quản lý hoạt động rèn luyện của sinh viên trường cao đẳng kinh tế - tài chính thái nguyên - Pdf 25


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

NGÔ MINH TUẤN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
RÈN LUYỆN CỦA SINH VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG
KINH TẾ - TÀI CHÍNH THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ THU HẰNG
THÁI NGUYÊN - 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều
đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 08 năm 2014
Tác giả luận văn Ngô Minh Tuấn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ii
LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3
5. Giả thuyết khoa học 3
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 3
7. Phƣơng pháp nghiên cứu 4
8. Cấu trúc luận văn 4
Chƣơng 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG RÈN
LUYỆN CỦA SINH VIÊN Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG 5
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 5
1.2. Một số khái niệm cơ bản trong đề tài 8
1.2.1. Quản lý 8
1.2.2. Quản lý giáo dục 9
1.2.3. Quản lý nhà trƣờng 10
1.2.4. Sinh viên 11
1.2.5. Quản lý sinh viên 13
1.2.6. Rèn luyện và tự rèn luyện 14
1.3. Mục tiêu, nội dung hoạt động rèn luyện và tự rèn luyện của sinh viên
trƣờng Cao đẳng 14
1.3.1. Mục tiêu 14

2.3.1. Các hoạt động rèn luyện của sinh viên Trƣờng Cao đẳng Kinh tế -
Tài chính Thái Nguyên trong 3 năm qua 36
2.3.2. Kết quả rèn luyện của sinh viên các năm gần đây 40
2.3.3. Nhận định về hoạt động rèn luyện của sinh viên hệ chính quy 51 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

v
2.4. Thực trạng QLHĐRL của SV Trƣờng CĐ KT-TC TN 52
2.4.1. Nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên về quản lý HĐRL của SV 52
2.4.2. Xây dựng kế hoạch hoạt động rèn luyện của sinh viên hệ chính quy
Trƣờng Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên 56
2.4.3. Tổ chức thực hiện các hoạt động rèn luyện cho sinh viên hệ chính
qui của Trƣờng Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên 57
2.4.4. Công tác thi đua, khen thƣởng tạo động lực cho SV trong học tập và
rèn luyện của Trƣờng CĐ KT-TC TN 64
2.4.5. Kiểm tra, đánh giá kết quả các hoạt động rèn luyện và tự rèn luyện
của sinh viên hệ chính qui Trƣờng CĐ KT-TC TN 65
2.5. Đánh giá chung về thực trạng QLHĐRL của SV Trƣờng Cao đẳng
Kinh tế - Tài Chính Thái Nguyên 67
Tiểu kết chƣơng 2 74
Chƣơng 3. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG RÈN LUYỆN
CỦA SINH VIÊN CHÍNH QUY TRƢỜNG CAO ĐẲNG KINH
TẾ - TÀI CHÍNH THÁI NGUYÊN 75
3.1. Một số nguyên tắc xây dựng, đề xuất các biện pháp 75
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 75
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và khả thi 75
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý 76
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 76

1. Kết luận 98
2. Khuyến nghị 100
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
PHỤ LỤC Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BGH
BGD&ĐT
CBQL, GV

CĐ KT-TC TN
CT HSSV
CSVN
CVHT
CTQL
ĐH, CĐ&TCCN
ĐTNCS HCM
ĐTQL
HSV
HSSV
GD&ĐT
GVCN
KTX
KQRL
KT&ĐBCL
LĐSX

Sinh viên tình nguyện
Ủy ban nhân dân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

v
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1. Cơ cấu tổ chức đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên nhà trƣờng 32
Bảng 2.2. Quy mô đào tạo của Trƣờng Cao đẳng Kinh tế-Tài chính Thái
Nguyên từ năm 2011 đến tháng 5 năm 2014 33
Bảng 2.3. Đánh giá của sinh viên về về việc thực hiện các hoạt động rèn
luyện của Trƣờng CĐKT-TC TN 37
Bảng 2.4. Nhận thức của sinh viên về vai trò của hoạt động rèn luyện
trong quá trình học tập 38
Bảng 2.5. Thực trạng về những hoạt động mà SV tham gia nhằm tăng
cƣờng về nội dung các hoạt động rèn luyện của SV do nhà
trƣờng tổ chức 39
Bảng 2.6. Kết quả thu hoạch của SV sau khi tham gia các hoạt động do
trƣờng tổ chức 39
Bảng 2.7. Kết quả học tập của SV trong các năm 40
Bảng 2.8. Tổng hợp số sinh viên vi phạm kỉ luật trong các năm gần đây 41
Bảng 2.9. Tổng hợp Số sinh viên vi phạm quy chế trong các kỳ thi hết
học phần trong 3 năm (2011-2014) 42
Bảng 2.10. Sinh viên tham gia phong trào thanh niên tình nguyện tại các
địa phƣơng và cá hoạt động tiêu biểu khác 47
Bảng 2.12. Báo cáo về công tác phát triển Đảng trong sinh viên 48
Bảng 2.13. Phân loại kết quả điểm rèn luyện của sinh viên 48
Bảng 2.14. Nhận thức của cán bộ quản lý về vai trò QLHĐRL của SV
trong quá trình đào tạo 52

nhà trƣờng, đƣợc nhà trƣờng bảo đảm điều kiện thực hiện đầy đủ quyền và
nghĩa vụ trong quá trình học tập và rèn luyện tại trƣờng. Do đó việc quản lý
sinh viên ở các trƣờng học đƣợc xem là một trong những công tác trọng tâm
của ngƣời Hiệu trƣởng nhằm bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục là đào tạo
con ngƣời Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm
mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tƣởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã
hội; hình thành và bồi dƣỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân,
đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Nếu việc quản lý
sinh viên không tốt sẽ dẫn đến những hậu quả ảnh hƣởng đến chất lƣợng đào
tạo của nhà trƣờng.
Trong tình hình hiện nay, đất nƣớc đang hội nhập với khu vực và quốc tế.
Quan hệ hợp tác, giao lƣu và hội nhập văn hóa - giáo dục của nhà trƣờng với các
đơn vị trong ngành, trong xã hội, với các nƣớc đƣợc mở rộng. Công tác quản lý
và giáo dục sinh viên, đặc biệt đối với sinh viên kinh tế có ảnh hƣởng trực tiếp
đến kết quả giáo dục - đào tạo của nhà trƣờng và xã hội.
Cũng nhƣ tất cả các trƣờng đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp
nói riêng và trƣờng học trong cả nƣớc nói chung. Trƣờng CĐ KT-TC TN cũng
đƣợc đánh giá cao trong công tác quản lý, đào tạo con ngƣời mà cụ thể là sinh
viên nhà trƣờng phát triển toàn diện theo mục tiêu chung của Đảng
Để thực hiện mục tiêu trên, bên cạnh việc trang bị mọi điều kiện thuận lợi
để sinh viên học và nắm chắc kiến thức thì mỗi sinh viên cùng đó phải không
ngừng rèn luyện bản thân để trở thành những con ngƣời có tài và có đức.
Về phía Nhà trƣờng đã chỉ đạo trực tiếp cho phòng CT HSSV, GVCN và
CVHT chịu trách nhiệm thƣờng xuyên theo dõi và đánh giá kết quả rèn luyện
của sinh viên để kịp thời đƣa ra những quyết định khen thƣởng đối với những 2
sinh viên có kết quả rèn luyện tốt, phê bình, khiển trách và nhắc nhở những
sinh viên có kết quả rèn luyện chƣa tốt.

4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động của sinh viên và công tác quản lý hoạt động rèn luyện của sinh
viên trƣờng Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động rèn luyện sinh viên của phòng công tác
HSSV trƣờng Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu thực hiện cải tiến đồng bộ các biện pháp và thực hiện phối hợp triển
khai có hệ thống, khoa học, sát với điều kiện thực tế của trƣờng tới các lực
lƣợng giáo dục trong việc tổ chức công tác quản lý rèn luyện, đánh giá kết quả
rèn luyện và khai thác triệt để yếu tố tự rèn luyện của chính sinh viên thì sẽ góp
phần nâng cao chất lƣợng đào tạo toàn diện cho sinh viên Trƣờng Cao đẳng
Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động rèn luyện đối với sinh viên của
phòng công tác Học sinh - Sinh viên cụ thể là:
Quản lý hoạt động đánh giá rèn luyện cho sinh viên cao đẳng có liên quan
đến nhiều lực lƣợng. Do điều kiện tham gia và thời gian có hạn, đề tài tập trung
khảo sát đối với hoạt động đánh giá rèn luyện cho sinh viên của phòng công tác
HS-SV. Lực lƣợng quản lý đóng vai trò quan trọng nhất trong công tác này.
6.2. Giới hạn khách thể điều tra
- 250 sinh viên của các chuyên ngành: Kế toán, Quản trị, Ngân hàng, Tài
chính Doanh nghiệp.
- 50 cán bộ quản lý, giáo viên và giảng viên.
- Ban quản lý ký túc xá và 100 sinh viên ở nội trú
- 20 hộ dân ở địa bàn nơi cƣ trú của sinh viên.

5
Chƣơng 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG RÈN LUYỆN
CỦA SINH VIÊN Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Nghiên cứu về hoạt động rèn luyện cho thế hệ trẻ là một nội dung giáo
dục quan trọng, nhằm giúp các nhà trƣờng thực hiện mục tiêu giáo dục toàn
diện nhân cách ngƣời học.
Vấn đề quản lý hoạt động rèn luyện của sinh viên trong các Trƣờng đại
học và cao đẳng là một vấn đề đã đƣợc nhiều tác giả quan tâm, nhƣng chủ yếu
mới nghiên cứu về quản lý HSSV nói chung, ít công trình nghiên cứu quản lý
cụ thể hoạt động rèn luyện của HSSV trong các nhà trƣờng nhất là trong các
trƣờng khối ngành kinh tế.
Nghiên cứu về quản lý HSSV có thể kể đến một số tác giả nhƣ:
Tác giả Đồng Thị Phƣợng (Học Viện QLGD, 2012) đã làm luận văn thạc
sỹ với đề tài: “Biện pháp tăng cƣờng quản lý SV hệ chính quy góp phần nâng
cao chất lƣợng đào tạo tại Viện Đại học Mở Hà Nội”. Đề tài đã nêu ra các giải
pháp: Tăng cƣờng quản lý hoạt động học và tự học của SV; Tổ chức tốt công
tác quản lý SV ngoại trú; Tăng cƣờng công tác quản lý SV ở cấp Khoa và Bộ
môn; Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý SV [19, tr.68].
Tác giả Nguyễn Thanh Sơn nghiên cứu đề tài “Thực trạng quản lý học
tập của SV Trƣờng Đại học Yersin Đà Lạt” (Đại học sƣ phạm thành phố Hồ
Chí Minh, 2010). Đề tài đã nêu ra các giải pháp: Giáo dục mục đích, động cơ
học tập cho SV; Dạy cách học cho SV; Phát triển đội ngũ giáo viên chủ nhiệm,
cố vấn học tập; Tăng cƣờng hỗ trợ SV học tập, rèn luyện; Phối hợp các lực
lƣợng giáo dục tham gia vào quản lý học tập của SV [34, tr.61].
Tác giả Hoàng Văn Quân nghiên cứu đề tài: “Quản lý hoạt động phong
trào của SV trƣờng cao đẳng công nghiệp Việt Đức” (Đại học sƣ phạm Thái
Nguyên, 2012). Đề tài đã nêu ra các giải pháp: Quản lý công tác xây dựng kế

Địa chất” (Mã số B2007- 02- 41). Đề tài đã đề xuất đƣợc mô hình tổ chức bộ 7
máy công tác SV và các giải pháp cơ bản về quản lý giáo dục SV trong đào tạo
theo tín chỉ phù hợp với điều kiện của Trƣờng Đại học Mỏ - Địa chất [39].
Bài viết của tác giả Nguyễn Minh Mẫn, Bùi Xuân Nam, Phạm Thị Thu
Hƣờng về “Công tác quản lý sinh viên trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở
Trƣờng Đại học Mỏ - Địa chất” (Tạp chí Học Viện QLGD số 32 tháng 1/2012);
Bài viết khẳng định: công tác sinh viên là một mặt không thể tách rời của quá
trình đào tạo. Muốn đào tạo đạt kết quả cao, đáp ứng mục tiêu giáo dục và nhu
cầu xã hội, các trƣờng Đại học Việt Nam nói chung, Trƣờng Đại học Mỏ - Địa
chất nói riêng, nhất thiết phải nhận thức và làm tốt công tác sinh viên. Nhà
trƣờng cần xác định đúng đắn những ảnh hƣởng, yêu cầu của đào tạo theo tín
chỉ đối với công tác sinh viên, đồng thời, căn cứ những thành tựu, yếu kém của
công tác sinh viên giai đoạn trƣớc để xây dựng bộ máy quản lý, cơ chế hoạt
động QLSV khoa học hơn [27, tr.49].
Tất cả các luận văn, đề tài nghiên cứu, đều nhằm hƣớng tới việc định
hƣớng và rèn luyện cho thế hệ trẻ ngày càng năng động, sáng tạo và đặc biệt là
có quan điểm đúng đắn, lập trƣờng tƣ tƣởng vững vàng trong sự phát triển
nhiều yếu tố vật chất làm mờ lý chí và sự sáng suốt. Điều này càng đƣợc quan
tâm và nâng cao hơn đối với những ngƣời làm về về kinh tế và giữ vai trò là
quản lý kinh tế tƣơng lai. Vậy phải làm nhƣ thế nào? Quản lý quá trình học tập,
rèn luyện ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trƣờng đối với thế hệ trẻ là những
sinh viên, tƣơng lai của đất nƣớc ra sao? Đây là câu hỏi và cũng là vấn đề cần
thiết đặt ra và phải giải quyết.
Những công trình nghiên cứu kể trên đã gợi mở nhiều ý tƣởng nghiên
cứu sáng tạo, cho tôi lĩnh hội đƣợc những kinh nghiệm, những cách tiếp cận có
ý nghĩa đối với đề tài của riêng mình. Tuy nhiên, trên tinh thần kế thừa và phát
huy tính tích cực của những tác giả đi trƣớc, tôi nhận thấy chƣa có nhiều công

thống con ngƣời khác nhau của hệ thống xã hội trên cơ sở nhận thức và vận
dụng đúng đắn những quy luật khách quan nhằm đảm bảo cho hệ thống hoạt
động và phát triển tối ƣu theo mục đích đặt ra” [8, tr.5].
Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý là hoạt động có sự tác động qua
lại giữa hệ thống và môi trƣờng, do đó quản lý đƣợc hiểu là đảm bảo hoạt động 9
của hệ thống trong sự biến đổi liên tục của hệ thống và môi trƣờng, là chuyển
hệ thống tới trạng thái mới thích ứng với những hoàn cảnh mới” [22, tr.15].
Theo quan điểm hệ thống của tác giả Đỗ Hoàng Toàn thì: “Quản lý là sự
tác động có tổ chức, có định hƣớng của CTQL lên ĐTQL nhằm sử dụng có
hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt đƣợc các mục tiêu
đã đặt ra trong điều kiện biến đổi của môi trƣờng” [35, tr.68].
Hiện nay Quản lý đƣợc định nghĩa rõ ràng hơn: Quản lý là quá trình đạt
đƣợc mục tiêu của của tổ chức bằng cách vận dụng các chức năng: Kế hoạch;
tổ chức; chỉ đạo; kiểm tra [38, tr.3].
Trong khóa luận này tác giả sẽ sử dụng xuyên suốt khái niệm Quản lý
theo quan điểm đó là: Quản lý là quá trình đạt đƣợc mục tiêu của của tổ chức
bằng cách vận dụng các chức năng: kế hoạch; tổ chức; chỉ đạo; kiểm tra.
Nói đến quản lý là nói đến sự tƣơng tác giữa các thành tố cơ bản, đó là:
chủ thể quản lý, đối tƣợng quản lý, mục tiêu quản lý, công cụ quản lý và
phƣơng pháp quản lý. Các thành tố này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau,
không thể tách rời.

Đối với cấp vĩ mô đó là quản lý một nhà nền (hệ thống) giáo dục:
QLGD là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch,
có hệ thống hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ
thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trƣờng) nhằm thực hiện có
chất lƣợng và hiệu quả mục tiêu giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đã đặt ra
cho ngành giáo dục [17, tr.18].
Đối với cấp vi mô đó là quản lý một nhà trƣờng:
QLGD là hệ thống những những tác động tự giác (có ý thức, có mục
đích, có kế hoạch, có hệ thống hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể
giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh (HS), sinh viên (SV) và các lực
lƣợng xã hội trong và ngoài trƣờng nhằm thực hiện có chất lƣợng và hiệu quả
mục tiêu giáo dục của nhà trƣờng [30, tr.18].
Như vậy có thể khái quát:QLGD là sự tác động của chủ thể quản lý
(người đứng đầu tổ chức giáo dục, cơ quan QLGD) đến đối tượng quản lý (học
sinh, giáo viên, chương trình giáo dục, điều kiện giáo dục…) bằng các chức
năng quản lý, công cụ quản lý để đạt được mục tiêu giáo dục.
1.2.3. Quản lý nhà trường
“Quản lý nhà trƣờng (QLNT) là thực hiện đƣờng lối giáo dục của Đảng
trong phạm vi, trách nhiệm của mình, đƣa nhà trƣờng vận hành theo nguyên lý 11
giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo
dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh”.
QLNT là một tổ chức chuyên biệt trong xã hội thực hiện chức năng tái
tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển của xã hội bằng các con
đƣờng giáo dục cơ bản [38, tr.3].
Mục đích giáo dục của nhà trƣờng phù hợp với xu thế phát triển và thời
đại. Giáo dục nhà trƣờng bằng kiến thức và phƣơng pháp khoa học, bằng tổ
chức các hoạt động giao lƣu trong thực tiễn làm cho nhân cách HS, SV đƣợc

nghề đào tạo đối với ngƣời có bằng trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp
trung cấp, từ hai năm rƣỡi đến bốn năm học đối với ngƣời có bằng tốt nghiệp
trung cấp cùng chuyên ngành, từ một năm rƣỡi đến hai năm học đối với ngƣời
có bằng tốt nghiệp cao đẳng cùng chuyên ngành. Nhƣ vậy đối tƣợng đƣợc quản
lý, giáo dục trong các trƣờng đại học và CĐ là những sinh viên mà phần lớn là
ở tuổi thanh niên, đã từng đƣợc giáo dục, đào tạo và trƣởng thành dƣới mái
trƣờng xã hội chủ nghĩa, đã có những nhận thức nhất định về xã hội và trách
nhiệm của bản thân mình.
Ngƣời sinh viên đã trở thành một chủ thể trong nhiều mối quan hệ xã
hội. Trƣớc hết sinh viên là một công dân của đất nƣớc nên có đầy đủ quyền
lợi và nghĩa vụ công dân, chịu sự quản lý của nhà nƣớc và chịu sự tác động,
chi phối của hệ thống pháp luật hiện hành. Sinh viên là chủ thể trong nhà
trƣờng đại học hay cao đẳng chịu sự quản lý của nhà trƣờng; chịu sự tác động,
chi phối trực tiếp của các quy chế, quy định, nội quy của nhà trƣờng; nhận sự
giáo dục, ảnh hƣởng và sự giám sát của hệ thống giảng viên và cán bộ nhân
viên của trƣờng.
Nhƣ vậy, tất cả những ngƣời học ở bậc Cao đẳng và Đại học đều đƣợc
gọi là sinh viên [7, tr.116].
Tuy nhiên, trong giới hạn của đề tài này chỉ nghiên cứu với đối tƣợng là
SV hệ chính quy thì có thể thu hẹp nội hàm của khái niệm này nhƣ sau:
- Đó là những ngƣời đã tốt nghiệp trung học phổ thông. 13
- Họ đã vƣợt qua kỳ thi tuyển sinh vào trƣờng đại học, cao đẳng và đỗ
vào trƣờng.
- Họ thuộc nhóm thanh niên, nam nữ từ 18 đến 25 tuổi.
- Họ chƣa có nghề nghiệp, việc làm xác định do đó còn lệ thuộc gia đình
về kinh tế.
- Họ là nhóm xã hội đặc biệt gồm những thanh niên xuất thân từ các tầng

Tự rèn luyện: Là sự vận động nhận thức của chính cá nhân trong việc xác
định mục tiêu rèn luyện từ đó có định hƣớng đúng và thực hiện tốt hành động
nhằm đạt đƣợc mục tiêu rèn luyện cao nhất cho bản thân.
1.3. Mục tiêu, nội dung hoạt động rèn luyện và tự rèn luyện của sinh viên
trƣờng cao đẳng
1.3.1. Mục tiêu
- Nhằm nâng cao chất lƣợng hiệu quả của quá trình rèn luyện cho sinh
viên trong Nhà trƣờng và cải thiện liên tục quá trình rèn luyện cùng quá trình tự
rèn luyện nhằm giáo dục tƣ tƣởng chính trị đạo đức cho sinh viên để nâng cao
chất lƣợng của quá trình giáo dục toàn diện nhân cách ngƣời học.
- Căn cứ vào mục tiêu phát triển con ngƣời toàn diện trong thời kỳ CNH
-HĐH mục tiêu rèn luyện cho sinh viên đƣợc đề ra nhằm: trang bị cho sinh viên
những tri thức cần thiết về tƣ tƣởng chính trị, đạo đức kiến thức pháp luật và
văn hóa xã hội.
+ Về chính trị xã hội.
Bao gồm có truyền thống lịch sử văn hóa dân tộc, lịch sử cách mạng của
Đảng và tƣ tƣởng Hồ Chí Minh.
+ Hiểu biết về pháp luật: Luật dân sự, luật giao thông, luật giáo dục và
các luật khác, điều lệ nhà trƣờng…
- Hiểu biết về tình hình chính trị trong và ngoài nƣớc.
Hình thành trong SV có thái độ đúng đắn, có tình cảm, niềm tin, lập
trƣờng vững vàng, có phẩm chất đạo đức tốt, có lối sống trong sáng của bản
thân, với mọi ngƣời, với sự nghiệp cao cả của Đảng, Nhà nƣớc của dân tộc.

Trích đoạn Mục tiêu Nội dung Tổ chức hoạt động rèn luyện của sinh viên Đảm bảo tính pháp lý Khuyến nghị
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status