Biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên thỉnh giảng tại trường đại học hòa bình - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN HỮU LUYẾN

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY
CỦA GIẢNG VIÊN THỈNH GIẢNG
TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH HÀ NỘI

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số
: 60 14 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Quang Tháp

HÀ NỘI - 2013


LỜI CẢM ƠN
Luận văn khoa học này được hoàn thành với sự giúp đỡ và chỉ bảo tận
tình của các Cô giáo, Thầy giáo cùng với sự nỗ lực học hỏi, nghiên cứu của
bản thân trong thời gian học tập tại Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc
gia Hà Nội.
Trước hết, tác giả xin gửi lời cảm ơn trân trọng tới Ban giám hiệu cùng
tập thể giảng viên Trường Đại học Giáo dục đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả
hoàn thành chương trình học tập và có được những kiến thức, kỹ năng cần thiết
để nghiên cứu, thực hiện luận văn.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Tiến
sỹ Nguyễn Quang Tháp, người đã tận tâm, nhiệt tình hướng dẫn khoa học và

ĐH
ĐVHT
GD
GV
GVCH
GVCN
GVTG

KS
KT
KT-ĐG
NCKH
ND
PP
QL
QLGD
SV
TCCN
TCN

Viết đầy đủ
Ban giám hiệu
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Cán bộ
Cán bộ quản lý
Cao đẳng
Cao đẳng Nghề
Công nghệ thông tin
Công nhân viên
Cơ sở vật chất

36
Bảng 2.3: Mức độ đáp ứng trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm của
GVTG.......................................................................................................................
41
Bảng 2.4: Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động giảng dạy của
GVTG........................................................................................................
43
Bảng 2.5: Kết quả khảo sát thực trạng tinh thầ n trách nhiê ̣m của
GVTG..................................................................................................................
45
Bảng 2.6: Thực trạng sử dụng PPD-H và PTD-H của GVTG...................
47
Bảng 2.7: Thực trạng quản lý việc lập kế hoạch của GVTG.....................
49
Bảng 2.8: Thực trạng QL thực hiện quy định về hồ sơ chuyên môn cho
GVTG..............................................................................................................................
50
Bảng 2.9: Thực trạng quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp của
GVTG..................................................................................................................
51
Bảng 2.10: Thực trạng quản lý việc thực hiện kế hoạch và chương trình
giảng dạy của GVTG...........................................................................................
52
Bảng 2.11: Thực trạng quản lý hoạt động cải tiến nội dung , PP, hình
thức tổ chức D-H và đánh giá giờ dạy của GVTG....................................
55
Bảng 2.12: Thực trạng QL hoạt động KT-ĐG kết quả học tập của SV....
56
Bảng 2.13: Thực tra ̣ng quản lý hoạt động bồi dưỡng, sinh hoa ̣t tổ chuyên
môn của GVTG..........................................................................................

Danh mục các sơ đồ ......................................................................................... iv
Mục lục ............................................................................................................ v
MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOA ̣T ĐỘNG
GIẢNG DẠY CỦA GIẢNG VIÊN.......................... .................................. 4
1.1. Tổ ng quan lich
4
̣ sử nghiên cứu..........................................................
1.1.1. Ở nước ngoài.................................................................................
4
1.1.2. Ở Việt Nam....................................................................................
4
1.2. Mô ̣t số khái niê ̣m cơ bản liên quan đế n đề tài..................................
5
1.2.1. Quản lý và các chức năng cơ bản của quản lý...............................
5
1.2.2. Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường...........................................
11
1.2.3. Quản lý hoạt động giảng dạy.........................................................
16
1.2.4. Giảng viên, Giảng viên thỉnh giảng...............................................
17
1.3. Nội dung QL hoa ̣t đô ̣ng giảng da ̣y của giảng viên...........................
18
1.4. Đặc điểm quản lý hoạt động giảng dạy của GVTG..........................
22
1.4.1. Mục tiêu của quản lý hoạt động giảng dạy của GVTG.................
23
1.4.2. Nội dung của quản lý hoạt động giảng dạy của GVTG.................
23

36

2.1.5. Cơ sở vâ ̣t chấ t sư pha ̣m..................................................................

37

2.2. Tổ chức nghiên cứu thực trạng.........................................................

38

2.2.1. Mẫu nghiên cứu.............................................................................

38

2.2.2. Nội dung nghiên cứu.....................................................................

39

2.2.3. Tiến trình nghiên cứu.....................................................................

39

2.3. Thực tra ̣ng hoa ̣t đô ̣ng giảng da ̣y và thực trạng quản lý hoạt động
giảng dạy của GVTG...............................................................................

40

2.3.1. Thực trạng hoạt động giảng dạy của GVTG ................................ .

40


3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển.............................

62

3.2. Các biê ̣n pháp quản lý hoa ̣t đô ṇ g giảng da ̣y của GVTG ta ̣i Trường
Cao đẳ ng Du lịch Hà Nội.........................................................................

62

3.2.1. Đề cao trách nhiệm trong viê ̣c thực hiê ̣n hơ ̣p đồ ng thỉnh giảng
của cả 2 phía............................................................................................

62

3.2.2. Xây dựng chuẩn đầu ra và đăng ký kiểm định chất lượng đầu ra với
một tổ chức ngoài trường......................................................................................

64

3.2.3. Cải tiến viê ̣c lâ ̣p kế hoa ̣ch thin̉ h gia,̉ nthực
g hiện và quản lý kế hoạch.

65

3.2.4. Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động giảng dạy của GVTG..

67

3.2.5. Thực hiện các chế độ đãi ngộ một cách công bằng, minh bạch


KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ............................................................ 86
1. Kết luận...............................................................................................

86

2. Khuyến nghị........................................................................................

88

TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................

92

PHỤ LỤC................................................................................................

95

vii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục là quốc sách hàng đầu , con người là trọng tâm của sự phát triển đất
nước, chính vì vậy, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến sự phát triển của giáo
dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực con người.
Bước vào thế kỷ 21, với sự phát triển nhảy vọt của cách mạnh khoa học –
công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và xu thế toàn cầu hoá, vai trò của giáo
dục ngày càng trở nên quan trọng, là động lực phát triển và là nhân tố quyết định
trong tương lai của mỗi quốc gia.


2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuấ t các biê ̣n pháp quản lý hoạt động g iảng dạy của giảng viên thỉnh giảng
nhằm nâng cao chấ t lươ ̣ng đào tạo của Trường Cao đẳ ng Du lich
̣ Hà Nô ̣i.
3. Nhiêm
̣ vu ̣ nghiên cƣ́u
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoa ̣t đô ̣ng giảng da ̣y

và quản lý hoạt động

giảng dạy của giảng viên nói chung và của giảng viên thỉnh giảng nói riêng.
- Điều tra, phân tích, đánh giá về thực tra ̣ng quản lý hoa ̣t đô ̣ng giảng da ̣y của
giảng viên thỉnh giảng tại Trường Cao đẳ ng Du lich
̣ Hà Nô ̣i.
- Đề xuấ t một số biê ̣n pháp quản lý hoa ̣t đô ̣ng giảng d ạy của giảng viên thỉnh
giảng tại Trường Cao đẳ ng Du lich
̣ Hà Nô ̣i.
- Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giảng dạy của giảng viên thỉnh giảng tại Trường Cao đẳ ng Du lich.
̣
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên thỉnh giảng tại T rường Cao đẳ ng
Du lich
̣ Hà Nô ̣i.
5. Giả thiết khoa học
Nếu đề xuất được các biê ̣n pháp quản lý hoa ̣t đô ̣ng giảng


học quản lý, quản lý giáo dục, quản lý giảng viên.
8.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn : điề u tra , khảo sát bằng phiếu hỏi ; quan
sát, thu thâ ̣p số liê ̣u từ thực tế .
Ngoài ra còn dùng phương pháp thố ng kê , tổ ng hơ ̣p và phân tích số liệu để
đưa ra các kế t luâ ̣n, đánh giá.
9. Cấ u trúc luâ ̣n văn
Ngoài phần mở đầu , kế t luâ ̣n v à khuyế n nghi ̣, danh mu ̣c tài liê ̣u tham khảo ,
phụ lục, nội dung chính của luâ ̣n văn đươ ̣c trình bày trong 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luâ ̣n về quản lý hoa ̣t đô ̣ng giảng da ̣y của giảng viên .
Chƣơng 2: Thực tra ̣ng quản lý hoa ̣t đô ̣ng giảng da ̣y của giảng viên thin
̉ h
giảng tại Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội.
Chƣơng 3: Các biê ̣n pháp quản lý hoa ̣t đô ̣ng giảng da ̣y của giảng viên thin
̉ h
giảng tại Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội.

3


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY CỦA GIẢNG VIÊN
1.6. Tổ ng quan lich
̣ sƣ̉ nghiên cƣ́u
1.6.1. Ở nước ngoài
1.6.1.1. Ở phương Đông
Nề n văn hóa Trung Hoa cổ đại đã sản sinh ra những nhà tư tưởng về quản lý
như Khổng tử (551 – 479 TrCN), Mạnh tử (372 - 289 TrCN), Hàn Phi Tử (280 - 233
TrCN), Thương Ưởng (390 - 338 TrCN), v.v... Tuy tư tưởng về quản lý của họ có
khác nhau về quan điểm, như Khổng Tử, ông chú trọng về “Đức trị” để quản lý xã hội

Nghiên cứu về “Những biê ̣n pháp tăng cường quản lý công tác giảng da ̣y của
đô ̣i ngũ giảng viên thỉnh giảng ta ̣i trường Đa ̣i ho ̣c Dân lâ ̣p Hải Phòng” của Hồ Văn
Giỏi (2005) đã đề xuấ t đươ ̣c 4 biê ̣n pháp là : Biê ̣n pháp tăng cường công tác kế hoa ̣ch
hóa, biê ̣n pháp tăng cường công tác tổ chức

, biê ̣n pháp tăng cường công tác lañ h

đa ̣o/chỉ đạo.
Hoạt động giảng dạy là một trong hai hoạt động trọng tâm của quá trình D -H,
quyết định sự thành công của quá trình D-H. Do vâ ̣y, việc quản lý hoa ̣t đô ̣ng giảng
dạy nhất là hoạt động giảng dạy của GVTG là một vấn đề quan trọng của Trường

,

của ngành GD và của toàn xã hội , là một trong những vấn đề trọng tâm và then chốt
quyế t đinh
̣ chấ t lươ ̣ng đào ta ̣o củ a Trường. Nghiên cứu về vấn đề quản lý HĐD-H đã
có nhiều tác giả như: Bùi Anh Đào [18], Lê Minh Hiền [24], Đặng Thị Xuân Lương
[30],... nhưng chưa có tác giả nào nghiên cứu biê ̣n pháp quản lý hoa ̣t đô ̣ng giảng da ̣y
của GVTG tại trường Cao đẳ ng Du lich
̣ Hà Nô ̣i . Vận dụng các kiến thức đã tiếp thu
trong quá trình học chuyên ngành QLGD tác giả sẽ nghiên cứu thực trạng quản lý
hoạt động giảng dạy của GVTG tại Trường Cao đẳ ng Du lich
̣ Hà Nô ̣i , từ đó đề xuất
“Biện pháp quản lý hoạt độ ng giảng dạy của giảng viên thỉnh giảng tại Trường Cao
đẳ ng Du li ̣ch Hà Nội” nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng tố i đa nguồ n nhân
lực chấ t lươ ̣ng cao cho ngành Du lich.
̣
1.7.


thể quản lý phải tiế n hành trong quá trình quản lý .
Có nhiều cách khác nhau phân loại các chức năng quản lý

. Căn cứ vào các

giai đoa ̣n thực hành thì quản lý có bốn chức năng cơ bản là : kế hoa ̣ch hóa , tổ chức,
lãnh đạo và kiểm tra.

7


- Kế hoa ̣ch hóa : Kế hoa ̣ch hóa là "xác định mục tiêu , mục đích đối với
thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường , biện pháp, cách thức để đa ̣t được
mục tiêu mục đích đó" [9, tr.13].
Kế hoa ̣ch hóa có vai trò quan tro ̣ng vì nó là chức năng khởi đầ u của quá trình
QL, tạo tiền đề cơ sở cho việc thực hiện các chức năng khác . Nó cho phép nhà QL
hình dung rõ hơn về qu á trình phát triển của tổ chức , kịp thời phát hiện , ứng phó với
sự thay đổ i và tính không chắ c chắ n của môi trường , giúp tổ chức tập trung sự chú ý
vào các mục tiêu và tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra .
- Tổ chƣ́c: Tổ chức là "quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa
các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiê ̣n thành
các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức" [9, tr.13].
Tổ chức đươ ̣c coi là chứ c năng cố t lõi của quản lý vì khi đươ ̣c tiế n hành khoa
học và có hiệu quả nó sẽ giúp người quản lý sử dụng triệt để nhất các nguồn lực của
tổ chức, nhấ t là nguồ n nhân lực , giúp cho các thành viên trong tổ chức phát huy tố t
nhấ t năng lực sở trường, tích lũy kinh nghiệm, nâng cao trin
̀ h đô ̣.
-

Lãnh đạo: Lãnh đạo là quá trình tác động đến con người sao cho họ sẵn

quát và đề xuất các giải pháp cơ bản, chủ yếu để tiến hành thực hiện.
Nguyên tắc tập trung dân chủ thể hiện thông qua chế độ một thủ trưởng - người
chịu trách nhiệm trước tập thể cán bộ công nhân viên về toàn bộ hoạt động của đơn vị, tổ
chức mình. Dân chủ trong QL được hiểu là sự huy động trí lực của mọi thành viên trong
tổ chức để tiến hành QL. Dân chủ được thể hiện ở chỗ: các chỉ tiêu, phương hướng hành
động đều được tập thể tham gia bàn bạc, kiến nghị các biện pháp thực thi trước khi đi đến
quyết định. Các tổ chức quần chúng, người lao động còn được tham gia thực hiện các
chức năng QL: tham gia XD kế hoạch, KT, đánh giá, giám sát.
Tập trung và dân chủ có quan hệ hữu cơ, gắn bó mật thiết với nhau, có dân chủ
thì mới phát huy tốt sức sáng tạo của quần chúng, động viên quần chúng tích cực lao
động và tham gia bàn bạc thống nhất hành động thì tập trung càng cao và ngược lại. Tuy
nhiên, trong thực tiễn, nguyên tắc này thường nảy sinh hai thái cực: tập trung quá dẫn
đến quan liêu, độc đoán chuyên quyền và dân chủ thái quá dẫn đến vô chính phủ. Cả hai
thái cực này dẫn đến làm suy yếu hiệu lực quản lý. Bởi vậy, để thực hiện chức năng lãnh
đạo, người quản lý phải phối hợp hài hoà nguyên tắc tập trung dân chủ.
- Nguyên tắc kết hợp hài hoà các lợi ích xã hội:
Quản lý trước hết là quản lý con người, con người có những lợi ích, những
nguyện vọng và những nhu cầu nhất định, do đó một trong những nhiệm vụ quan
trọng của quản lý là phải chú ý đến lợi ích của con người để khuyến khích, động viên
tính tích cực của họ. Lợi ích là một động lực to lớn nhằm phát huy tính tích cực, chủ
động của con người, vì vậy trong quản lý phải kết hợp hài hoà lợi ích cá nhân với lợi
ích tập thể và lợi ích của toàn xã hội.

9


- Nguyên tắc hiệu quả:
Hiệu quả là cơ sở kinh tế cho sự tồn tại và phát triển của một tổ chức. Vấn đề
đặt ra là làm thế nào để một cơ sở vật chất kỹ thuật, một nguồn tài sản, một lực lượng
lao động hiện có của tổ chức có thể tạo ra được một thành quả lớn nhất, chất lượng

chính của cấp trên.
- Biện pháp tâm lý - giáo dục: (còn được gọi là biện pháp tuyên truyền giáo
dục) là cách tác động của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý dựa trên cơ sở vận
dụng các quy luật tâm lý ứng dụng thành tựu của các khoa học như Tâm lý học, Xã
hội học, Khoa học giáo dục, ...
- Biện pháp thuyết phục: là cách tác động của chủ thể quản lý đến đối tượng
quản lý dựa trên cơ sở các lý lẽ làm cho họ nhận thức đúng đắn và tự nguyện thừa
nhận các yêu cầu của nhà quản lý, từ đó có thái độ và hành vi phù hợp với các yêu
cầu này.
Mỗi biện pháp quản lý được dựa trên những cơ sở khác nhau và có những ưu,
nhược điểm riêng. Vì thế, trong quá trình hoạt động nhà quản lý phải biết lựa chọn
và sử dụng nhiều biện pháp để chúng bổ sung cho nhau giúp hoạt động quản lý đạt
kết quả tốt nhất.
1.7.2. Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.7.2.1. Quản lý giáo dục
Giáo dục là một hoạt động đặc trưng của con người, có sự tham gia của nhiều
thành tố khác nhau nhằm hướng tới một mục tiêu đào thế hệ trẻ cho đất nước . Dưới
góc độ coi giáo dục là một hoạt động chuyên biệt thì QLGD là quản lý các hoạt động
của một cơ sở giáo dục như trường học , các đơn vị phục vụ đào tạo , là sự điều hành
hê ̣ thố ng giáo du ̣c quố c dân nhằ m đa ̣t đươ ̣c mu ̣c tiêu đào ta ̣o

. Dưới góc đô ̣ xã hô ̣i ,

QLGD là quản lý mo ̣i hoa ̣t đô ̣ng giáo du ̣c trong xã hô ̣i .
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "QLGD là hệ thống có mục đích, có kế
hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối,
nguyên lý của Đảng, thể hiện tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam mà tiêu
điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu
dự kiến, tiến tới trạng thái mới về chất" [33, tr.35].
Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “quản lý giáo

các quy luật khách quan đang chi phối sự vận hành của đối tượng QL.
Trong lịch sử phát triển của khoa học QL thì QLGD ra đời sau khoa học QL kinh tế.
* Đối tƣợng của quản lý GD&ĐT
Quản lý quá trình GD&ĐT là quản lý toàn bộ các hoạt động sư phạm trong
nhà trường gồ m 04 thành tố: Tư tưởng (các quan điểm, chủ trương, chính sách, chế
độ, …), con người (cán bộ công nhân viên, GV, SV), quá trình thực hiện và các hoạt
động liên quan đến việc thực hiện chức năng của GD (như HĐ giảng dạy, HĐ học
tập, HĐ phục vụ giảng dạy và học tập, nội dung, PP, …), CSVC, trang thiết bị,

12


phương tiện - kỹ thuật D-H (phòng học, thư viện, phòng thí nghiệm, nhà xưởng, máy
móc, tài liệu, sách giáo khoa…)
* Mục tiêu của quản lý GD&ĐT
Mục tiêu của quản lý GD&ĐT là những kết quả mà chủ thể quản lý dự kiến sẽ
đạt được trong quá trình vận động của đối tượng, dưới sự điều khiển của chủ thể
quản lý.
Mục tiêu quản lý quá trình GD &ĐT được cụ thể hoá là nâng cao dân trí , đào
tạo nhân lực, bồ i dưỡng nhân tài , là quản lý chất lượng giáo dục HSSV toàn diện về
các tiêu chuẩn chính trị , đạo đức, văn hoá , khoa học , kỹ thuật và thể chất… Trong
đó, chất lượng giáo dục là kết quả tổng hợp của nhiều hoạt động, đảm bảo cho việc
thực hiện quá trình quản lý GD&ĐT.
* Nội dung của quản lý quá trình GD&ĐT
Nội dung quản lý quá trình GD&ĐT: là quản lý việc XD và thực hiện các mục
tiêu, chương trình, chất lượng GD&ĐT, trong đó chú trọng việc GD nhân cách và
phát triển trí tuệ cho SV, trong HĐD-H. Ngoài ra, người quản lý cần phải chú trọng
thêm các nội dung quản lý quá trình GD&ĐT sau:
- Quản lý việc kiểm tra đánh giá.
- Quản lý các hoạt động GD trong và ngoài trường.

lực, phát triển GD.
* Phương pháp quản lý quá trình GD&ĐT
- Phương pháp quản lý tổ chức - hành chính: Là cách tác động trực tiếp về
mặt tổ chức hành chính, nhằm đảm bảo cho quá trình dạy học được đồng bộ liên tục
nhịp nhàng. Tác động về mặt tổ chức hành chính được thể hiện qua các mệnh lệnh của
Hiệu trưởng và những quy định bắt buộc mọi cá nhân phải thực hiện. Phương pháp tổ
chức - hành chính tác động tới cơ cấu tổ chức của hệ thống, tạo mối liên hệ chặt chẽ,
làm cho hoạt động quản lý của Nhà trường có hiệu quả cao.
- Phương pháp kinh tế trong quản lý: Là cách tác động gián tiếp lên đối
tượng quản lý thông qua việc tác động vào lợi ích kinh tế của đối tượng, làm cho đối
tượng quản lý hoạt động có hiệu quả. Trong QLGD, phương pháp kinh tế được thể
hiện bằng các chế độ, chính sách mang tính chất kích thích, khuyến khích bằng vật
chất. Trong Nhà trường, người quản lý sử dụng PP này phù hợp thì sẽ có tác dụng
tích cực thúc đẩy các hoạt động GD. Tuy nhiên cần lưu ý rằng, trong QLGD phải vận
dụng một cách linh hoạt và sáng tạo, vì GD thuộc lĩnh vực văn hoá xã hội, nếu lạm
dụng sẽ làm lệch hướng đi của sự nghiệp GD&ĐT.
- Phương pháp giáo dục trong QLGD: Là cách tác động về mặt tinh thần tới
đối tượng quản lý, nhằm động viên, giáo dục họ thực hiện tốt chủ trương, chính sách
của Đảng, pháp luật Nhà nước. Đồng thời động viên họ hăng hái thi đua tham gia

14


vào công tác quản lý Nhà trường, quản lý HĐDH. Phương pháp GD trong QLGD có
ý nghĩa hết sức quan trọng, nó XD nên mối quan hệ tư tưởng đạo đức đối với cán bộ
GV, phương pháp này nâng cao ý thức, trình độ cho họ về mọi mặt để họ hoàn thành
công việc một cách tự giác, tích cực. Như lời dạy của Hồ Chủ Tịch: “Muốn XD chủ
nghĩa xã hội thì phải có con người xã hội chủ nghĩa”.
- Phương pháp quản lý theo mục tiêu: Là cách quản lý hướng vào kết quả
hoạt động, người quản lý phải dự tính được kết quả hoạt động trong công tác quản lý

môn học, các chuyên đề được quy định trong chương trình giáo dục mầm non, giáo
dục phổ thông, giáo dục trung cấp chuyên nghiệp, giáo dục đại học và giáo dục
thường xuyên để lấy văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân, nhà giáo thỉnh giảng
phải đảm bảo các tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 70 Luật Giáo dục; giáo viên
thỉnh giảng là giáo viên trong biên chế, giáo viên cơ hữu của cơ sở giáo dục mầm
non hoặc cơ sở giáo dục phổ thông thì phải đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên của cấp
học mà nhà giáo đó thỉnh giảng.” tức là nhà giáo thin
̉ h giảng cũng phải có các tiêu
chuẩ n của mô ̣t nhà giáo , đó là những tiêu chuẩ n sau:
- Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt;
- Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;
- Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp;
- Lý lịch bản thân rõ ràng.

17


Trích đoạn Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy của GVTG
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status