ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
––––––––––––––––––––
HOÀNG VĂN QUÂN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHONG TRÀO CỦA SINH VIÊN
TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VIỆT ĐỨC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS PHAN THANH LONG
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu 2
5. Giả thuyết khoa học 2
6. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
7. Phương pháp nghiên cứu 3
8. Cấu trúc luận văn 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
PHONG TRÀO CỦA SINH VIÊN TRONG TRƢỜNG ĐẠI HỌC,
CAO ĐẲNG 5
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài 6
1.2.1. Khái niệm quản lý 6
1.2.2. Khái niệm về hoạt động phong trào 10
1.2.3. Chức năng, nhiệm vụ của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong
trường đại học, cao đẳng 11
1.3. Hoạt động phong trào của sinh viên 12
1.3.1. Nội dung HĐPT của sinh viên trong trường đại học, cao đẳng 12
1.3.2. Vai trò của HĐPT với sự phát triển nhân cách của sinh viên 13
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iv
2.3.3. Thực trạng các lực lượng tổ chức HĐPT 32
2.4. Thực trạng quản lý của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trường CĐCN
Việt Đức đối với HĐPT của sinh viên 34
2.4.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ đoàn, sinh viên về công tác
quản lý HĐPT 34
2.4.2. Thực trạng về các lực lượng quản lý HĐPT của sinh viên 36
2.4.3. Thực trạng về hình thức quản lý HĐPT của sinh viên 37
2.4.4. Thực trạng về đội ngũ quản lý HĐPT của sinh viên 39
2.4.5. Thực trạng về biện pháp quản lý của Đoàn trường với HĐPT 40
2.5. Đánh giá công tác quản lý HĐPT của BCH đoàn trường CĐCN
Việt Đức 43
2.5.1. Đánh giá chung 43
2.5.2. Những hạn chế 44
2.5.3. Nguyên nhân ảnh hưởng đến quản lý HĐPT của sinh viên 45
Kết luận chương 2 48
Chƣơng 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HĐPT CỦA SINH VIÊN
Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VIỆT ĐỨC 49
3.1. Nguyên tắc xây dựng các biện pháp quản lý HĐPT 49
3.1.1. Nguyên tắc quản lý phải hướng tới mục tiêu giáo dục đại học 49
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thống nhất trong bộ máy quản lý
HĐPT của sinh viên 50
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng ủy, Ban giám hiệu
với HĐPT của sinh viên 50
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính chủ động của tổ chức Đoàn trong
quản lý HĐPT 51
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo sự tác động và huy động các chủ thể cùng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vi
BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Các từ gốc
Các chữ viết tắt
Đại học
ĐH
Cao đẳng
CĐ
Trung học chuyên nghiệp
THCN
Cao đẳng công nghiệp
CĐCN
Hoạt động phong trào
HĐPT
Cán bộ quản lý
CBQL
Học sinh, Sinh viên
HS-SV
Ban chấp hành
BCH
Liên chi đoàn
LCĐ
Quản lý giáo dục
QLGD
Thanh niên cộng sản
TNCS
Nhà xuất bản
viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Bộ máy quản lý HĐPT của sinh viên trường đại học, cao đẳng 18
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của trường CĐCN Việt Đức 28 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đối với Việt Nam, một đất nước đang trong giai đoạn hội nhập và phát
triển, yêu cầu thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
được đặt ra là nhiệm vụ hàng đầu đối với toàn Đảng, toàn dân trong đó vai trò
của giáo dục và khoa học - công nghệ có tính chất quyết định. Đảng và Nhà
nước đã xác định:“Giáo dục là quốc sách hàng đầu”, là con đường cơ bản để
công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước. Vai trò của giáo dục, trong đó có
giáo dục đại học là nhân tố quan trọng góp phần quyết định tốc độ phát triển
kinh tế - xã hội, giáo dục góp phần vào công tác đào tạo nguồn nhân lực cho
đất nước.
Trường Cao đẳng Công nghiệp Việt Đức tiền thân là trường Công nhân
Kỹ thuật, trường Trung học Công nghiệp. Nhiệm vụ của trường là: Đáp ứng
nguồn nhân lực có phẩm chất đạo đức tốt, trình độ chuyên môn cao, tác phong
công nghiệp tốt phục vụ cho sự nghiệp CNH, HĐH đất nước. Từ khi thành
lập đến nay, nhà trường đã đào tạo được gần 20 vạn cán bộ kĩ thuật viên và
công nhân lành nghề, cung cấp nguồn nhân lực kĩ thuật cho hầu hết các ngành
kinh tế, công nghiệp trên địa bàn cả nước
Bên cạnh việc giáo dục hành vi văn hoá, nếp sống văn minh góp phần
phát triển nhân cách, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng sống cho sinh viên, trong
5. Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý HĐPT của sinh viên trường CĐCN Việt Đức còn có
những hạn chế và bị chi phối bởi nhiều yếu tố khách quan và chủ quan khác
nhau. Nếu thiết lập được các biện pháp quản lý như: Quản lý xây dựng kế
hoạch, quản lý nội dung hoạt động, quá trình tổ chức HĐPT, quản lý thành
phần tham gia, quản lý công tác kiểm tra, đánh giá trong HĐPT…phù hợp
nhằm phát huy tốt các yếu tố tích cực, khắc phục những khó khăn trở ngại thì
hiệu quả hoạt động HĐPT của sinh viên trường CĐCN Việt Đức sẽ được
nâng cao.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa, phân tích cơ sở lý luận về quản lý HĐPT của sinh viên
trong trường đại học, cao đẳng.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý của Đoàn TNCS Hồ
Chí Minh trường CĐCN Việt Đức đối với HĐPT của sinh viên.
- Hoàn thiện các biện pháp quản lý của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh đối
với các HĐPT của sinh viên trường CĐCN Việt Đức và tiến hành khảo
nghiệm tính khả thi, mức độ phù hợp của các biện pháp.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa…các
tài liệu để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng các phương pháp này nhằm xem xét, phân tích thực trạng
các biện pháp, cách thức quản lý HĐPT của sinh viên trường Cao đẳng
Công nghiệp Việt Đức, đảm bảo tính chân thực, khách quan của đối tượng
nghiên cứu.
CĐCN Việt Đức.
Chương 3: Các biện pháp quản lý HĐPT của sinh viên trường CĐCN
Việt Đức.
Kết luận và kiến nghị.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHONG TRÀO
CỦA SINH VIÊN TRONG TRƢỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Nhìn chung, vấn đề quản lý HĐPT trong trường cao đẳng là một vấn đề
mới, chưa có các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, đặc biệt là các
trường cao đẳng thuộc khối kỹ thuật. Chỉ có một số đề tài gần với nội dung
trên về vấn đề giáo dục cũng như quản lý các hoạt động ngoài giờ lên lớp cho
học sinh, sinh viên. Có thể kể đến các công trình sau:
- Đề tài luận văn thạc sỹ QLGD: “Những biện pháp quản lý hoạt động
giáo dục đạo dức cho học sinh trung học phổ thông của người hiệu trưởng”
của tác giả Dương Thị Trúc Bạch - năm 2000. Đề tài đề cập đến cơ sở lý luận
và thực tiễn của việc thực hiện các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo
đức cho học sinh và đưa ra được một số biện pháp quản lý của người hiệu
trưởng để thực hiện công tác giáo dục đạo đức
- Đề tài luận văn thạc sỹ QLGD: “Biện pháp quản lý nhằm tăng
cường công tác giáo dục tư tưởng, chính trị đạo đức cho sinh viên ở trường
Cao đẳng kinh tế tài chính tỉnh Thái Nguyên”, tác giả Chu Mạnh Cường -
năm 2009.
- Đề tài luận văn thạc sỹ QLGD: “Biện pháp quản lý sinh viên nội trú ở
điều khiển các hoạt động lao động theo những yêu cầu nhất định. Dạng lao
động mang tính đặc thù đó được gọi là hoạt động quản lý.
Mọi hoạt động của xã hội đều cần tới quản lý. Quản lý vừa là khoa học,
vừa là nghệ thuật trong việc điều khiển cả một hệ thống xã hội cả ở tầm vĩ mô
và vi mô. Đó là những hoạt động cần thiết phải thực hiện khi những con
người kết hợp với nhau trong các nhóm, các tổ chức nhằm đạt được những
mục tiêu chung.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm quản lý. Theo sự phân
tích của C.Mác thì: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung
nào được tiến hành trên quy mô tương đối lớn thì ít nhiều cần đến sự chỉ đạo,
điều hành những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung,
phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể, khác với sự vận động của những
khí quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự điều khiển lấy mình,
còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [1, tr. 23].
Các nhà nghiên cứu lý luận quản lý trên thế giới như Fredrích WiLiam
Taylor (1856-1915), người Mỹ; Max Weber (1964 -1920) người Đức đều
khẳng định: Quản lý là khoa học và đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự phát
triển xã hội;
Theo tác giả Nguyễn Thị Đoan: Quản lý hành chính là dự đoán và lập
kế hoạch, tổ chức, điều khiển phối hợp kiểm tra.
Về khái niệm quản lý, hiện nay còn tồn tại nhiều định nghĩa khác nhau:
- Theo Từ điển Tiếng Việt giải nghĩa: “Quản lý là việc tổ chức, điều
khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” [18, tr. 800].
- Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động của chủ thể
quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối
nguồn lực (nhân lự, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu trong tổ
Có nhiều cách phân chia chức năng quản lý, song về cơ bản đều thống
nhất bốn chức năng: Lập kế hoạch - Tổ chức thực hiện - Chỉ đạo - Kiểm tra,
đánh giá.
- Chức năng lập kế hoạch: Lập kế hoạch là chức năng đầu tiên và cơ
bản nhất giúp cho nhà quản lý tiếp cận mục tiêu một cách hợp lý và khoa
học. Trên cơ sở phân tích trạng thái xuất phát, căn cứ vào những tiềm năng
đã có, những khả năng sẽ có trong tương lai mà xác định rõ hệ thống các mục
tiêu, nội dung hoạt động, các biện pháp cần thiết để chỉ rõ trạng thái mong
muốn của tổ chức.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9
Lập kế hoạch gồm ba nội dung chủ yếu sau:
+ Dự đoán, dự báo nhu cầu phát triển.
+ Chuẩn đoán, đánh giá thực trạng phát triển của tổ chức.
+ Xác định những mục tiêu, biện pháp và phương tiện cần thiết để thực
hiện mục tiêu đề ra.
- Chức năng tổ chức: Tổ chức thực hiện kế hoạch là quá trình sắp xếp và
phân phối các nguồn lực để hiện thực hoá các mục tiêu đã đề ra, là sự sắp đặt
một cách khoa học những con người, những công việc một cách hợp lý, là sự
phối hợp các tác động bộ phận tạo nên một tác động tích hợp mà hiệu quả của
nó lớn hơn nhiều so với tổng số các hiệu quả của các tác động thành phần.
Công tác tổ chức gồm ba nhiệm vụ chính dưới đây:
+ Xác định cấu trúc của bộ máy
+ Tiếp nhận và phân phối các nguồn lực theo cấu trúc bộ máy
+ Xác lập cơ chế phối hợp giữa các bộ phận, các thành viên trong tổ chức.
- Chức năng chỉ đạo: Chỉ đạo là quá trình tác động ảnh hưởng qua lại
của chủ thể quản lý đến hành vi và thái độ của những thành viên trong tổ
chức nhằm đạt được những mục tiêu đề ra.
Văn Đạm cho rằng: “Hoạt động là toàn thể những việc làm của một tổ chức,
một cá nhân có liên quan với nhau để quy vào một mục đích chung, thường
trong những lĩnh vực hoạt động xã hội” [3, tr.380].
Trong “Từ điển Tiếng Việt” do Hoàng Phê chủ biên nêu: “Hoạt động là
tiến hành những việc làm có quan hệ với nhau chặt chẽ nhằm một mục đích
nhất định trong đời sống xã hội” [18, tr.426].
Hoạt động là phương thức tích cực của con người với môi trường sống
của mình. Hoạt động là cơ chế, là con đường để hình thành phát triển nhân
cách. Trong đó có hoạt động học tập, hoạt động xã hội, HĐPT, hoạt động lao
động sản xuất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
Với khái niệm phong trào, tác giả Nguyễn Văn Đạm định nghĩa:
“Phong trào là hoạt động của đông đảo quần chúng, thường diễn ra trong
một thời gian không gian dài có lãnh đạo và tự phát…” [3, tr.648].
Trong “Từ điển Tiếng Việt” do Hoàng Phê chủ biên giải thích: “Phong
trào là hoạt động chính trị, văn hóa, xã hội lôi cuốn được đông đảo quần
chúng tham gia” [18, tr.756].
Từ những khái niệm trên đã cho thấy các tác giả đều thống nhất cho
rằng HĐPT là những hoạt động chính trị, văn hóa, xã hội của một tổ chức
trong đó lôi cuốn nhiều thành viên tham gia. Trong nhà trường, đặc biệt là các
trường Cao đẳng, HĐPT của sinh viên là những hoạt động được tổ chức ngoài
giờ chính khóa thường do các tổ chức Đoàn, Hội tổ chức, nhằm thu hút, tập
hợp giáo dục sinh viên. HĐPT bao gồm các hoạt động ngoại khóa về văn hóa,
thể thao; các hoạt động vui chơi, tham gia du lịch, giáo dục văn hóa, các hoạt
động giáo dục môi trường; các hoạt động lao động công ích, các hoạt động xã
hội nhằm phát triển năng lực toàn diện của sinh viên.
1.2.3. Chức năng, nhiệm vụ của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong trường
nhu cầu, nguyện vọng của tuổi trẻ. Kết hợp chặt chẽ nguyên lý giáo dục: Học
đi đôi với hành, lý luận gắng liền với thực tiễn.
1.3. Hoạt động phong trào của sinh viên
1.3.1. Nội dung HĐPT của sinh viên trong trường đại học, cao đẳng
HĐPT là một trong những hệ thống hoạt động cơ bản trong các trường
đại học và cao đẳng. Nó bao gồm nhiều hoạt động cụ thể khác nhau theo
nhiều hình thức phong phú đa dạng và diễn ra ở nhiều nơi, kể cả bên ngoài xã
hội cũng như trong phạm vi mỗi trường.
Có thể liệt kê các hoạt động chính sau:
- Các cuộc thi Olimpic môn học, học sinh giỏi, thi tay nghề chào mừng
các ngày lễ lớn của đất nước, của ngành, của trường, khối trường, cụm…
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13
- Hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao, cắm trại diễn ra chào
mừng các ngày lễ lớn của đất nước, của ngành, của đoàn, hội, của địa phương,
của nhà trường…
- Các cuộc thi năng khiếu, sinh viên thanh lịch, thi tìm hiểu về truyền
thống quê hương đất nước, lịch sử dân tộc, tìm hiểu về Đảng, Bác Hồ, về sự
nghiệp cách mạng…
- Hoạt động tham gia các câu lạc bộ chuyên môn như câu lạc bộ tìm
hiểu pháp luật, câu lạc bộ tuyên truyền phòng chống tệ nạn xã hội, câu lạc bộ
gắn liền với chuyên ngành đào tạo của từng trường, câu lạc bộ văn nghệ, thể
dục thể thao, câu lạc bộ sở thích…
- Hoạt động tình nguyện tập trung trong thời gian các ngày thứ bảy, chủ
nhật và trong dịp hè.
- Hoạt động nhân đạo từ thiện, tuyên truyền phòng chống tệ nạn xã hội,
an toàn giao thông, bảo vệ môi trường.
- Hoạt động thực tế, dã ngoại tìm hiểu các vấn đề về truyền thống, lịch
thức giáo dục sinh viên. Phương thức này vừa nhẹ nhàng, vừa phù hợp với
đặc điểm tâm lý của tuổi trẻ, đồng thời cũng là một hình thức sử dụng thời
gian rỗi của sinh viên một cách hữu ích.
Như vậy, có thể khẳng định vai trò của HĐPT đối với công tác giáo dục
sinh viên được thể hiện như sau:
HĐPT nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của sinh
viên, trong quá trình tham gia HĐPT, mỗi sinh viên phải thường xuyên tự
kiểm tra các kết quả và phương thức thực hiện, tự điều chỉnh và tìm giải pháp
mới sáng tạo, hiệu quả hơn, tìm động lực mới để thực hiện công việc tốt hơn.
HĐPT tạo cơ hội cho sinh viên tự giáo dục, Tự giáo dục giúp mỗi sinh
viên khẳng định vị thế của mình trong tập thể và cả xã hội, tạo cơ hội phát
triển các kỹ năng và năng lực ở sinh viên góp phần nâng cao chất lượng giáo
dục toàn diện trong nhà trường.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
15
HĐPT góp phần giáo dục tinh thần hợp tác của sinh viên, thông qua
các HĐPT, sinh viên được hoạt động và làm việc theo nhóm vì thế các thành
viên trong nhóm phải hợp tác chặt chẽ với nhau, từ đó hình thành thói quen
làm việc theo nhóm, khả năng hợp tác và các phẩm chất của mỗi cá nhân
được bộc lộ là điều kiện để học hỏi các cá nhân khác.
HĐPT hướng hứng thú của sinh viên vào các hoạt động bổ ích, là
sân chơi thú vị với nhiều hình thức phong phú nên khi sinh viên đầu tư thời
gian vào các HĐPT sẽ giảm thời gian tham gia vào các hoạt động không lành
mạnh, hạn chế sự hình thành và tham gia các nhóm tự phát, tránh được ảnh
hưởng xấu của xã hội.
HĐPT góp phần tích cực giáo dục những sinh viên yếu kém về đạo
đức, khi tham gia HĐPT, sinh viên đó có thể tự nhận thức và điều chỉnh hành
vi của mình phù hợp với yêu cầu giáo dục và phát triển những năng lực còn
rõ nhất tính năng động, sáng tạo của chủ thể quản lý trong mỗi tình huống, đối
với mỗi đối tượng nhất định. Người cán bộ quản lý cần phải biết sử dụng
phương pháp thích hợp. Tính hiệu quả của quản lý phụ thuộc vào việc lựa
chọn đúng đắn và áp dụng linh hoạt các biện pháp quản lý. Thực tế cho thấy
đối tượng quản lý dù trong môi trường nào cũng rất phức tạp, kể cả trong
phạm vi các trường đại học, cao đẳng vì thế đòi hỏi những biện pháp quản lý
HĐPT phải đa dạng, linh hoạt. Hơn nữa các biện pháp quản lý có quan hệ
chặt chẽ với nhau tạo thành hệ thống các biện pháp giúp cho nhà quản lý thực
hiện tốt các phương pháp quản lý của mình từ đó mang lại hiệu quả tối ưu cho
bộ máy.
Quản lý hoạt HĐPT của sinh viên trong nhà trường liên quan đến nhiều
vấn đề khác nhau. Trước hết là quản lý mục tiêu của từng hoạt động cụ thể,
quản lý nội dung, chương trình, kế hoạch hoạt động, quản lý thời gian, địa
điểm, kinh phí, quản lí lực lượng tham gia…Mỗi vấn đề lại đòi hỏi yêu cầu
quản lý khác nhau. Ví dụ, quản lý liên quan đến con người khác quản lý liên