chuyên môn, kĩ năng sƣ
phạm, năng lực quản lý giáo dục”[7].
Nhƣ trình bày ở trên, công tác thu thập thông tin rất đƣợc quan tâm tại
Việt Nam nhƣng việc sử dụng kết quả thu đƣợc nhƣ thế nào thì lại chƣa rõ
và Đào tạo, quy định của các trƣờng đại học. Mặc dù công tác này mới trở
thành hoạt động thƣờng xuyên của các trƣờng đại học tại Việt Nam nhƣng
bƣớc đầu đã đem lại những ý nghĩa tích cực, đặc biệt kết quả lấy ý kiến của
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
13
sinh viên đã cung cấp thông tin giúp giảng viên cải thiện hoạt động giảng dạy
và tạo điều kiện cho sinh viên phát huy vai trò trung tâm trong trƣờng đại học.
Tuy nhiên, việc sử dụng kết quả khảo sát cho các mục đích khác nhƣ để đƣa ra
những quyết định quan trọng trong nhà trƣờng nhƣ tái tuyển dụng, khen
thƣởng
đang còn là vấn đề còn gây tranh cãi. Do vậy, kết quả của nghiên cứu
không chỉ sẽ góp phần làm cho các thông tin thu thập đƣợc trở nên hữu ích hơn
cho giảng viên, nhà quản lý, và cả sinh viên mà từ đó còn cung cấp thông tin
hữu ích cho các nhà quản lý trong việc sử dụng kết quả đánh giá của sinh viên
cho các quyết định quan trọng của lãnh đạo nhà trƣờng, cụ thể trong trƣờng
hợp này là trƣờng Cao đẳng Công nghiệp Việt Đức.
Nhƣ đã trình bày ở phần trên, quản lý hoạt động đánh giá giảng viên,
thông qua LYKPH từ SV về HĐGD của GV từ lâu đã trở thành quy định bắt
buộc tại nhiều nơi trên thế giới. Tuy nhiên tại Việt Nam đây lại là vấn đề mới
và chỉ đƣợc thực hiện trong những năm gần đây. Việc tổng quan các nghiên
cứu cho thấy những nghiên cứu về việc LYKPH của SV về HĐG D của GV
đƣợc thực hiện cả trên thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam. Hầu hết các nghiên cứu
đều khẳng định rằng ý kiến phản hồi của SV là có giá trị và là một nguồn thông
tin hết sức bổ ích và cần thiết cho việc nâng cao chất lƣợng đào tạo.
1.2. Quản lý giáo dục và hoạt động đánh giá giảng viên
1.2.1. Khái niệm quản lý
Quản lý là một khái niệm rộng mang tính tổng quát cao. Quản lý vừa là
một khoa học, vừa là nghệ thuật trong việc điều khiển một hệ thống xã hội ở
tầm vĩ mô và vi mô. Quản lý là một dạng lao động xã hội, gắn liền và phát triển
chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý để chỉ huy, điều khiển, liên kết các yếu tố
tham gia vào hoạt động thành một chỉnh thể thống nhất, điều hòa hoạt động
của các khâu, các cấp sao cho phù hợp với quy luật để đạt mục tiêu xác định.
1.2.2. Khái niệm quản lý giáo dục
Hoạt động quản lý giáo dục đƣợc bắt nguồn và dựa trên các nguyên tắc
quản lý trong công nghiệp và thƣơng mại. Hầu hết trƣớc đây các lý thuyết và