Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM NGUYỄN THỊ THÁI
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP
GIỮA GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP VÀ CHA MẸ
HỌC SINH TRONG VIỆC GIÁO DỤC HỌC SINH
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
(TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẠ LONG)
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. PHẠM TẤT DONG
THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
i
LỜI CAM ĐOAN
thiện hơn.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2013
Tác giả Nguyễn Thị Thái
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 7
1. Lý do chọn đề tài 7
2. Mục đích nghiên cứu 9
3. Đối tượng và Khách thể nghiên cứu 9
3.1. Đối tượng nghiên cứu 9
3.2. Khách thể nghiên cứu 9
4. Phạm vi nghiên cứu; Địa bàn nghiên cứu 9
5. Giả thuyết nghiên cứu 9
6. Nhiệm vụ nghiên cứu 10
6.1. Xây dựng cơ sở lý luận về hoạt động phối hợp giữa Giáo viên chủ nhiệm
lớp và cha mẹ học sinh trong việc giáo dục học sinh Trung học cơ sở 10
6.2. Phân tích đánh giá thực trạng việc phối hợp giữa Giáo viên chủ nhiệm lớp
và cha mẹ học sinh trong việc giáo dục học sinh hiện nay qua các biện pháp
1.6. Vai trò việc tổ chức phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm lớp với cha mẹ
học sinh nhằm GD học sinh 27
1.7. Những đặc điểm tâm sinh lý của học sinh THCS 27
Tiểu kết chương 1 30
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP
GIỮA GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP VÀ CHA MẸ HỌC SINH
TRONG VIỆC GIÁO DỤC HỌC SINH Ở TRƢỜNG THCS 31
2.1. Vài nét về tình hình kinh tế - văn hóa, xã hội thành phố Hạ Long, Tỉnh
Quảng ninh và các trường THCS TP Hạ Long - tỉnh Quảng Ninh 31
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
v
2.1.1 Vị trí địa lí, dân cư và điều kiện tự nhiên của TP Hạ Long và ngành
GD&ĐT TP Hạ Long 31
2.1.2. Khái quát về các trường THCS TP Hạ Long - tỉnh Quảng Ninh 32
2.2.Thực trạng việc tổ chức phối hợp giữa GVCN với cha mẹ học sinh nhằm
giáo dục học sinh THCS 32
2.2.1. Điều tra thực trạng giáo dục học sinh ở trường THCS 32
2.2.2. Nhận thức về sự phụ thuộc của kết quả giáo dục học sinh vào việc phối
hợp giữa nhà trường và gia đình 37
2.2.3. Nhận thức về vai trò của các lực lượng giáo dục trong sự quan hệ phối
hợp giữa nhà trường và gia đình 38
2.2.4. Nhận thức về trách nhiệm phối hợp giữa nhà trường và gia đình 39
2.2.5. Nhận thức vai trò của việc phối hợp giữa GVCNL với cha mẹ học sinh
trong việc giáo dục học sinh 40
2.2.6. Thực trạng cuả việc tổ chức phối hợp giữa GVCNL với cha mẹ học sinh
trong việc GD học sinh THCS ở Thành phố Hạ Long 42
2.2.7. Thực trạng việc quản lý công tác phối hợp giữa nhà trường với CMHS
của hiệu trưởng 45
2.2.7.1. Việc xây dựng kế hoạch công tác phối hợp với CMHS 45
2.1. Đối với Bộ giáo dục 80
2.2. Đối với Phòng giáo dục đào tạoThành Phố Hạ Long 80
2.3. Đối với chính quyền các Phường trong Thành phố Hạ Long 81
2.4. Đối với Hiệu trưởng các trường THCS Thành phố Hạ Long 81
2.5. Đối với GVCNL 81
2.6. Đối với gia đình 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
PHỤ LỤC
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CBQL
Cán bộ quản lý
CNH-HĐH
Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
GD
Giáo dục
GV
Giáo viên
GVCNL
Giáo viên chủ nhiệm lớp
HS
Học sinh
BĐDCMHS
Ban đại diện cha mẹ học sinh
QTGD
Quá trình giáo dục
THCS
Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm các biện pháp với 270 đối tượng 71
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Nhận thức của quần chúng về ý nghĩa của sự phối hợp 40
Biểu đồ 3.1. Biểu đồ về mức độ cần thiết và tính khả thi 71
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
7
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Quảng Ninh là vùng đất của những người thợ mỏ, khu công nghiệp
sản xuất than lâu đời, có truyền thống cách mạng, cần cù lao động là con
em của những người sản xuất ra vàng đen cho tổ quốc.
Thành phố Hạ long được biết đến là nơi có kì quan thiên nhiên thế giới
mới , nơi giầu tài nguyên nhưng cũng đó có một thời là điểm nóng của các tệ
nạn xã hội do khai thác Than thổ phỉ, kéo theo ma túy, mại dâm…. Hậu quả để
lại là một số học sinh bị cuốn vào vòng xoáy của các tệ nạn làm cho suy thoái
về mặt đạo đức, không phấn đấu học tập chỉ muốn hưởng lạc. Nếu việc giáo
dục học sinh chỉ đơn thuần là dựa vào sự quản lý giáo dục của nhà trường thì là
chưa đủ, do đó rất cần đến sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc
giáo dục học sinh .
- Ở trường Trung học cơ sở, người giáo viên chủ nhiệm lớp (GVCNL) có
vai trò hết sức quan trọng. Trước hết người GVCNL được coi là người thay mặt
Hiệu trưởng làm công tác quản lý và giáo dục học sinh của một lớp học, là
người gần gũi thân mật, là người hướng dẫn, chỉ đạo, khuyên nhủ học sinh mỗi
khi các em gặp khó khăn, là người cố vấn tin cậy của lớp.
đẹp của dân tộc, đồng thời tiếp thu được những tinh hoa của thế giới, đáp ứng
nhu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ đẩy mạnh
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; chủ động phòng ngừa, khắc phục
những tác động tiêu cực mới đối với trẻ em trong bối cảnh hiện nay.
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
9
2. Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng hoạt động phối hợp giữa Giáo viên chủ nhiệm lớp
và cha mẹ học sinh trong việc giáo dục học sinh ở trường Trung học cơ sở (trên
địa bàn thành phố Hạ Long) từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao
hiệu quả công tác này.
3. Đối tƣợng và Khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý hoạt động phối hợp giữa Giáo viên chủ nhiệm lớp
và cha mẹ học sinh trong việc giáo dục học sinh ở trường Trung học cơ sở (trên
địa bàn thành phố Hạ Long).
3.2. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động phối hợp giữa Giáo viên chủ nhiệm lớp và cha mẹ học sinh
trong việc giáo dục học sinh ở trường Trung học cơ sở ( trên địa bàn thành phố
Hạ Long).
Khách thể khảo sát gồm: Hiệu trưởng các trường THCS, Giáo viên chủ
nhiệm lớp, Phụ huynh học sinh bậc Trung học cơ sở.
4. Phạm vi nghiên cứu; Địa bàn nghiên cứu
- Giới hạn nghiên cứu:
Chỉ nghiên cứu biện pháp phối hợp giữa Giáo viên chủ nhiệm lớp và cha
mẹ học sinh ở trường Trung học cơ sở ( trên địa bàn thành phố Hạ Long).
- Phạm vi nghiên cứu:
04 trường THCS công lập ở Thành phố Hạ Long Tỉnh Quảng Ninh
5. Giả thuyết nghiên cứu
mềm SPSS. 10.0
- Phương pháp chuyên gia: Trao đổi, lấy ý kiến đóng góp.
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
11
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục nghiên cứu,
luận văn gồm có 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài nghiên cứu.
Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động phối hợp giữa Giáo viên chủ nhiệm
lớp và cha mẹ học sinh trong việc giáo dục học sinh ở trƣờng Trung học cơ
sở trên địa bàn thành phố Hạ Long.
Chƣơng 3: Một số biện pháp quản lý của Hiệu trƣởng nhằm nâng
cao hoạt động phối hợp giữa Giáo viên chủ nhiệm lớp và cha mẹ học sinh
trong việc giáo dục học sinh ở trƣờng Trung học cơ sở trên địa bàn thành
phố Hạ Long
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
12
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
CỦA QUẢN LÝ SỰ PHỐI HỢP GIỮA GVCN LỚP VÀ CMHS
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình của các nước trên
thế giới
Trách nhiệm của nhà trường trong việc tổ chức phối hợp với gia đình để
giáo dục học sinh là vấn đề từ lâu đã được xã hội và các nhà giáo dục rất coi
trọng. Trong nền giáo dục cận đại, J.A.Komenxki (1592-1670) là người đầu
tiên nêu ra một hệ thống lý luận chặt chẽ về tầm quan trọng của mối quan hệ
thống nhất giữa gia đình và nhà trường đối với kết quả giáo dục trẻ. Ông khẳng
gia đình để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh trong luận án, luận văn của
mình như: “Những biện pháp cải thiện tác động của gia đình đến việc học tập
của học sinh lớp 1,2 trường tiểu học” (Luận án TS của Vũ Thị Sơn), “Các biện
pháp tác động của cha mẹ đến việc học tập của học sinh lớp 5 ở TP.HCM”
(Luận văn Th.S của Võ Thị Bích Hạnh), “Một số biện pháp cơ bản tạo quan hệ
gắn bó giữa cha mẹ và con cái” (Luận văn Th.S của Nguyễn Thị Bích Hồng),
“Nghiên cứu sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc quản lý hoạt
động học tập của học sinh các trường THPT tỉnh BRVT” (Luận văn Th.S của
Nguyễn Văn Trung). Các công trình nghiên cứu đã khẳng định gia đình có
tính quyết định trong việc giáo dục thế hệ trẻ và sự phối hợp giữa giáo dục nhà
trường và giáo dục gia đình là không thể thiếu trong quá trình giáo dục trẻ. Bởi
lẽ gia đình có vị trí và vai trò hết sức to lớn trong việc hình thành và phát triển
nhân cách của trẻ em . Giáo dục gia đình còn mang tính ổn định, lâu bền.
Những phẩm chất về nhân cách của cha mẹ và các thành viên trong gia đình tác
động trực tiếp, thường xuyên và có hiệu quả đến trẻ em. Sự gắn bó của các
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
14
quan hệ gia đình tạo nên không khí tâm lý gia đình thường có ảnh hưởng quyết
định đối với những phản ứng của trẻ em. Do đó những ảnh hưởng của gia đình
thời thơ ấu thường để lại những dấu ấn sâu sắc trong tâm hồn đứa trẻ và những
đặc điểm của gia đình có ảnh hưởng nhiều nhất và mạnh nhất đến các hoạt
động của trẻ em.
Bên cạnh những thuận lợi, giáo dục gia đình còn có những mặt không
thuận lợi trong việc giáo dục trẻ. Tình yêu thương sâu sắc, rộng lớn của cha mẹ
đối với con cái nếu không có yêu cầu cao về giáo dục, không có tính nguyên
tắc sư phạm sẽ có thể là nguyên nhân gây ra cho con cái thói hư, tật xấu.
Những cha mẹ có tư tưởng lạc hậu, quan niệm giáo dục lỗi thời, không có tri
thức về khoa học giáo dục sẽ dẫn đến việc giáo dục gia đình mâu thuẫn với
giáo dục nhà trường và giáo dục xã hội.
- Giáo dục được hiểu theo nghĩa rộng nhất là giáo dục xã hội được coi là
lĩnh vực hoạt động của xã hội nhằm truyền đạt những kinh nghiệm xã hội, lịch
sử chuẩn bị cho thế hệ trẻ trở thành lực lượng tiếp nối sự phát triển của xã hội,
kế thừa và phát triển nền văn hoá của loài người và của dân tộc.
- Giáo dục hiểu theo nghĩa hẹp hơn là giáo dục nhà trường, là quá trình tác
động có tổ chức, có kế hoạch có quy trình chặt chẽ nhằm mục đích cung cấp kiến
thức, kĩ năng, hình thành thái độ, hành vi cho thanh thiếu niên, xây dựng và phát
triển nhân cách theo mô hình mà xã hội đương thời mong muốn.
1.2.2. Khái niệm quản lý
QL là một chức năng lao động xã hội được bắt nguồn từ tính chất xã hội
của lao động, nó ra đời khi xã hội cần có sự chỉ huy, điều hành, phân công, hợp
tác, kiểm tra, chỉnh lý. Trong lao động tập thể trên một quy mô nào đó, để đạt
năng suất cao, hiệu quả tốt hơn thì vai trò của người đứng đầu một tổ chức là rất
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
16
quan trọng. Khái niệm QL được tiếp cận với nhiều góc độ khác nhau đó là: Cai
quản, chỉ huy, lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra theo góc độ tổ chức.
Theo góc độ điều khiển học thì QL là hoạt động điều khiển, điều chỉnh.
Theo cách tiếp cận hệ thống thì QL là sự tác động của chủ thể QL đến
khách thể QL (hay là đối tượng QL) nhằm tổ chức, phối hợp hoạt động của con
người trong quá trình sản xuất để đạt được mục đích đã định.
Theo từ điển Tiếng Việt: “QL là trông coi, giữ gìn theo yêu cầu nhất
định” hoặc “QL là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu
nhất định” [35; 800].
Theo tác giả Harld Koontz - 1994, trong tác phẩm “Những vấn đề cốt yếu
của QL" thì: "QL là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ
lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm" [23; tr2].
Quan niệm của một số nhà khoa học Việt Nam về QL như sau:
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “QL là những tác động có định
các cơ sở GD là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục
tiêu phát triển GD, ĐT thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành GD” [28; tr36]. Ở
cấp vi mô QL GD được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có
mục đích, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể QL
đến tất cả tập thể GV, công nhân viên, tập thể HS, cha mẹ HS và các lực lượng
xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả
mục tiêu GD của nhà trường” [ 27; tr37].
Từ những khái niệm nêu trên về QLGD ta thấy bản chất đặc thù của hoạt
động QLGD chính là sự hoạt động có mục đích, có hệ thống, có kế hoạch, có ý
thức của chủ thể QL lên đối tượng QL theo những quy luật khách quan nhằm
đưa hoạt động sư phạm của hệ thống GD đạt tới kết quả mong muốn.
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
18
Trong các nhà trường nói chung, nhà trường THCS nói riêng, các hoạt
động chủ yếu là hoạt động dạy - học, các hoạt động phục vụ hoạt động dạy học
như tổ chức nhân lực, huy động sử dụng nguồn lực và xây dựng các mối quan
hệ. Do đó QL trường học nói chung, trường THCS nói riêng là QL một quá
trình: dạy - học, tổ chức nhân lực, vật lực và các mối quan hệ, trong đó lấy quá
trình dạy học là trọng tâm. Đặc biệt, QL nhà trường là thực hiện đường lối GD
của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, đưa nhà trường vận hành theo
nguyên lý GD, để tiến tới mục tiêu GD, mục tiêu ĐT
1.2.4. Sự phối hợp
Theo “Từ điển Tiếng Việt thông dụng” của Nxb Giáo Dục năm 2002:
Phối hợp là cùng chung góp, cùng hành động ăn khớp để hỗ trợ cho nhau. Sự
phối hợp giữa nhà trường và cha mẹ học sinh được hiểu là các thầy cô trong
trường và cha mẹ học sinh có sự hợp tác, cùng thống nhất hành động và hỗ trợ
nhau thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh.
Công tác phối hợp giữa nhà trường và cha mẹ học sinh xét trong đề tài
này được giới hạn là nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục học sinh
ngày 7/1/2012: Ban đại diện CMHS ở mỗi trường có một ban thường trực hội,
chi Ban đại diện CMHS ở mỗi lớp có một ban thường trực chi hội.
Ngày 28/3/2011 Bộ GD-ĐT ra thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ban
hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ
thông có nhiều cấp học, trong đó có quy định về Ban đại diện cha mẹ học sinh:
Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp phối hợp với giáo viên chủ nhiệm lớp và các
giáo viên bộ môn để giáo dục học sinh; Ban đại diện cha mẹ học sinh trường
phối hợp với nhà trường để xây dựng môi trường giáo dục thống nhất nhằm
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
20
thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục. Nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt
động của Ban đại diện cha mẹ học sinh thực hiện theo Điều lệ Ban đại diện cha
mẹ học sinh.
1.3. Quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nƣớc
Việc tổ chức phối hợp giữa nhà trường với gia đình trong giáo dục học
sinh liên quan đến mọi người, là lợi ích của mọi người, mọi gia đình, mọi cộng
đồng, do đó toàn xã hội phải có trách nhiệm đối với giáo dục và việc phối hợp
giữa các lực lượng giáo dục: nhà trường, gia đình và xã hội là không thể thiếu
trong quá trình giáo dục. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định giáo dục trong
nhà trường dù tốt mấy nhưng thiếu giáo dục trong gia đình và ngoài xã hội thì
kết quả cũng không hoàn toàn: …“Trẻ em trong như tấm gương, cái tốt dễ tiếp
thu, cái xấu cũng dễ tiếp thu. Nếu nhà trường dạy tốt mà gia đình dạy ngược
lại, sẽ có những ảnh hưởng không tốt tới trẻ em, và kết quả cũng không tốt.
Cho nên muốn giáo dục các cháu thành người tốt, nhà trường, đoàn thể, gia
đình và xã hội đều phải kết hợp chặt chẽ với nhau” [36, tr.11] Văn kiện hội
nghị lần thứ II Ban chấp hành trung ương Đảng khoá VIII đã nhấn mạnh tầm
quan trọng của việc phối hợp giữa các lực lượng giáo dục: …“Phát triển giáo
dục là sự nghiệp của toàn xã hội, của Nhà nước và mỗi cộng đồng, của từng gia
đình và mỗi công dân. Cần kết hợp tốt giáo dục học đường với giáo dục gia
hội.” Như vậy sự phối hợp giữa giáo dục nhà trường, giáo dục gia đình và
giáo dục xã hội được Nhà nước rất quan tâm trong công tác quản lý giáo dục.
Một số văn kiện của Đảng và văn bản pháp quy của Nhà nước có đề cập
đến tầm quan trọng cần thiết hoặc quy định về sự phối hợp giữa nhà trường, gia
đình và xã hội như:
- Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.