Biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên thỉnh giảng tại trường đại học hòa bình - Pdf 30

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ NGA
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY
CỦA GIẢNG VIÊN THỈNH GIẢNG
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÒA BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Từ Đức Văn

HÀ NỘI - 2014i

BGH
Ban giám hiệu
Bộ GD&ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo
CB Cán bộ
CBQL Cán bộ quản lý
CSVC Cơ sở vật chất
CNV Công nhân viên
DH Dạy học
ĐH Đại học
ĐVHT Đơn vị học trình
GD
Giáo dục
GVCH
Giảng viên cơ hữu
GVTG
Giảng viên thỉnh giảng
GV Giảng viên
GVCN Giáo viên chủ nhiệm
HĐ Hoạt động
HĐQT Hội đồng quản trị
KT Kiểm tra
KT-ĐG Kiểm tra đánh giá
NCKH Nghiên cứu khoa học
ND Nội dung
PP
Phương pháp
PPDH
Phương pháp dạy học
PTDH
Phương tiện dạy học

Bảng 2.12. Thực trạng QL hoạt động KT-ĐG kết quả học tập của sinh viên 61
Bảng 2.13. Thực trạng QL hoạt động bồi dưỡng, sinh hoạt tổ chuyên môn GVTG 63
Bảng 3.1 Kết quả khảo sát về mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý 92
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát về mức độ khả thi của các biện pháp quản lý 93

iv
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức Trường Đại học Hòa Bình 38
Hình 3.1. Sơ đồ mức độ cần thiết của các biện pháp 93
Hình 3.2. Sơ đồ mức độ khả thi của các biện pháp 94


1.2.2. Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 8
1.2.3. Quản lý hoạt động giảng dạy 13
1.2.4. Giảng viên, Giảng viên thỉnh giảng 14
1.3. Nội dung quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên 16
1.4. Mục tiêu, đặc điểm, nội dung quản lý hoạt động giảng dạy của Giảng
viên thỉnh giảng 23
1.4.1. Mục tiêu của quản lý hoạt động giảng dạy của Giảng viên thỉnh giản 23
1.4.2. Đặc điểm quản lý hoạt động giảng dạy của Giảng viên thỉnh giảng 23
1.4.3. Nội dung của quản lý hoạt động giảng dạy của Giảng viên thỉnh giảng 24
1.5. Các yếu tố tác động đến hoạt động giảng dạy và quản lý hoạt động giảng
dạy của Giảng viên thỉnh giảng 31
1.5.1. Các kênh thông tin 31
1.5.2. Quản lý các kênh thông tin 33
Tiểu kết chương 1 36 vi
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY
CỦA GIẢNG VIÊN THỈNH GIẢNG TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÒA
BÌNH 37
2.1. Khái quát về Trường Đại học Hòa Bình 37
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 37
2.1.2. Các bước xây dựng trường 38
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Trường 38
2.1.4. Quy mô và ngành nghề đào tạo 40
2.1.5. Cơ sở vật chất nhà trường 42
2.2. Tổ chức nghiên cứu thực trạng hoạt động giảng dạy của Giảng viên thỉnh giảng 43
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy của Giảng viên thỉnh giảng 44
2.3.1. Thực trạng hoạt động giảng dạy của Giảng viên thỉnh giảng 44
2.3.2. Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy của Giảng viên thỉnh giảng 52

2. Khuyến nghị 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
PHỤ LỤC 103

1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục là quốc sách hàng đầu, con người là trọng tâm của sự phát
triển đất nước, chính vì vậy, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến sự phát
triển của giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực con người.
Bước vào thế kỷ 21, với sự phát triển nhảy vọt của cách mạnh khoa học

dạy của đội ngũ giảng viên cũng như nâng cao chất lượng đào tạo của trường
trong thời gian tới.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất các biện pháp
quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên thỉnh giảng nhằm nâng cao hiệu
quả và chất lượng đào tạo của trường Đại học Hòa Bình.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên thỉnh giảng tại Trường Đại
học Hòa Bình.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên thỉnh giảng tại
Trường Đại học Hòa Bình.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy của giảng
viên thỉnh giảng phù hợp với thực tiễn, áp dụng tại Trường Đại học Hòa Bình
thì sẽ nâng cao chất lượng dạy học và tăng cường hiệu quả đào tạo của Nhà Trường.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động giảng dạy và quản lý hoạt động
giảng dạy của giảng viên nói chung và giảng viên thỉnh giảng nói riêng.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy của giảng
viên thỉnh giảng tại trường Đại học Hòa Bình.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên
thỉnh giảng tại Trường Đại học Hòa Bình.
- Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất. 3

6. Phạm vi nghiên cứu

4

CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY CỦA GIẢNG
VIÊN THỈNH GIẢNG TRONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC
1.1 Tổng quan về nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Ở nước ngoài
Từ thời Ai cập cổ đại đến Trung Quốc cổ đại các nhà quân sự đã biết
cách tổ chức, quản lý quân đội của họ để đi đến những thắng lợi vẻ vang, đó
là những bằng chứng rõ ràng nhất về hoạt động quản lý. Học thuyết Khổng –
Mạnh là những tư tưởng quản lý bổ ích, tuy tư tưởng về quản lý của họ có khác
nhau về quan điểm, như Khổng Tử chú trọng về “Đức trị” để quản lý xã hội và
cai trị dân. Còn Hàn Phi Tử, Thương Ưởng thiên về “Pháp trị”. Nhưng cho đến
nay thì những quan điểm trên vẫn còn ảnh hưởng sâu sắc đến phong cách quản
lý của các nước Châu Á mà trong đó có Việt Nam là một trong những nước
chịu ảnh hưởng sâu sắc.
Đến thời kỳ lịch sử cận đại có Chales Babrage (1792-1871), H.Fayol
(1841-1925), Elton Mayor (1850-1947), F,Taylor (1841-1925), là những
người đã đóng góp cho khoa học quản lý và làm cho nó ngày càng hoàn thiện hơn.
1.1.2 Ở Việt Nam
Nước ta đang bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội
nhập quốc tế, tri thức được coi là nguồn lực quyết định sự phát triển và tăng
trưởng kinh tế, xã hội. Giáo dục và Quản lý giáo dục là một trong những yếu tố
vô cùng quan trọng góp phần cho sự phát triển của đất nước, trước sự thay đổi
đó thì CBQLGD có vai trò to lớn là người điều hành một hệ thống lớn và phức
tạp đồng thời thự thi các chính sách giáo dục đa dạng và mềm dẻo để giải quyết
một cách chủ động và sáng tạo các vấn đề nảy sinh. CBQL đóng vai trò quyết
định trong việc đảm bảo thực hiện thành công chính sách giáo dục và nâng cao
hiệu quả hoạt động giáo dục.
Sự nghiệp đổi mới GD ở nước ta hiện nay cho thấy các công tác nghiên

lượng đào tạo và thực hiện được mục tiêu chiến lược phát triển của nhà Trường. 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý và các chức năng cơ bản của quản lý
1.2.1.1 Quản lý
Từ khi xuất hiện lao động, tạo ra các giá trị phục vụ cuộc sống đã hình
thành sự phân công lao động, sự hợp tác lao động trong một tổ chức nhất định
nhằm đạt hiệu quả và năng suất lao động cao hơn. Do đó, cần phải có người
đứng đầu chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, điều chỉnh , từ đó xuất hiện người
quản lý.
Quản lý được định nghĩa là một công việc mà một người lãnh đạo học suốt
đời không thấy chán và cũng là sự khởi đầu của những gì họ nghiên cứu.
Quản lý được giải thích như là nhiệm vụ của một nhà lãnh đạo thực thụ,
nhưng không phải là sự khởi đầu để họ triển khai công việc. Như vậy, có bao
nhiêu nhà lãnh đạo tài ba thì có bấy nhiêu kiểu định nghĩa và giải thích về quản lý.
Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, rất nhiều học giả trong
và ngoài nước đã có những quan điểm khác nhau về quản lý.
F.W. Taylor (1856 - 1915) là người được coi là cha đẻ của thuyết quản
lý khoa học đã cho rằng cốt lõi trong quản lý là: "Mỗi loại công việc dù nhỏ
nhất đều phải chuyên môn hóa và phải quản lý chặt chẽ". "Quản lý là nghệ
thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng
phương pháp tốt nhất và rẻ nhất" [6, tr.1].
Henri Fayol (1841 - 1925) thì lại xuất phát từ các loại hình hoạt
động quản lý khi cho rằng: "Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ
chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ
chức, chỉ đạo và kiểm tra" [6, tra46].
K.Marx: "Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào

quả nhất trong điều kiện biến động của môi trường. Quản lý tồn tại trong mọi
quá trình hoạt động xã hội và là điều kiện quan trọng để tổ chức vận hành và
phát triển.
1.2.1.2 Các chức năng cơ bản của quản lý
Quản lý là một quá trình, một khoa học, một nghệ thuật và có những
chức năng riêng của nó. Chức năng quản lý biểu thị hình thức tác động có chủ 8

đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý, là tập hợp những nhiệm vụ
khác nhau mà chủ thể quản lý phải tiến hành trong quá trình quản lý.
Theo các tác giả Harold Koontz, Cyril O’ Donnell và Heinz Weihrichs
có năm chức năng quản lý. Đó là: Lập kế hoạch, xây dựng tổ chức, xác định
biên chế, lãnh đạo và kiểm tra.
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc lại sắp xếp
thành bốn chức năng cơ bản. Đó là: Lập kế hoạch/Kế hoạch hóa, tổ chức, lãnh
đạo, chỉ đạo và kiểm tra.
1.2.2 Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.2.1. Quản lý giáo dục
Giáo dục là một hoạt động đặc trưng của con người, có sự tham gia của
nhiều thành tố khác nhau nhằm hướng tới một mục tiêu đào thế hệ trẻ cho đất
nước. Dưới góc độ coi giáo dục là một hoạt động chuyên biệt thì QLGD là
quản lý các hoạt động của một cơ sở giáo dục như trường học, các đơn vị
phục vụ đào tạo, là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân nhằm đạt được
mục tiêu đào tạo. Dưới góc độ xã hội, QLGD là quản lý mọi hoạt động giáo
dục trong xã hội.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “QLGD là hệ thống những tác động
có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ
vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các

thư viện, phòng thí nghiệm, nhà xưởng, máy móc, tài liệu, sách giáo khoa…)
* Mục tiêu của quản lý GD&ĐT
Mục tiêu của quản lý GD&ĐT là những kết quả mà chủ thể quản lý dự
kiến sẽ đạt được trong quá trình vận động của đối tượng, dưới sự điều khiển
của chủ thể quản lý.
Mục tiêu quản lý quá trình GD&ĐT được cụ thể hoá là nâng cao dân
trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, là quản lý chất lượng giáo dục
HSSV toàn diện về các tiêu chuẩn chính trị, đạo đức, văn hoá, khoa học, kỹ
thuật và thể chất… Trong đó, chất lượng giáo dục là kết quả tổng hợp của
nhiều hoạt động, đảm bảo cho việc thực hiện quá trình quản lý GD&ĐT. 10
* Nội dung của quản lý quá trình GD&ĐT
Nội dung quản lý quá trình GD&ĐT: là quản lý việc xây dựng và thực
hiện các mục tiêu, chương trình, chất lượng GD&ĐT, trong đó chú trọng việc
GD nhân cách và phát triển trí tuệ cho SV, trong HĐDD. Ngoài ra, người
quản lý cần phải chú trọng thêm các nội dung quản lý quá trình GD&ĐT sau:
- Quản lý việc kiểm tra đánh giá.
- Quản lý các hoạt động GD trong và ngoài trường.
- Quản lý các hoạt động nghiệp vụ sư phạm trong trường.
- Quản lý CSVC, trang thiết bị, phương tiện – kỹ thuật DH….
* Chức năng, nhiệm vụ của quản lý Giáo dục
- Chức năng của QLGD
QLGD cũng có những chức năng cơ bản của quản lý chung, theo sự
thống nhất của đa số các tác giả có 4 chức năng: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ
đạo, và kiểm tra. Ngoài ra, thông tin QLGD đóng vai trò vô cùng quan trọng,
nó được coi như là “mạch máu” của hoạt động QLGD. Nếu thiếu hoặc sai
lệch thông tin thì công tác quản lý gặp nhiều khó khăn, tạo nên những quyết
định sai lầm, không chính xác, công tác quản lý kém hiệu quả hoặc thất bại.

đối tượng quản lý thông qua việc tác động vào lợi ích kinh tế của đối tượng,
làm cho đối tượng quản lý hoạt động có hiệu quả. Trong QLGD, phương pháp
kinh tế được thể hiện bằng các chế độ, chính sách mang tính chất kích thích,
khuyến khích bằng vật chất. Trong Nhà trường, người quản lý sử dụng PP này
phù hợp thì sẽ có tác dụng tích cực thúc đẩy các hoạt động GD. Tuy nhiên cần
lưu ý rằng, trong QLGD phải vận dụng một cách linh hoạt và sáng tạo, vì GD
thuộc lĩnh vực văn hoá xã hội, nếu lạm dụng sẽ làm lệch hướng đi của sự
nghiệp GD&ĐT.
- Phương pháp giáo dục trong QLGD: Là cách tác động về mặt tinh
thần tới đối tượng quản lý, nhằm động viên, giáo dục họ thực hiện tốt chủ
trương, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước. Đồng thời động viên họ
hăng hái thi đua tham gia vào công tác quản lý Nhà trường, quản lý HĐDH.
Phương pháp GD trong QLGD có ý nghĩa hết sức quan trọng, nó XD nên mối
quan hệ tư tưởng đạo đức đối với cán bộ GV, phương pháp này nâng cao ý 12
thức, trình độ cho họ về mọi mặt để họ hoàn thành công việc một cách tự
giác, tích cực. Như lời dạy của Hồ Chủ Tịch: “Muốn XD chủ nghĩa xã hội thì
phải có con người xã hội chủ nghĩa”.
- Phương pháp quản lý theo mục tiêu: Là cách quản lý hướng vào kết
quả hoạt động, người quản lý phải dự tính được kết quả hoạt động trong công
tác quản lý của mình và xem xét điều chỉnh kế hoạch khi cần thiết để thực
hiện được kết quả như mong muốn. Quản lý GD&ĐT là quản lý theo mục
tiêu, nó có vai trò hết sức quan trọng thúc đẩy đối tượng trong quá trình thực hiện
nhiệm vụ.
1.2.2.1 Quản lý nhà trường
Nhà trường là một tổ chức giáo dục, là cơ sở trực tiếp thực hiện mục
tiêu đào tạo, là "vầng trán của cộng đồng" với vai trò hình thành "nhân cách -
sức lao động", phục vụ phát triển cộng đồng

tượng để tạo ra một sản phẩm, nhằm thoả mãn nhu cầu của bản thân và nhóm
xã hộị. Hoạt động có những đặc điểm sau:
- Hoạt động bao giờ cũng có đối tượng.
- Con người là chủ thể của hoạt động.
- Hoạt động được thực hiện trong những điều kiện lịch sử - xã hội nhất định.
- Hoạt động có sử dụng phượng tiện, công cụ để tác động vào đối tượng.
1.2.3.2 Hoạt động giảng dạy
Trước hết, ta xét khái niệm “
Hoạt động dạy học” là quá trình gồm hai hoạt
động thống nhất biện chứng: “Hoạt động giảng dạy” của giáo viên và “hoạt
động học tập” của học sinh, sinh viên. Trong đó dưới sự lãnh đạo, tổ chức,
điều khiển của giáo viên, người học tự giác, tích cực tự tổ chức, tự điều khiển
hoạt động học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học. Trong
quá trình dạy học, hoạt động giảng dạy của giảng viên có vai trò chủ đạo, hoạt
động học tập của học sinh, sinh viên có vai trò tự giác, chủ động, tích cực.
Nếu thiếu một trong hai hoạt động trên, quá trình dạy học không diễn ra.
Do vậy, Hoạt động giảng dạy là hoạt động giữ vai trò chủ đạo trong quá
trình DH, là
hoạt động của GV
lãnh đạo, tổ chức, điều khiển
các hoạt động 14
học tập của SV, giúp SV lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo theo yêu cầu mục
tiêu giáo dục đặt ra.
Để đạt được mục đích, mục têu bài giảng, giảng viên và sinh viên đều
phải phát huy các yếu tố chủ quan của cá nhân (phẩm chất và năng lực của
người dạy và người học) để xác định nội dung, lựa chọn phương pháp, tìm
kiếm các hình thức, các phương tiện DH phù hợp

- Đã qua thời gian tập sự giảng viên theo quy định hiện hành
- Có ít nhất hai chứng chỉ bồi dưỡng sau đại học: chương trình chính
trị, triết học nâng cao cho nghiên cứu sinh và cao học, chứng chỉ những vấn
đề cơ bản về tâm lý học và lý luận dạy học ở bậc đại học.
- Sử dụng được một ngoại ngữ chuyên môn ở trình độ B
Như vậy ta có thể định nghĩa: Giảng viên là Nhà giáo giảng dạy ở các
cơ sở giáo dục Cao đẳng, Đại học.
1.2.4.2 Giảng viên cơ hữu,Giảng viên thỉnh giảng và đặc điểm của Giảng
viên thỉnh giảng
* Giảng viên cơ hữu
Giáng viên cơ hữu: được trả lương theo thang bậc lương, được nhà
trường đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng, được lập sổ bảo hiểm xã hội, được
tham gia các tổ chức đoàn thể trong trường như công đoàn, đoàn thanh niên,
phụ nữ , được bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; phải
thực hiện các nghĩa vụ với nhà trường.
* Giảng viên thỉnh giảng
Giảng viên thỉnh giảng là Nhà giáo (có đủ các tiêu chuẩn tại khoản 2
điều điều 70 của Luật giáo dục 2005 được các cơ sở giáo dục Cao đẳng, Đại
học mời đến giảng dạy theo chế độ thỉnh giảng.
* Đặc điểm của GVTG
Theo khoản 2 điều 5 của Quy định về chế độ thỉnh giảng trong
các cơ sở giáo dục (Ban hành kèm theo Thông tư số 44/2011/TT-BGDĐT
ngày 10 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) : “Đối
với việc giảng dạy các môn học, các chuyên đề được quy định trong chương
trình giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục trung cấp chuyên 16
nghiệp, giáo dục đại học và giáo dục thường xuyên để lấy văn bằng của hệ
thống giáo dục quốc dân, nhà giáo thỉnh giảng phải đảm bảo các tiêu chuẩn

hoạt động giảng dạy của GV bao gồm:
- Quản lý việc chuẩn bị hồ sơ chuyên môn, kế hoạch giảng dạy cho GV;
- Quản lý việc thiết kế bài giảng và chuẩn bị lên lớp của GV;
- Quản lý việc thực hiện kế hoạch và chương trình giảng dạy của GV;
- Quản lý việc cải tiến Nội dung, PPDH, PTDH của GV;
- Quản lý việc kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của SV;
- Giám sát sinh hoạt khoa học, tổ chuyên môn của GV;
- Quản lý việc tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
Trong quản lý hoạt động giảng dạy của một giảng viên, người quản lý
phải chỉ đạo quyết liệt việc xây dựng nề nếp, kỷ cương của hoạt động dạy học
trên cơ sở quy chế hướng dẫn của các cấp quản lý đối với nhà trường và của
nhà trường quy định. Bám sát nhiệm vụ của một GV và chuẩn nghề nghiệp GV
để chỉ đạo hoạt động. Những nội dung sau cần lưu ý:
1.3.1 Xác định những công việc chủ yếu giảng viên cần thực hiện
- Yêu cầu quán triệt nhiệm vụ cụ thể người GV trên cơ sở quy định của
các cấp quản lý và của nhà trường
- Chỉ đạo việc xác định những mục tiêu cụ thể cần đạt được cho mỗi
môn học và cho mỗi bài học mà GV đó phụ trách. Những mục tiêu này đã
được thiết kế trong đề cương môn dạy học (chương trình chi tiết môn học -
giáo án) và được cụ thể hóa vào quy trình kiểm tra - đánh giá đối với môn
học/bài học.
- Chỉ đạo việc lựa chọn các phương thức dạy học phù hợp với nội dung
dạy học và đặc điểm của môn học. Công khai hoá yêu cầu về “đề cương môn
học” hoặc “mẫu giáo án định hướng” và thống nhất trong bộ môn trước khi
bắt đầu triển khai môn học:
+ GV cần nắm chắc các nội dung chuyên môn và xác định được cấp độ
cần thiết của từng nội dung đó để lựa chọn phương thức chuyển tải cho người
học (SV) phù hợp với phương thức dạy học đã lựa chọn.

Trích đoạn Thực trạng hoạt động giảng dạy của Giảng viên thỉnh giảng cao trách nhiệm trong việc thực hiện hợp đồng thỉnh giảng của cả 2 phía Cải tiến việc lập kế hoạch thỉnh giảng, thực hiện và quản lý kế hoạch Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động giảng dạy của Giảng viên Mô tả cách thức khảo sát
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status