Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
––––––––––––––––––––
ĐỖ MINH TUẤN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
CỦA SINH VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT
CÔNG NGHIỆP BẮC GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƢỜI HƢỚNG DẤN KHOA HỌC: PGS.TS PHAN THANH LONG THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bất kì công trình nào khác. Tài liệu tham khảo và nội dung trích dẫn
đảm bảo sự đúng đắn, chính xác, trung thực và tuân thủ các quy định về quyền
sở hữu trí tuệ.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được
chỉ rõ nguồn gốc.
Mặc dù, tác giả đã có nhiều cố gắng hoàn thành đề tài này nhưng không
tránh khỏi những thiếu sót. Với mong muốn đề tài được góp phần vào sự phát
triển giáo dục đào tạo của Trường Cao Đẳng Kỹ thuật Công nghiệp Bắc giang,
vì vậy tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và đồng
nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2013
Tác giả Đỗ Minh Tuấn
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt iv
Danh mục các bảng v
Danh mục các biểu đồ, sơ đồ vi
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 4
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
4. Giả thuyết khoa học 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 5
7. Phương pháp nghiên cứu 5
8. Cấu trúc luận văn 6
1.3.3. Hoạt động học tập của sinh viên trong trường cao đẳng kỹ thuật 20
1.3.4. Quản lý hoạt động học tập của học sinh, sinh viên các trường cao đẳng
kỹ thuật 26
1.3.4.1. Nội dung quản lý hoạt động học tập của sinh viên 26
1.3.4.2. Quản lý hoạt động học tập của sinh viên theo chức năng quản lý 28
Kết luận chương 1 32
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG
HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG KĨ THUẬT
CÔNG NGHIỆP BẮC GIANG 33
2.1. Giới thiệu khái quát về Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghiệp Bắc Giang 33
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển nhà trường 33
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của nhà trường 33
2.1.3. Ngành nghề, quy mô, cơ cấu đào tạo 34
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
v
2.1.3.1. Hệ cao đẳng, thời gian đào tạo 3 34
2.1.3.2. Hệ trung cấp chuyên nghiệp, thời gian đào tạo 2 năm 34
2.1.3.3. Hệ Cao đẳng nghề, trung cấp nghề, thời gian đào tạo 2 đến 2,5 năm . 34
2.1.3.4. Hệ đào tạo cấp chứng chỉ: đào tạo các khóa học ngắn hạn theo nhu cầu
của người học 34
2.2. Thực trạng hoạt động học tập của sinh viên Trường Cao đẳng Kỹ thuật
Công nghiệp Bắc Giang 35
2.2.1. Nhận thức của sinh viên về vai trò và tầm quan trọng của hoạt động học tập 35
2.2.2. Thực trạng việc xây dựng kế hoạch học tập của sinh viên. 36
2.2.3. Đánh giá về hoạt động học tập của sinh viên 37
2.3. Thực trạng công tác quản lý hoạt động học tập của sinh viên ở Trường Cao
đẳng Kỹ thuật Công nghiệp Bắc Giang 39
2.3.1. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và sinh viên về tầm quan trọng
của việc quản lý hoạt động học tập của sinh viên 40
3.3.3.3. Cách thức tiến hành 55
3.3.4. Biện pháp 4 57
3.3.4.1. Mục tiêu của biện pháp 57
3.3.4.2. Nội dung biện pháp 57
3.3.4.3. Cách thức tiến hành 57
3.3.5. Biện pháp 5 58
3.3.5.1. Mục tiêu của biện pháp 58
3.2.5.2. Nội dung biện pháp 59
3.3.5.3. Cách thức tiến hành 59
3.3.6. Biện pháp 6 62
3.3.6.1. Mục tiêu của biện pháp 62
3.3.6.2. Nội dung biện pháp 62
3.3.6.3. Cách thức tiến hành 63
3.3.7. Biện pháp 7 65
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
vii
3.3.7.1. Mục tiêu của biện pháp 65
3.3.7.2. Nội dung biện pháp 65
3.3.7.3. Cách thức tiến hành 66
3.4. Mối liên hệ giữa các biện pháp 67
3.5. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 68
Kết luận chương 3 73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74
1. Kết luận 74
2. Kiến nghị 76
2.1. Đối với lãnh đạo nhà trường 76
2.2. Đối với lãnh đạo các khoa 77
2.3. Đối với giảng viên 77
2.4. Đối với sinh viên 78
:
GV
:
SV
:
Sinh viên
HSSV
:
CĐKTCN
:
HĐHT
:
ND
:
TBC
:
CBQL
:
QL
:
PHSV
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Số lượng HSSV giai đoạn 2008 - 2012 34
Bảng 2.2: Nhận thức của SV về vai trò, tầm quan trọng của HĐHT 35
Bảng 2.3: Kết quả đánh giá việc xây dựng kế hoạch học tập của sinh viên 36
Bảng 2.4: Đánh giá về hoạt động học tập của sinh viên. 37
Bảng 2.5: Tầm quan trọng của việc quản lý hoạt động học tập của sinh viên 40
Bảng 2.6: Nhận thức về mục đích quản lý hoạt động học tập của sinh viên 41
Bảng 2.7: Thực trạng các điều kiện đảm bảo cho hoạt động học tập của sinh viên 42
Bảng 2.8: Đánh giá của CBQL về mức độ thực hiện các nội dung quản lý hoạt
động học tập của sinh viên 43
quản lý
hoạt động học tập của sinh viên 44
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp . 70 Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ khái niệm quản lý 11
Sơ đồ 1.2. Chu trình quản lí 13
Biểu đồ 3.2: Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
quản lý 71
mà trong đó giáo dục nghề nghiệp là một bộ phận cấu thành hữu cơ trong hệ
thống giáo dục quốc dân.
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
2
Trong cương lĩnh xây dựng đất nước thời kỳ CNH, HĐH của Đảng ta,
con người được coi vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự phát triển kinh tế -
xã hội. Để có được thế hệ con người Việt nam mới đáp ứng những yêu cầu của
sự nghiệp đổi mới trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập chúng ta cần có một
chiến lược giáo dục thực sự khoa học.
Chất lượng giáo dục và đào tạo vừa phụ thuộc vào hoạt động dạy của thầy
nhưng cũng vừa phụ thuộc vào hoạt động học của trò, trong đó hoạt động học
của trò đóng vai trò quyết định trực tiếp. Vì chỉ khi sinh viên tích cực chủ động
tiến hành các hoạt đông nhận thức dưới sự tổ chức, điều khiển của thầy thì hoạt
động dạy học mới hoàn thành mục đích, nhiệm vụ của mình.
Ngay từ xa xưa cha ông ta đã quan niệm về việc dạy học “ không thầy đố
mày làm nên” và học tập “đi một ngày đàng học một sàng khôn”. Điều đó
khẳng định vai trò tích cực của hoạt động học tập. Điều 5 của Luật Giáo dục
(2005) quy định “phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác,
chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự
học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên”; “ đảm bảo
thời gian tự học, tự nghiên cứu cho sinh viên, phát triển phong trào tự học, tự
đào tạo”; tạo ra năng lực tự học sáng tạo của mỗi sinh viên. Đối với sinh viên
các trường cao đẳng học tập càng có ý nghĩa quan trọng, bởi vì nó không chỉ có
ý nghĩa bên trong quyết định chất lượng học tập, rèn luyện của họ mà nó còn
tạo cho họ có khả năng giải quyết công việc một cách độc lập sáng tạo trong
quá trình công tác sau này.
Như vậy có thể nói rằng trong hoạt động học tập của sinh viên thì khâu tự
học là một vấn đề cốt lõi trong quá trình giảng dạy, giáo dục ở nhà trường, đại
học, cao đẳng và dạy nghề. Vì thế, tập thể sư phạm nhà trường cần phải chú ý
do công tác quản lý dạy - học ở nhà trường chưa được quan tâm đúng mức.
Hiện nay lượng sinh viên vào trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghiệp Bắc
Giang học các ngành ngày càng đông. Nhà trường đã là một địa chỉ đáng tin
cậy của Thành phố Bắc Giang và cả nước. Để nhà trường không ngừng phát
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
4
triển và phấn đấu trở thành trường Đại học trong tương lai thì công tác quản lý
hoạt động học tập của sinh viên cần phải được đổi mới triệt để nhằm tạo cho
sinh viên năng lực tự học, tự nghiên cứu. Đó là những đòi hỏi bức bách từ thực
tế của nhà trường nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục.
Vì những lẽ trên, tôi chọn đề tài : “Quản lý hoạt động học tập của sinh
viên Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghiệp Bắc Giang” để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng để đề xuất các biện pháp quản
lý hoạt động học tập của sinh viên cho Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công
nghiệp Bắc Giang, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình quản lý hoạt động học tập của sinh viên Trường Cao đẳng Kỹ
thuật Công nghiệp Bắc Giang
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Những biện pháp quản lý hoạt động học tập của sinh viên Trường Cao
đẳng Kỹ thuật Công nghiệp Bắc Giang.
4. Giả thuyết khoa học
Hoạt động học tập của sinh viên là một mặt của quá trình dạy học trong
nhà trường, song trên thực tế, nhiều sinh viên còn thụ động, ỷ lại, trông chờ vào
sự giúp đỡ của thầy, cô và bạn bè, tính độc lập, tính tích cực và khả năng tự học
còn rất yếu. Nếu tìm những biện pháp quản lý hữu hiệu, đồng bộ thì sẽ đẩy
mạnh được việc học tập của sinh viên, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo của
sở lý luận đề tài.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Điều tra bằng phiếu hỏi
Mục đích: Thu thập ý kiến về hoạt động học tập của sinh viên, và việc
quản lý hoạt động này của nhà trường.
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
6
Các phiếu điều tra dành cho các đối tượng cán bộ quản lý, giáo viên, các
phòng, ban chức năng liên quan, các em sinh viên đang học thuộc Khoa Cơ khí
Động lực từ các năm học 2010 - 2011, 2011 - 2012 về hoạt động học, quản lí
hoạt động học tập và những biện pháp được đề xuất.
7.2.2. Phương pháp quan sát
Quan sát hoạt động học tập và các biện pháp quản lí hoạt động học tập của
sinh viên hệ cao đẳng do nhà trường đang tiến hành hiện nay.
7.2.3. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
7.2.4. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
7.2.5. Phương pháp chuyên gia
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn
được trình bày trong 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động học tập của sinh viên
trường cao đẳng, đại học
Chƣơng 2: Thực trạng các biện pháp quản lý hoạt động học tập của sinh
viên Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghiệp Bắc Giang.
Chƣơng 3: Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động học tập của sinh viên
trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghiệp Bắc Giang.
Kết luận và kiến nghị
đề cập đến vấn đề quản lý hoạt động học tập của người học ở nhiều khía cạnh
khác nhau. Sau đây là một vài ví dụ:
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
8
Đối với giáo dục phổ thông, với quan điểm lấy người học làm trung tâm,
tác giả Nguyễn Kỳ trong tài liệu của mình đã đưa ra: ”Mô hình dạy học tích
cực”, ông cho rằng chỉ có bằng cách này mới có thể thúc đẩy học sinh tự giác
học tập [25].
Đối với lĩnh vực giáo dục đại học, tác giả Nguyễn Cảnh Toàn đã đi sâu
vào nghiên cứu năng lực tự học của sinh viên trong nhiều năm, ông khẳng định
chỉ có phát triển năng lực tự học của sinh viên thì mới giúp họ khám phá ra cái
mới trong khoa học và trong sản xuất [ 35],[36].
Đối với lĩnh vực dạy nghề, tác giả Đặng Danh Ánh trong các công trình
nghiên cứu của mình cho rằng, hoạt động học tập của học sinh học nghề luôn
luôn gắn kết với quá trình sản xuất kinh doanh, hoạt động này có tính chất học
tập- sản xuất. Để hoạt động học tập đạt hiệu quả cao cần phải áp dụng phương
pháp dạy học mới - dạy học nêu vấn đề, vì qua thực nghiệm tác giả nhận thấy
phương pháp học tập truyền thống tạo ra lớp học sinh thực hiện máy móc các
động tác sản xuất nên năng xuất lao động thấp, còn dạy học nêu vấn đề sẽ tạo
ra thế hệ học sinh có tư duy kỹ thuật sáng tạo, năng lực tự giải quyết tốt các
tình huống khó khăn trong sản xuất, vì thế năng xuất lao động cao [1],[2].
Cũng trong lĩnh vực dạy nghề, nếu tác giả Nguyễn Viết Sự xây dựng
các tình huống có vấn đề cho môn hóa kỹ thuật thì tác giả Nguyễn Lộc xây
dựng các bài toán nêu vấn đề và các bài giảng nêu vấn đề cho môn cơ kỹ thuật,
còn tình huống có vấn đề trong môn điện kỹ thuật, rađiô kỹ thuật do tác giả
Đặng Danh Ánh đảm nhận. Công trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Cảnh
Hồ lại bàn về công tác quản lý trường nghề - một vấn đề rộng hơn nhiều so với
hoạt động học tập của sinh viên [21].
Trong quá trình phát triển nguồn nhân lực con người. Đảng và Nhà nước
Đến thế kỷ XVIII - XIX, các nhà giáo dục nổi tiếng của thế giới như: J.J
Rutxô (1712 - 1778), J.H Petstalogi (1746 - 1872), A.L Dixtecvec (1790 -
1886), K.Đ Uxinsky (1824 - 1890) trong các tác phẩm nghiên cứu của mình đã
khẳng định: Tự học tập giành lấy tri thức bằng con đường khám phá, tự tìm tòi,
tự suy nghĩ là con đường quan trọng để chiếm lĩnh tri thức .
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
10
Trong những năm gần đây, các nước phương Tây nổi lên cuộc cách
mạng tìm phương pháp giáo dục mới trên cơ sở tiếp cận “lấy người học làm
trung tâm” để làm sao phát huy hết năng lực nội sinh của người học. Đại diện
cho tư tưởng này là J.Deway, ông cho rằng: “học sinh là mặt trời, xung quanh
nó quy tụ mọi phương tiện giáo dục”.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý và chức năng quản lý
1.2.1.1. Quản lý
Khoa học quản lý đã có một quá trình ra đời và phát triển, đến nay khoa
học quản lý đã trở thành một ngành khoa học độc lập, có vai trò, tác dụng to
lớn đối với sự phát triển của xã hội loài người.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nói chung là
khách thể quản lý nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến” [33, tr. 24].
- Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo: “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ
chức, có định hướng của chủ thể quản lý (người quản lý hay tổ chức quản lý)
lên khách thể (đối tượng) quản lý về các mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh
tế…vv bằng một hệ thống các luật lệ, chính sách, các nguyên tắc, các phương
pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát
triển của đối tượng” [16, tr. 7].
- Các tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “Hoạt
động quản lý là hoạt động có định hướng có chủ đích của chủ thể quản lý
Có nhiều cách phân chia chức năng quản lý, song về cơ bản đều thống
nhất có bốn chức năng: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.
* Chức năng lập kế hoạch
Lập kế hoạch là chức năng đầu tiên và cơ bản nhất giúp cho nhà quản lý
tiếp cận mục tiêu một cách hợp lý và khoa học. Trên cơ sở phân tích trạng thái
xuất phát, căn cứ vào những tiềm năng đã có, những khả năng sẽ có trong
tương lai mà xác định rõ hệ thống các mục tiêu, nội dung hoạt động, các biện
pháp cần thiết để chỉ rõ trạng thái mong muốn của tổ chức. Lập kế hoạch bao
gồm ba nội dung chủ yếu sau:
Chủ
thể
quản
lý
Đối
tượng
quản
lý
Khách
thể
quản
lý
Mục tiêu
quản lý
Phương
pháp QL
Phương
pháp QL
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
12
13
Bốn chức năng quản lý có mối quan hệ mật thiết với nhau tạo thành một
chu trình quản lý. Chu trình quản lý gồm 4 giai đoạn với sự tham gia của 2 yếu
tố quan trọng: Thông tin và quyết định trong đó thông tin có vai trò là huyết
mạch của hoạt động quản lý. Chức năng kiểm tra đánh giá là giai đoạn cuối
cùng của hoạt động quản lý đồng thời là tiền đề của một quá trình quản lý tiếp
theo. Chu trình quản lý được thể hiện ở sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 1.2. Chu trình quản lí
Lập kế hoạch
Kiểm tra Thông tin Tổ chức
Chỉ đạo
1.2.2. Quản lý nhà trường
Nhà trường là tế bào chủ chốt của bất cứ hệ thống quản lý giáo dục nào
từ trung ương đến địa phương.Vì vậy, nhà trường (nói chung) là khách thể cơ
bản của tất cả các cấp quản lý.
Quản lý nhà trường được hiểu theo hai mặt:
- Thứ nhất là, hoạt động quản lý của những chủ thể quản lý cấp trên và
bên ngoài nhà trường đối với nhà trường nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho
mọi hoạt động giảng dạy, học tập, giáo dục của nhà trường. Bao gồm các chỉ
dẫn, quyết định của các thực thể bên ngoài nhà trường nhằm định hướng sự
phát triển của nhà trường, hỗ trợ và tạo điều kiện cho việc thực hiện phương
hướng phát triển đó.
- Thứ hai là, hoạt động quản lý của chủ thể quản lý ở ngay trong nhà
trường đối với các hoạt động của nhà trường như: Quản lý giáo viên, quản lý
học sinh, quản lý quá trình dạy học của giáo viên, quản lý hoạt động học tập
của học sinh, sinh viên, quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, quản lý
tài chính, v.v.