các biện pháp quản lý hoạt động học tập của sinh viên trường đại học y dược thái nguyên đào tạo theo học chế tín chỉ - Pdf 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
0
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
MAI THỊ LAN ANH

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
CỦA SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÁI NGUYÊN
ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2011


Thái Nguyên, tháng 8 năm 2011 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ii
Lời cảm ơn

Em xin trân trọng cảm ơn:
- Ban Giám hiệu, các phòng ban chức năng, Khoa sau đại học, Khoa Tâm lý
Giáo dục trƣờng Đại học Sƣ phạm - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ
em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
- Ban Giám hiệu các phòng ban chức năng, các thầy cô giáo và các bạn sinh
viên trƣờng Đại học Y Dƣợc - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện tốt nhất cho
tôi trong quá trình học tập, và thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Với lòng biết ơn chân thành, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới:
- GS.TSKH Nguyễn Văn Hộ - Ngƣời thầy đã tận tình hƣớng dẫn, chỉ bảo và
giúp đỡ em hoàn thành luận văn này.
- Các thầy cô giáo trong khoa Tâm lý giáo dục trƣờng Đại học - Đại học Thái
Nguyên đã dạy bảo cho em trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt
nghiệp của mình.
Và cuối cùng là lời cảm ơn chân thành tới gia đình, đồng nghiệp và các bạn
học viên lớp Quản lý Giáo dục K17 đã luôn động viên, khích lệ tôi trong thời gian
vừa qua.
Xin chân thành cảm ơn.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2011
Học viên
1.2.1. Khái niệm tín chỉ 7
1.2.2 Đào tạo theo học chế tín chỉ 7
1.2.3. Khái niệm quản lý hoạt động học 9
1.3. Những vấn đề cơ bản về quản lý hoạt động học tập của sinh viên ở trƣờng Đại
học Y Dƣợc 10
1.3.1 Một số đặc điểm tâm lý của sinh viên và bản chất của quá trình dạy học ở
Đại học 10
1.3.2. Quản lý hoạt động học tập của sinh viên ở trƣờng Đại học Y – Dƣợc theo
học chế tín chỉ 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iv
1.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động học tập của sinh viên 33
1.4.1. Yếu tố khách quan 33
1.4.2. Yếu tố chủ quan 34
Tiểu kết chƣơng 1 37
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA
SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÁI NGUYÊN 38
2.1. Vài nét khái quát về trƣờng Đại học Y Dƣợc Thái Nguyên 38
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 38
2.1.2. Về bộ máy tổ chức và quản lý nhà trƣờng 38
2.1.3. Quy mô và chất lƣợng đào tạo của Trƣờng 39
2.1.4. Đội ngũ giảng viên và cơ sở vật của Trƣờng 41
2.2. Thực trạng công tác quản lý hoạt động học tập của sinh viên ở Trƣờng Đại học
Y Dƣợc Thái Nguyên đào tạo theo HCTC 43
2.2.1. Thực trạng hoạt động học tập của sinh viên 43
2.2.2. Nhận định chung 50
2.3. Thực trạng công tác quản lý hoạt động học tập của sinh viên trƣờng Đại học Y
Dƣợc Thái Nguyên đào tạo theo HCTC 51

động học tập theo HCTC 68
3.3.4. Biện pháp 4. Tăng cƣờng sự phối hợp giữa các Khoa, phòng ban chức
năng, Thƣ viện trong Nhà trƣờng hỗ trợ cơ sở vật chất cho giảng viên hƣớng
dẫn sinh viên học tập đáp ứng yêu cầu đào tạo theo HCTC 71
3.3.5. Biện pháp 5. Kịp thời kiểm tra, đánh giá thúc đẩy hoạt động học tập của
sinh viên để thực hiện đào tạo theo HCTC 74
3.3.6. Biện pháp 6. Hoàn thiện công tác của phòng Đào tạo và các bộ phận liên
quan hƣớng vào việc nâng cao kết quả hoạt động học tập của sinh viên theo
HCTC 76
3.4. Thăm dò sự nhận thức về tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp 78
3.5. Mối liên hệ giữa các biện pháp 82
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 83
1. Kết luận 83
2. Khuyến nghị 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ĐNCB
: Đội ngũ cán bộ
ĐT
: Đào tạo
GD
: Giáo dục
GV


vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ

Danh mục bảng
Bảng 2.1. Kết quả tốt nghiệp của sinh viên hệ chính quy 40
Bảng 2.2. Kết quả nghiên cứu khoa học của sinh viên 41
Bảng 2.3. Nhận thức của sinh viên về hoạt động học 44
Bảng 2.4. Thói quan sinh viên dành cho hoạt động 45
Bảng 2.5. Vai trò hoạt động tự học của sinh viên 45
Bảng 2.6. Quan điểm của sinh viên về phƣơng pháp giảng dạy của giáo viên 49
Bảng 3.l. Tổng hợp tính cần thiết của các biện pháp quản lý nâng cao hiệu quả hoạt
động học tập của sinh viên 79
Bảng 3.2. Tổng hợp tính khả thi của các biện pháp quản lý HĐHTcủa sinh viên 81
Danh mục biểu đồ.
Biểu đồ 3.l. Tổng hợp tính cần thiết của các biện pháp quản lý nâng cao hiệu quả
hoạt động học tập học của sinh viên 80
Biểu đồ 3.2. Tổng hợp tính khả thi của các biện pháp quản lý HĐHT của sinh viên 81 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

1
MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc, Giáo dục và Đào

đƣợc tƣ vấn đầy đủ, để lập đƣợc kế hoạch học tập thật phù hợp với điều kiện và
năng lực cụ thể của mình. Hơn nữa, sinh viên phải tiếp cận đƣợc với phƣơng pháp
học tập chủ động, lấy tự học và học tập theo nhóm làm chính, để đáp ứng đƣợc yêu
cầu của đào tạo và quan điểm học tập suốt đời của thời đại ngày nay.
Đào tạo theo HCTC là một hình thức đào tạo còn mới đối với đa số các
trƣờng Đại học và cao đẳng ở nƣớc ta nói chung và ở trƣờng Đại học Y Dƣợc Thái
Nguyên nói riêng. Xuất phát từ tình hình thực tế nêu trên, tôi lựa chọn đề tài “Các
biện pháp quản lý hoạt động học tập của sinh viên trường Đại học Y Dược Thái
Nguyên đào tạo theo học chế tín chỉ”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận, thực thực trạng hoạt động học của sinh viên trƣờng Đại
học Y Dƣợc Thái Nguyên; đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động học của sinh
viên trƣờng Đại học Y Dƣợc Thái Nguyên theo học chế tín chỉ nhằm nâng cao chất
lƣợng đào tạo của nhà trƣờng để đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu:
Khách thể nghiên cứu: Quản lý quá trình dạy học theo học chế tín chỉ ở
trƣờng Đại học Y Dƣợc Thái nguyên.
Khách thể điều tra:
+ Sinh viên hệ chính quy năm thứ hai đang đƣợc học tập theo hình thức đào
tạo theo HCTC.
+ Giảng viên các khoa, bộ môn đang thực hiện giảng dạy theo hình thức đào
tạo theo HCTC.
+ Cán bộ quản lý nhà trƣờng.
Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp quản lý hoạt động học tập của sinh
viên trƣờng Đại học Y Dƣợc Thái Nguyên. Theo học chế tín chỉ.
4. Giả thuyết khoa học
Chất lƣợng đào tạo cán bộ Y tế theo học chế tín chỉ ở trƣờng ĐH Y- Dƣợc
Thái Nguyên phụ thuộc và năng lực, tính tích cực tự học, tự nghiên cứu của sinh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

4
8. Đóng góp mới của đề tài
- Chỉ ra đƣợc thực trạng quản lý hoạt động học của sinh viên trƣờng Đại học Y
Dƣợc Thái Nguyên trong đào tạo theo HCTC.
- Đề ra các biện pháp quản lý hoạt động học, các phƣơng pháp kiểm tra đánh
giá cho phù hợp với đối tƣợng đào tạo theo HCTC.
9. Cấu trúc nội dung luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động học tập của sinh viên Đại học
Y Dƣợc theo học chế tín chỉ.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động học tập của sinh viên trƣờng Đại học
Y Dƣợc Thái Nguyên theo học chế tín chỉ.
Chƣơng 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động học tập của sinh viên trƣờng
Đại học Y Dƣợc Thái Nguyên theo học chế tín chỉ.
Kết luận, kiến nghị.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

5
Chƣơng l
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y - DƢỢC THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ

1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình phát triển chung của nhân loại, tri thức có vai trò to lớn thúc
đẩy sự tiến bộ của xã hội. Sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia đều dựa trên
nền tảng tri thức và muốn có tri thức thì phải phát triển giáo dục (GD). Ý thức sâu
sắc về vai trò, tầm quan trọng của tri thức, Đảng và Nhà nƣớc ta luôn coi GD - ĐT
là quốc sách hàng đầu. Trong giai đoạn hiện nay, chúng ta đang nỗ lực xây dựng

luỹ kiến thức, chuyển đổi ngành nghề, liên thông, chuyển tiếp tới các cấp học tiếp
theo ở trong nước và ở nước ngoài”[10]. Để đáp ứng yêu cầu ĐT nguồn nhân lực
cho đất nƣớc trong thời kỳ hội nhập quốc tế, trong đó, vấn đề đổi mới phƣơng thức
ĐT và QLĐT theo hƣớng hiện đại hoá đã và đang trở thành một yêu cầu cấp bách.
Trƣờng Đại học Y Dƣợc Thái Nguyên đang trong cơ chế chuyển đổi từ phƣơng
thức ĐT theo niên chế học phần sang phƣơng thức ĐT theo học chế tín chỉ (HCTC),
điều này vừa đồng thời tạo ra vừa đòi hỏi một sự thay đổi lớn về công tác QLĐT
của Nhà trƣờng. Đối với phƣơng thức ĐT theo HCTC, việc TH, tự nghiên cứu của
sinh viên (SV) đƣợc coi là nhân tố quan trọng, quyết định việc đẩy mạnh chất lƣợng
ĐT của Trƣờng.
Chuyển sang phƣơng thức ĐT theo HCTC tạo ra sự thay đổi lớn về phƣơng
cách, thói quen dạy - học của ngƣời dạy lẫn ngƣời học. Đối với hình thức ĐT này
thì khối lƣợng giờ giảng trên lớp sẽ giảm đi, mà sẽ tăng thời gian tự học, tự nghiên
cứu của SV. Vì vậy, khi áp dụng ĐT theo HCTC, việc TH, tự nghiên cứu của SV có
vai trò hết sức quan trọng, mang tính quyết định hiệu quả chất lƣợng ĐT. Trƣờng
Đại học Y Dƣợc Thái Nguyên cũng đang tổ chức thực hiện chuyển đổi hình thức
ĐT từ niên chế học phần sang hình thức ĐT theo HCTC. Có thể thấy, trong nhiều
tài liệu nghiên cứu về HĐTH, các nhà nghiên cứu đều khẳng định TH không phải là
một đề tài mới lạ. Tuy nhiên, việc nghiên cứu HĐTH trong HCTC vẫn còn là vấn
đề mới. Vì vậy, trong luận văn này tác giả tập trung vào việc xây dựng các biện
pháp QLHĐTH của SV Trƣờng Đại học Y Dƣợc Thái Nguyên nhằm nâng cao hiệu
quả HĐTH, nâng cao chất lƣợng ĐT của Nhà trƣờng theo HCTC.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

7
1.2 Một số khái niệm công cụ
1.2.1. Khái niệm tín chỉ
Hệ thống tín chỉ cho phép SV đạt đƣợc văn bằng qua việc tích luỹ các kiến
thức, kỹ năng khác nhau đƣợc đo lƣờng bằng một đơn vị xác định căn cứ trên khối

Kiến thức đƣợc cấu trúc thành các mô-đun (học phần).
- Quá trình học tập là sự tích luỹ kiến thức của ngƣời học theo từng học phần.
- Đăng ký học vào đầu mỗi học kỳ, lớp học tổ chức theo từng học phần.
- Một năm học có thể gồm 2 học kỳ chính (15 tuần học và 3 tuần thi) và có thể
có một học kỳ hè (5 tuần học và 1 tuần thi), hay gồm 3 học kỳ (12 tuần học và 3
tuần thi) hoặc chia làm 4 học kỳ (10 tuần học và 2 tuần thi).
- Đánh giá thƣờng xuyên, thang điểm 4 bậc (A,B,C,D hay 4,3,2,l)
- Quy định khối lƣợng kiến thức phải tích luỹ cho từng văn bằng. Xếp năm học
của ngƣời học theo khối lƣợng tín chỉ đã tích luỹ.
- Có hệ thống cố vấn học tập để tƣ vấn cho ngƣời học tự thiết kế chƣơng trình
học tập của mình.
- Chƣơng trình ĐT mềm dẻo: cùng với các học phần bắt buộc còn có các học
phần tự chọn và tuỳ ý, cho phép SV dễ dàng điều chỉnh ngành nghề ĐT trong quá
trình học tập.
- Không có thi tốt nghiệp, không tổ chức bảo vệ khoá luận tốt nghiệp đối với
các chƣơng trình cao đẳng hoặc đại học.
- Ổn định và công khai hoá chƣơng trình ĐT cho mỗi khoá học.
- Phƣơng thức quản lý SV sẽ thay đổi (theo hệ thống cố vấn học tập, theo số
chứng chỉ đã tích luỹ).
- Thu học phí tỷ lệ với khối lƣợng các học phần đăng ký học.
Hệ thống HCTC sở dĩ đƣợc truyền bá nhanh và áp dụng rộng rãi ở các trƣờng
đại học trên thế giới do có nhiều ƣu điểm vƣợt trội hơn so với hệ thống ĐT theo
niên chế học phần. Theo GS. Lê Thạc Cán, nếu kế hoạch ĐT theo niên chế có thể ví
nhƣ một tuyến đƣờng đã đƣợc vạch sẵn cho tất cả SV (trong một khoá) đi theo
trong suốt một khóa ĐT thì kế hoạch ĐT theo HCTC là một bản đồ học tập của một
hệ thống các tri thức lý luận và thực tiễn theo các ngành, chuyên ngành trên đó SV
có thể chọn tuyến đi, cách đi, tốc độ đi tới mục đích của mình căn cứ vào mục đích,
sở thích, điểm mạnh, điểm yếu cụ thể. Lộ trình học tập này có thể giúp SV điều

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

hiện các mục tiêu quản lý đề ra”.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

10
Quản lý gắn liền với hoạt động có mục đích có kế hoạch và có quan hệ giữa
chủ thể quản lý với đối tƣợng quản lý, khách thể quản lý cả hai yếu tố này đều
hƣớng tới mục tiêu chung là mục tiêu của tổ chức.
Theo chóng t«i: Qu¶n lý gi¸o dôc trong nhµ tr-êng lµ qu¸ tr×nh t¸c ®éng cã
môc ®Ých, cã kÕ ho¹ch cña nhµ qu¶n lý ®Õn tÊt c¶ c¸c ®èi t-îng, kh¸ch thÓ qu¶n lý
nh»m huy ®éng mét c¸ch tèi ®a nguån lùc gi¸o dôc trong vµ ngoµi nhµ tr-êng ®Ó
thùc hiÖn môc tiªu gi¸o dôc ®Ò ra.
Hoạt động dạy và hoạt động học là hai mặt của một quá trình dạy học vì vậy
quản lý hoạt động dạy học không thể tách rời với quản lý hoạt động dạy của giảng
viên trong quá trình đào tạo ở trƣờng đại học, vì vậy chúng tôi hiểu quản lý hoạt
động học của sinh viên nhƣ sau:
Quản lý hoạt động học của sinh viên là những tác động có mục đích, có kế
hoạch của nhà quản lý tới quá trình học tập, nghiên cứu của sinh viên dưới sự chỉ
dẫn của giảng viên nhằm huy động tối đa năng lực tự học của sinh viên vào việc
thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đào tạo đặt ra.
Chủ thể quản lý là Hiệu trƣởng, Phòng chức năng nhà trƣờng và BCN các
khoa, trợ lý học tập, trƣởng các bộ môn, nhƣng ngƣời chịu trách nhiệm cao nhất
đóng vai trò là ngƣời chỉ đạo, tổ chức là Hiệu trƣởng nhà trƣờng.
Khách thể và đối tƣợng quản lý là sinh viên, quá trình học tập, nghiên cứu của
sinh viên dƣới sự dẫn dắt của giảng viên trong nhà trƣờng, các quy chế đào tạo theo
học chế tín chỉ vv
1.3. Những vấn đề cơ bản về quản lý hoạt động học của sinh viên ở trƣờng Đại
học Y Dƣợc
1.3.1 Một số đặc điểm tâm lý của sinh viên và bản chất của quá trình dạy học
ở Đại học

- Sinh viên là những ngƣời có sức khoẻ, nhạy bén, năng động, nhanh tiếp thu
những cái mới tiến bộ, là những con ngƣời tiên phong của xã hội. Sống có lý tƣởng,
ở họ biết phấn đấu vƣơn tới những gì cho lý tƣởng, có định hƣớng rõ ràng về nghề
nghiệp và cuộc sống sau này. Có khát vọng vƣơn lên khẳng định mình, đƣợc cống
hiến hết mình cho tổ quốc cho nhân dân. Đây là lớp ngƣời cần đƣợc quan tâm đặc
biệt, là thế hệ cách mạng cho đời sau.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

12
- Về mặt nhận thức: việc học tập của SV ngoài việc gắn liền với sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ tỏ quốc, học tập còn đƣợc đặt học trong mối quan hệ chặt chẽ với
vấn đề việc làm, thu nhập, sự phát triển và thành đạt của bản thân, học để nâng cao
chất lƣợng cuộc sống.
Nhƣ vậy, sinh viên là giai đoạn chuyển từ sự chín muồi về thể lực sang trưởng
thành về mặt phương diện xã hội, là giai đoạn ổn định tính cách, đặc biệt họ có vai
trò xã hội của người lớn. Sinh viên có kế hoạch riêng cho hoạt động của mình, xa
hơn nữa họ bắt đầu có con đường đi cho tương lai, cho cuộc đời phía trước của mình.
Xu hướng phát triển nhân cách của SV
Sự phát triển nhân cách của SV là một quá trình biện chứng của sự nảy sinh và
giải quyết các mâu thuẫn, là quá trình chuyển từ các yêu cầu bên ngoài thành yêu
cầu của bản thân SV, là quá trình tự vận động và hoạt động tích cực của chính bản
thân ngƣời SV: các mâu thuẫn chính là:
+ Mâu thuẫn giữa mơ ƣớc của SV với khả năng, điều kiện và kinh nghiệm để
thực hiện mơ ƣớc đó.
+ Mâu thuẫn giữa mong muốn học tập chuyên sâu chuyên ngành, những môn
học hợp sở thích với yêu cầu thực hiện toàn bộ chƣơng trình học tập.
+ Mâu thuẫn giữa khối lƣợng thông tin vô cùng phong phú với khả năng và
điều kiện xử lý thông tin.
* Sự phát triển nhân cách được diễn ra theo các hướng cơ bản sau:

sản xuất, hoạt động vui chơi, không có chủ định dẫn đến kết quả tri thức mà ngƣời
học nắm đƣợc sẽ rời rạc và không có hệ thống. Ở ngƣời học chỉ hình thành những
năng lực thực tiễn do kinh nghiệm mang lại.
Nhƣng thực tiễn để có thể tự cải tạo tự nhiên, xã hội và bản thân con ngƣời thì
đòi hỏi con ngƣời phải nắm đƣợc các quy luật của tự nhiên, xã hội và quy luật về sự
hình thành, phát triển con ngƣời. Nói một cách khác, ngoài việc lĩnh hội những tri
thức mang tính kinh nghiệm ra, con ngƣời cần phải nắm bắt đƣợc những tri thức
khoa học, những năng lực thực tiễn mới mà cách học ngẫu nhiên không tạo ra đƣợc.
Để có đƣợc những năng lực đó, ngƣời ta tiến hành một hoạt động hƣớng vào để
thực hiện mục tiêu đó là hoạt động học (học có chủ định).
Để trở thành ngƣời thầy thuốc, sinh viên phải học tập một cách chủ động, tự
giác, tích cực, sáng tạo để chiếm lĩnh tri thức, kĩ năng nghề nghề nghiệp. Hay nói

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

14
một cách khác là sinh viên phải có khả năng tự học, tự nghiên cứu dƣới sự dẫn dắt
của giảng viên.
 Khái niệm tự học
Tự học (self-learning) là quá trình nỗ lực chiếm lĩnh tri thức của bản thân
ngƣời học bằng hành động của chính mình, hƣớng tới những mục đích nhất định.
Theo tác giả Nguyễn Cảnh Toàn: “Tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sử
dụng các năng lực trí tuệ và có cả cơ bắp cùng các phẩm chất của mình, cả động cơ
tình cảm, nhân sinh quan, thế giới quan để chiếm một lĩnh vực hiểu biết nào đó của
nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình. Việc tự học sẽ được tiến hành
khi người học có nhu cầu muốn hiểu biết một kiến thức nào đó và bằng nỗ lực của
bản thân cố gắng chiếm lĩnh được kiến thức đó” [40, tr.59].
Nhƣ vậy, tự học là hình thức hoạt động nhận thức của ngƣời học nhằm chiếm
lĩnh tri thức, tự mình luyện tập các thao tác, hành động để hình thành kỹ năng, kỹ
xảo. Tự học giúp ngƣời học tự tìm ra tri thức mới, cách thức hành động mới bằng

kiện quyết định trực tiếp đến chất lượng học tập người học”.
Bởi vì trong bất kỳ hình thức nào, ngƣời học cũng phải tự buộc mình xử lý
thông tin để nắm bắt và chiếm lĩnh tri thức khoa học cần thiết cho bản thân.
Chỉ TH mới giúp cho HS thông hiểu, bổ sung, hoàn thiện vốn tri thức và vốn
kinh nghiệm của mình, giúp họ vững vàng hơn trong công tác và cuộc sống sau này.
Tự học còn giúp HS rèn luyện tính kiên trì, chịu khó, chịu khó khắc phục khó
khăn, khả năng tự lực trong công việc. Mặt khác ngƣời học phải tự lập kế hoạch, bố
trí phân phối thời gian một cách hợp lý, lựa chọn địa điểm thích hợp, tự huy động
năng lực cá nhân ở mức cao nhất để hoàn thành nhiệm vụ học tập. “Tự học có kế
hoạch, nề nếp sẽ tạo thói quen trong cuộc sống và phong cách làm việc của từng cá
nhân” [29, tr.133].
Ngoài ra TH còn giúp ngƣời học khắc phục những nét tính cách không phù
hợp, giúp họ có thêm ý chí, nghị lực để giải quyết những nhiệm vụ khó khăn hơn.
Tự học góp phần bồi dƣỡng hứng thú học tập, giúp ngƣời học suy nghĩ sâu sắc, tinh tế.
* Các mức độ tự học của sinh viên
Hoạt động TH của SV diễn ra theo các mức độ từ thấp đến cao:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

16
- Ở giai đoạn đầu SV tiến hành HĐTH một cách thụ động miễn cƣỡng gò bó.
Sinh viên ít chủ động, chủ động tự giác tích cực tham gia vào hoạt động TH, ở giai
đoạn này SV chƣa có kỹ năng phƣơng pháp TH vì thế cho nên kết quả bị hạn chế.
- Đến giai đoạn nhất định SV đã tích luỹ đƣợc một khối lƣợng kiến thức, có
khả năng và phƣơng pháp, kỹ năng TH dần dần SV có hứng thú cao hơn, ý thức về
TH cao hơn, SV có niềm tin và say mê với môn học, SV tự giác chủ động học tập
không cần sự đôn đốc nhắc nhở.
Qua những vấn đề nêu trên ta thấy tự học có phạm vi rất rộng: Từ học trên lớp
đến học ngoài giờ lên lớp, tự học không có sự hướng dẫn của thầy từ học theo kiểu
mày mò tự tìm kiếm đến cách học với sách hướng dẫn. Nhưng đều đi đến một đích

ra những nguồn lực tiềm tàng bảo đảm chất lƣợng và ngƣợc lại nếu tổ chức quản lý
tồi sẽ làm suy yếu các nguồn lực và làm giảm chất lƣợng học tập của SV.
Với ý nghĩa đó, đề tài này quan tâm đến biện pháp quản lý hoạt động học tập
của SV trƣờng Đại học Y Dƣợc trong những điều kiện khác nhau, SV phải tự sắp
xếp qũy thời gian và điều kiện vật chất để tự ôn tập, củng cố, tự đào sâu những tri
thức theo yêu cầu của giáo viên, theo chƣơng trình ĐT của nhà trƣờng. Đặc biệt là
nhằm mục đích nâng cao tay nghề thực hành cho SV khi ra trƣờng chú trọng đến
quản lý việc học tập của SV tại phòng thí nghiệm, labo và hƣớng tới quản lý thực
hành tại bệnh viện, cơ sở y tế thực hành.
* Đặc điểm của công tác quản lý hoạt động học tập của sinh viên
Theo lý luận về quản lý thì với bất kỳ một hoạt động quản lý nào cũng bao
gồm: chủ thể quản lý và đối tƣợng bị quản lý.
Đây là đặc điểm đầu tiên, cơ bản của quản lý nói chung “Nếu chủ thể của quản
lý không có thì việc quản lý đặt ra là vô nghĩa. Nhưng nếu chủ thể quản lý chỉ tồn
tại trên danh nghĩa tức là bất lực về tiềm năng, về vật chất, về nhân cách, đặc biệt
về pháp lý … thì khái niệm quản lý chỉ là hình thức và phù phiếm” [11, tr.6].
Chủ thể quản lý trong HĐHT của SV là những bộ phận chịu trách nhiệm tác
động cùa quy trình TH của SV theo quy định của Bộ GD & ĐT.
Căn cứ quy định tổ chức của trƣờng đại học (Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện
Nhân đã ký Quyết định số 58/2010/QĐ-TTg về việc ban hành "Điều lệ trường đại học)

Trích đoạn Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển Mục tiờu đến năm 2015 Biện phỏp 3 Tổ chức cho giảng viờn cú điều kiện thuận lợi thực hiện
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status