biện pháp quản lý hoạt động học tập của sinh viên trường cao đẳng y tế khánh hòa - Pdf 24





BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC
TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG
Y TẾ KHÁNH HÒA
 !""#$"%&'(
)*+%,-./ ./
012&'(
3456%
788
9:";<= /
i
66

 !"#$%
&'(")*)+,-&./
/0123
>?#@A
!B@"C
ii
Lời Cảm Ơn
45"6!78"/96/ 
:; <
=>?@?8A B&C@?8D&)?A E
F7,-G6@?D?8&C@?8D&
)?A E
H7IJ!"7",?>K)L
!8#)#$E
@M/8/96/ :; JD3

7. Ph m vi nghiên c uạ ứ 9
8. C u trúc lu n v nấ ậ ă 9
NỘI DUNG 10
Chương 1 10
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 10
CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG 10
1.1. Khái quát l ch s nghiên c u v n ị ử ứ ấ đề 10
1.2 M t s khái ni m c b nộ ố ệ ơ ả 12
  
    
      
          
          
1.3. Ho t ng h c t p c a sinh viên tr ng cao ng.ạ độ ọ ậ ủ ườ đẳ 21
        
!               
"     ! !#            
1.4. Qu n lý ho t ng h c t p c a SV tr ng cao ngả ạ độ ọ ậ ủ ườ đẳ 31
$%  &'  '   ()       
  * +     ()        
    &+, ()     
 ! !#     ()      
   +  + -            
     ' .   ! !# ()           
1
/"0    1()    
#      ()          
Tiểu kết chương 1 35
Chương 2 36
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 36

8      
8     .    "     
Tiểu kết chương 2 67
Chương 3 67
2
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG CAO
ĐẲNG Y TẾ KHÁNH HÒA 68
3.1. C s xác l p các bi n phápơ ở ậ ệ 68
     8                  
     " 7 +!5       
8   * . #    /:
3.2. Các bi n pháp qu n lý c thệ ả ụ ể 71
8,.    . - '     
     0-              
+ -          /
8,. -              /
8,.  - -  95'4'    
; 0   -     ()        
8,. * 0        
3.3. M i quan h gi a các bi n phápố ệ ữ ệ 90
3.4. Kh o nghi m nh n th c v tính c n thi t v kh thi c a các bi n phápả ệ ậ ứ ề ầ ế à ả ủ ệ 91
) &   &+  .        
8       +,+ +  .          

Tiểu kết chương 3 94
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

3
6DE

4
68F'01
8F%
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý 14
'%
Bảng 2.1. Thống kê số lượng SV Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa giai đoạn 2010-2014
39
Bảng 2.2. Thống kê đội ngũ cán bộ của Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa 40
tính đến tháng 12/2013 40
Bảng 2.3. Thống kê chất lượng GD của Trường CĐYT Khánh Hòa tính trong 3 41
năm gần đây 41
Bảng 2.4. Thống kê tỷ lệ HSSV tốt nghiệp của Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa tính
trong 3 năm gần đây 41
Bảng 2.5. Thống kê về mẫu khảo sát sinh viên 42
Bảng 2.6. Lý do SV chọn trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa để học 43
Bảng 2.7. Nhận thức của SV về vai trò của hoạt động học tập 45
Bảng 2.8. Mức độ nắm vững nội quy, quy chế học tập 46
Bảng 2.9. Mục đích, động cơ học tập của SV 47
Bảng 2.10. Kỹ năng xây dựng kế hoạch học tập của SV 47
Bảng 2.11. Phân bổ thời gian tự học của SV 49
Bảng 2.12. Phương pháp học tập của sinh viên 50
Bảng 2.13. Các hoạt động học tập trên lớp 51
Bảng 2.14. Tổng hợp xếp loại học tập của SV năm học 2013-2014 51
Bảng 2.15. Tổng hợp ý kiến đánh giá về quản lý cơ sở vật chất- thiết bị dạy học 52
Bảng 2.16. Các nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong hoạt động học tập 54
Bảng 2.17. Hình thức giáo dục mục đích, động cơ học tập cho SV 55
Bảng 2.18. Công tác hướng dẫn hoạt động học tập cho SV 56
Bảng 2.19. Công tác quản lý các hình thức học tập 59
Bảng 2.20. Quản lý nội dung, chương trình dạy học 60
Bảng 2.21. Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập 62

hàm quản lý thời gian học tập, chất lượng học tập, tinh thần, thái độ và phương
pháp học tập của sinh viên.
Điều 5 của Luật giáo dục 2005 đã quy định “Phương pháp giáo dục phải phát
huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy, sáng tạo của người học, bồi dưỡng
cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí
vương lên”.
6
Như vậy có thể nói rằng trong hoạt động học tập của sinh viên thì khâu tự học
là một vấn đề cốt lõi trong quá trình giảng dạy, giáo dục ở nhà trường.
Chúng ta đang bắt tay vào xây dựng một xã hội học tập; trong đó, mỗi người
chúng ta cần phải học tập và học tập suốt đời. Vì vậy, các em sinh viên càng cần
phải biết tự học, để có thể tiếp thu ngày càng sâu những kiến thức học trong nhà
trường và cả sau này khi ra trường các em còn phải thường xuyên tự học.
Mặc khác, trường đại học, cao đẳng là môi trường hoàn toàn khác so với
trường phổ thông, cho nên việc sinh viên tự học, tự nghiên cứu dựa trên những
kiến thức đã được thầy cô dạy và định hướng trên lớp là chủ yếu. Điều đó cũng
có nghĩa là việc tự học, tự nghiên cứu của sinh viên sẽ giúp cho chuyên môn của
các em càng sâu rộng, vững chắc hơn.
Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hoà được thành lập vào năm 2005. Trường có
nhiệm vụ đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực y tế đa ngành có trình độ cao đẳng
và thấp hơn về các chuyên ngành thuộc các nhóm ngành sức khỏe đáp ứng yêu cầu
phục vụ chăm sóc sức khoẻ nhân dân. Trong những năm gần đây, quy mô đào tạo
của nhà trường ngày càng mở rộng cả về số lượng lẫn hình thức đào tạo. Để đáp
ứng yêu cầu đào tạo, nhà trường đã thực hiện: đầu tư cơ sở vật chất - kỹ thuật,
phương tiện, thiết bị dạy học; xây dựng và phát triển đội ngũ; xây dựng nội dung
chương trình đào tạo và cơ chế quản lý phù hợp; đổi mới phương pháp dạy học,
Nhưng trong thực tế kinh nghiệm dạy cho sinh viên hệ cao đẳng là vấn đề rất mới.
Công tác quản lý hoạt động học tập của sinh viên chưa đạt hiệu quả cao, chưa theo
kịp với tốc độ phát triển nhanh của Trường cả về số lượng sinh viên cũng như yêu
cầu cải tiến chất lượng đào tạo của Bộ giáo dục và đào tạo và của xã hội.

5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý HĐHT của sinh viên Trường Cao đẳng Y tế
Khánh Hòa.
,7CY"#Z>Z"#@!"?R
6.1.Các quan điểm tiếp cận
- Quan điểm tiếp cận hệ thống-cấu trúc
- Quan điểm tiếp cận lịch sử
- Quan điểm tiếp cận thưc tiễn
6.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
6.2.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: bao gồm phương pháp phân tích –
tổng hợp tài liệu; phân loại tài liệu; khái quát hóa và hệ thống hóa lý luận có liên
quan nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
6.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: bao gồm phương pháp điều tra,
phương pháp quan sát; phương pháp tổng kết kinh nghiệm; phương pháp phỏng
8
vấn; phương pháp lấy ý kiến chuyên gia nhằm khảo sát, đánh giá thực trạng HĐHT
và quản lý HĐHT của sinh viên Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa.
6.2.3. Phương pháp thống kê toán học, nhằm xử lý kết quả nghiên cứu.
[7\<U@"#@!"?R
Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý hoạt động học tập của sinh viên Trường
Cao đẳng Y tế Khánh Hòa.
]7^O_`?ab"U;"
Luận văn gồm có 3 phần:
* Phần mở đầu
* Phần nội dung nghiên cứu: gồm có 3 chương
CY"# Cơ sở lý luận về quản lý HĐHT của sinh viên Trường Cao đẳng.
CY"#=. Thực trạng quản lý hoạt động học tập của sinh viên Trường Cao
đẳng Y tế Khánh Hòa.
CY"#S. Các biện pháp quản lý hoạt động học tập của sinh viên Trường
Cao đẳng Y tế Khánh Hòa.
* Kết luận và khuyến nghị

đề cao hoạt động đa dạng của học sinh, đặc biệt là hoạt động thực tiễn. Ông viết:
“A8MC!U!-8)&:,-U
)",?UT:K7V Y?28 ”.
10
Trong những năm gần đây, các nước phương Tây nổi lên cuộc cách mạng tìm
phương pháp giáo dục mới trên cơ sở tiếp cận “lấy người học làm trung tâm” để
làm sao phát huy hết năng lực nội sinh của người học.
Ở Việt Nam, nhiều nhà giáo dục đã tiến hành nghiên cứu hoạt động học tập
của sinh viên, trong đó, tập trung vào nghiên cứu phương pháp học tập hiệu quả, vị
trí, tầm quan trọng và cách thức tiến hành tự học đạt kết quả
Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII nêu rõ: “ @Y5?Z)&:))
aNb@;)-V-2VS )&,?
&C83./&5),-)&:)) )&:
?!,?b8/""VC%8%
80?83G\?)%8%
?&C2;),0 ”. [10]
Chủ tịch Hồ Chí Minh - vị lãnh tụ thiên tài và kính yêu của dân tộc Việt Nam
đã rất quan tâm đến việc học tập, rèn luyện và tự học. Bác đã động viên toàn dân:
“Phải tự nguyện, tự giác xem công việc học tập là nhiệm vụ của người cách mạng,
phải cố gắng hoàn thành cho được do đó mà tích cực, tự động hoàn thành kế hoạch
học tập”. Người còn chỉ rõ: “Về việc học phải lấy tự học làm cốt” [23].
Vì vậy, nâng cao chất lượng học tập của sinh viên là mục đích là nhiệm vụ chủ
yếu của các nhà trường hiện nay. Quản lý hoạt động dạy và học như thế nào để
nâng cao chất lượng đào tạo là vấn đề đang được các nhà giáo dục và quản lý giáo
dục quan tâm.
Nguyễn Cảnh Toàn đã đi sâu nghiên cứu năng lực tự học trong cuốn sách
“Quá trình dạy-Tự học”, đưa ra những trở lực cho việc học, kinh nghiệm khắc phục
và phương châm đảm bảo thắng lợi của tự học. Ông khẳng định chỉ có phát triển
năng lực tự học của sinh viên thì mới giúp họ khám phá ra cái mới trong khoa học
và trong sản xuất. [29]

ít được chú trọng và chưa có nhiều. Do vậy, việc đi sâu nghiên cứu cơ sở lý luận về
học tập, biện pháp quản lý hoạt động học tập của sinh viên là rất thiết thực. Đặc biệt
trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa với nhiệm vụ chủ yếu là đào tạo và bồi dưỡng
nguồn nhân lực y tế góp phần vào sự nghiệp CNH, HĐH đất nước thì chưa có công
trình nghiên cứu nào. Chính vì vậy, vấn đề quản lý hoạt động học tập của sinh viên
cần phải đi sâu nghiên cứu nhằm không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục và đào
tạo của nhà trường.
.7=iO*+W>@"@c<?YjA"
.7=7.7&A"aI
Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, từ khi có sự phân công lao
động, đã xuất hiện một dạng lao động mang tính đặc thù, đó là tổ chức, điều khiển
các hoạt động lao động theo những yêu cầu nhất định. Dạng lao động mang tính đặc
thù đó được gọi là hoạt động quản lý.
12
Quản lý là một hoạt động có chủ đích, được tiến hành bởi một chủ thể quản lý
nhằm tác động lên khách thể quản lý để thực hiện các mục tiêu xác định của công
tác quản lý. Trong mỗi chu trình quản lý, chủ thể tiến hành những hoạt động theo
các chức năng quản lý như xác định mục tiêu, các chủ trương, chính sách; hoạch
định kế hoạch, tổ chức và chỉ đạo thực hiện, điều hoà, phối hợp, kiểm tra và huy
động, sử dụng các nguồn lực cơ bản như tài lực, vật lực, nhân lực…để thực hiện các
mục tiêu, mục đích mong muốn trong bối cảnh và thời gian nhất định.
Khái niệm “Quản lý” được định nghĩa khác nhau dựa trên cơ sở những cách
tiếp cận khác nhau. Sau đây là một số khái niệm chủ yếu:
W.Taylo cho rằng: “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần
làm và làm cái đó bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất”[15].
Theo V.I.Terechenco, “QL là tập hợp các biện pháp phối hợp nhằm đạt mục
đích xác định” [15].
“Quản lý là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhân làm việc
với nhau trong nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và mục tiêu đã định”.
Ở Việt Nam, các tác giả trong lĩnh vực khoa học QL và khoa học giáo dục,

thiết. Thông tin QL không chỉ là tiền đề của QL mà còn là huyết mạch quan trọng
để duy trì quá trình QL. Thông tin QL là cơ sở quan trọng để người QL đưa ra
những quyết định đúng đắn, kịp thời và hiệu quả.

D:(]3]<W![$!"7
.7=7=7&A"aI#@>KJP?
Có thể nói GD và QLGD là hai yếu tố luôn luôn tồn tại song hành với nhau,
có mối quan hệ tương tác lẫn nhau. Nếu nói GD là hiện tượng xã hội tồn tại lâu dài
cùng với xã hội loài người thì cũng có thể nói như thế về QLGD. GD xuất hiện
nhằm thực hiện cơ chế truyền kinh nghiệm lịch sử-xã hội của loài người, của thế hệ
đi trước cho thế hệ sau và để thế hệ sau có trách nhiệm kế thừa, phát triển nó một
cách sáng tạo, làm cho xã hội và cá nhân phát triển không ngừng. Để đạt mục đích
đó, GD được coi là nhân tố tổ chức, chỉ đạo việc thực thi cơ chế đã trình bày.
14
59K\?
kM\K
5@T<O_X l?R?
m"#O@"&
QLGD là hoạt động có ý thức của con người nhằm hướng đến mục đích của mình,
cái mục đích đó chỉ có con người mới có khả năng khách thể hóa nó, nghĩa là thể
hiện cái nguyên mẫu lý tưởng của tương lai được biểu hiện trong mục đích đang ở
trạng thái khả năng sang trạng thái hiện thực.
Đã có nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm QLGD. Tuy vậy, xét trên góc
độ chung nhất, chúng ta có thể tiếp cận một số khái niệm QLGD sau:
Tác giả Đặng Quốc Bảo: “QLGD theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều
hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo
yêu cầu phát triển xã hội. Ngày nay, với sứ mệnh phát triển GD thường xuyên, công
tác GD không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người; tuy nhiên, trọng tâm vẫn
là GD thế hệ trẻ, cho nên QLGD được hiểu là sự điều hành hệ thống GD quốc dân,
các trường trong hệ thống GD quốc dân” [1].

JkU\dlH=aN%0[2\H=
!H=g&' /i#)\a4AD5%o';%
%&'>2he)\,D4p
-?&C3
Từ những quan niệm khác nhau về QLGD, ta có thể hiểu : H=aN[
2UU ?')!#\!"7eY
V\?2\!"7%-,-V.
Đối với nhà trường: QLGD được hiểu là hệ thống những tác động có tổ
chức, có hướng đích của chủ thể QL đến tập thể GV, nhân viên, HSSV và các
lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường bằng việc vận dụng các chức năng
QL, nhằm sử dụng hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của nhà trường để đạt
được mục tiêu đặt ra.
.7=7S7&A"aI"$O_Cn"#
Nhà trường là tổ chức GD cơ sở của hệ thống Giáo dục quốc dân, ở đó vừa
mang tính giáo dục vừa mang tính xã hội, trực tiếp làm công tác đào tạo thực hiện
việc giáo dục cho thế hệ đang lớn lên. Nó có vai trò quan trọng, có ý nghĩa quyết
định đối với việc thực hiện mục đích, mục tiêu giáo dục thế hệ trẻ. Nhà trường là cơ
sở chuyên trách hoạt động giáo dục, có nội dung chương trình, có phương tiện và
phương pháp hiện đại, do đội ngũ các nhà sư phạm thực hiện. Nhà trường có môi
trường giáo dục thuận lợi, với tập thể SV cùng nhau học tập, rèn luyện.
Chất lượng của giáo dục chủ yếu do các nhà trường tạo nên, bởi vậy khi nói
đến QLGD là phải nói đến quản lý nhà trường.
“Quản lý nhà trường là hệ thống xã hội sư phạm riêng biệt, hệ thống này đòi
hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý lên tất
cả các mặt của đời sống nhà trường để đảm bảo sự vận hành tối ưu xã hội-kinh tế và
tổ chức sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang lớn lên” [21, tr. 12].
16
Nội dung quản lý nhà trường bao gồm:
- Quản lý quá trình dạy-học; quản lý nguồn tài chính hiện có của nhà trường
để xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị để tiến hành các hoạt động dạy học và

.7=7/7&A"aIK\OMi"#J\ L?
]3_3`3]3A?2,?8
Trong lịch sử phát triển của GD và nhà trường, dạy học tồn tại như là một hiện
tượng, một quá trình hoạt động xã hội. Nó gắn liền với hoạt động của con người-hoạt
động dạy và học của thầy và trò nhằm góp phần thực hiện tốt mục tiêu GD-ĐT nói
chung, trang bị cho người học hệ thống tri thức, kỹ năng và phát triển năng lực, phẩm
chất trí tuệ nói riêng.
Hoạt động dạy học là hoạt động đặc trưng cho bất cứ loại hình nhà trường nào.
Dạy học được xem là con đường cơ bản nhất, thuận lợi nhất và có hiệu quả nhất giúp
thế hệ trẻ chiếm lĩnh được nội dung học vấn, tự rèn luyện để hoàn thiện nhân cách.
Dạy học là hệ thống những hành động liên tiếp và thâm nhập lẫn nhau của
người thầy và trò dưới sự hướng dẫn của thầy, nhằm làm cho trò phát triển được nhân
cách và qua đó đạt được mục đích dạy học.
Dạy học là con đường cơ bản và quan trọng trong việc hình thành nhân cách cho
người học. Những nghiên cứu lý luận về giáo dục gần đây đã khẳng định rằng muốn
phát huy vai trò của dạy học thì hoạt động dạy học cần phải: hướng vào người học,
coi người học là trung tâm, tạo mục đích, động cơ, nhu cầu, hứng thú học tập đúng
đắn, kích thích được tính tự giác, tích cực độc lập, sáng tạo của người học trên cơ sở
định hướng, tổ chức điều khiển của người dạy. Dạy học phải có trọng tâm, phải ưu
tiên cho chất lượng. Muốn vậy không ngừng cải tiến và đổi mới phương pháp,
phương tiện, hình thức tổ chức dạy học.
Chúng ta có thể khẳng định rằng: Hoạt động dạy học là quá trình hoạt động của
hai chủ thể, trong đó dưới sự tổ chức, hướng dẫn và điều khiển của giảng viên, sinh
viên nhận thức lại nền văn minh nhân loại, rèn luyện để hình thành kỹ năng thái độ.
]3_3`3_3H"7?2,?8
Trong nhà trường, dạy học là hoạt động trọng tâm, chi phối tất cả các hoạt động
khác. Hoạt động dạy học có ý nghĩa quyết định đến chất lượng giáo dục, dạy học của
nhà trường, đưa nhà trường đến mục tiêu dự kiến. Vì vậy quản lý hoạt động dạy học
là một nội dung cơ bản, quan trọng nhất và là nội dung quản lý đặc thù của quản lý
nhà trường.

các nhiệm vụ học tập do cán bộ giảng dạy và do chính người học đề ra. Tự học là
“tự động học tập”, thể hiện tính tự lực, tự giác, tích cực cao trong quá trình lĩnh hội
kiến thức, rèn luyện kỹ năng. Vì vậy, tự học mang đậm sắc thái cá nhân, biểu hiện ở
tự xác định mục tiêu chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kỹ năng, hoàn thành các nhiệm
vụ tự học cụ thể đặt ra trong từng giờ học, buổi học; tự xác định nội dung, nhiệm
vụ, lựa chọn phương pháp tự học, sử dụng phương tiện tự học hợp lý, phù hợp với
bản thân; tự kiểm tra, đánh giá, tự điều chỉnh việc học của bản thân.
19
Trong hoạt động học tập, sinh viên không thể chỉ có năng lực nhận thức thông
thường mà cần phải tiến hành hoạt động nhận thức mang tính chất nghiên cứu trên
cơ sở khả năng tư duy độc lập, sáng tạo. Dưới vai trò chủ đạo của giảng viên, sinh
viên không nắm máy móc những chân lý có s¦n mà họ có khả năng tiếp nhận những
chân lý đó với óc phê phán, có thể khẳng định, phủ định, đào sâu, mở rộng
]3_3r3_3H"7?28#)3
QL HĐHT của sinh viên là quá trình tác động có mục đích của chủ thể quản lý
(cán bộ quản lý, giảng viên mà đứng đầu là Hiệu trưởng) lên đối tượng quản lý
(người học) bằng các hoạt động cụ thể như: Thay đổi nhận thức về việc học, dạy
cách học, xây dựng tập thể lớp học, tổ chức và QL hoạt động học, tạo điều kiện cho
việc học, phối hợp QL hoạt động học… nhằm đào tạo sinh viên thành những con
người phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp;
đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Có thể khẳng định rằng, mọi hoạt động trong trường đại học, cao đẳng đều
hướng đến mục đích là tạo ra môi trường và điều kiện thuận lợi nhất giúp cho SV
học tập đạt kết quả tốt nhất.
HĐHT của SV vừa là lĩnh hội những tri thức, khái niệm mới, vừa tìm tòi, phát
hiện những cái mới khách quan. Khi tiến hành HĐHT ở đại học, cao đẳng, SV
không thể chỉ nhận thức thông thường mà phải tiến hành hoạt động nhận thức mang
tính chất nghiên cứu trên cơ sở khả năng, tư duy độc lập, sáng tạo ở mức độ cao để
chuẩn bị cho một ngành nghề chuyên môn nhất định. Vì vậy, HĐHT của SV còn
gọi là HĐHT nghề nghiệp.

.7S7.7r?M@T<Os<aI?pX*@"U@!"
Sinh viên là một nhóm xã hội đặc biệt đang trong quá trình tích lũy tri thức
nghề nghiệp để trở thành những chuyên gia giỏi, những người lao động có tay nghề
cao đáp ứng cho công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa của đất nước.
Bước vào tuổi SV, bước vào trường CĐ, khi mà việc xác định nghề nghiệp đã
rõ ràng, SV bắt đầu với các hình thức hoạt động mới. Trong giai đoạn này, SV phải
đối mặt với những khó khăn nhất định cả về vật chất lẫn tinh thần. Sự thay đổi của
môi trường, sự thay đổi của phương thức hoạt động,… đòi hỏi SV phải giải quyết
để có thể học tập tốt nhằm hình thành cơ sở vững chắc cho nghề nghiệp tương lai.
Việc giải quyết có hiệu quả những khó khăn giúp SV có niềm tin đúng đắn vào
nghề đã chọn, là cơ sở cũng cố nghề nghiệp tương lai cũng như tạo điều kiện cho sự
phát triển nhân cách được thuận lợi.
Trong quá trình chiếm lĩnh tri thức mỗi SV phải có khả năng thích ứng tốt thì
mới có thể đạt kết quả cao trong học tập. Môi trường hoạt động của SV cao đẳng
bao gồm cả môi trường học tập và môi trường sinh hoạt (đời sống tập thể), môi
trường xã hội với sự xuất hiện của nhiều hoạt động, nhiều mối quan hệ mới khác về
chất so với giai đoạn là học sinh phổ thông trung học. Điều đó đòi hỏi SV cao đẳng
21
phải nhanh chóng nắm được các phương thức hoạt động, cách ứng xử, các kỹ năng,
kỹ xảo, tuân theo các giá trị, quy tắc chuẩn mực để thâm nhập, thích ứng với môi
trường mới.
SV cao đẳng học tập nhằm lĩnh hội hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề
nghiệp, phát triển những phẩm chất nhân cách của người lao động trong tương lai.
Hoạt động học tập, một mặt diễn ra một cách có kế hoạch, có mục đích, nội dung,
chương trình, phương pháp đào tạo theo thời gian được quy định chặt chẽ; mặt
khác, vẫn có tính chất mở theo năng lực, sở trường, tạo điều kiện cho người học
phát huy tối đa năng lực nhận thức. Tính độc lập, tự chủ, sáng tạo là những đặc
điểm nổi bật trong HĐHT của SV.
Ngoài hoạt động học tập thì SV còn tham gia vào các hoạt động khác như hoạt
động nghiên cứu khoa học, hoạt động chính trị-xã hội, các hoạt động văn hóa, nghệ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status