biện pháp quản lý hoạt động giáo dục của đoàn tncs hồ chí minh trường đại học sư phạm - đại học thái nguyên - Pdf 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM ĐẶNG THỊ PHƢƠNG THẢO

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC CỦA ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC


Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN
THÁI NGUYÊN - 2013

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

i
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn "Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục của Đoàn TNCS Hồ
Chí Minh Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên" được thực hiện
từ tháng 10 năm 2012 đến tháng 4 năm 2013.
Tôi xin cam đoan:
- Tôi luôn luôn nỗ lực, cố gắng và trung thực trong suốt quá trình nghiên
cứu đề tài.
- Luận văn sử dụng những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, các
thông tin đã được chọn lọc, phân tích, tổng hợp, xử lý và đưa vào luận văn
đúng quy định.
- Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàn toàn trung thực
và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Thái Nguyên, ngày 09 tháng 4 năm 2013
Tác giả

Đặng Thị Phƣơng Thảo


Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt iv
Danh mục các bảng v
Danh mục các hình vi
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3
5. Giả thuyết khoa học 3
6. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
7. Phương pháp nghiên cứu 4
8. Cấu trúc của luận văn 5
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO
DỤC ĐẠO ĐỨC CHO SINH VIÊN CỦA ĐOÀN THANH
NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC
SƢ PHẠM 6
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.2. Một số khái niệm công cụ của đề tài 10
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục 10
1.2.2. Đạo đức và giáo dục đạo đức 12
1.2.3. Biện pháp, biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức 19
1.2.4. Tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh 20
1.3. Một số vấn đề về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho sinh viên
của Đoàn TNCS HCM Trường Đại học Sư phạm 22
1.3.1. Vai trò của tổ chức Đoàn TNCSHCM và hoạt động giáo dục của tổ
chức Đoàn đối với sinh viên Trường Đại học Sư phạm 22


2.4.3. Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục đạo đức cho
sinh viên của Đoàn TNCS HCM Trường ĐHSP - ĐHTN 60

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

v
2.4.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
của Đoàn TNCS HCM Trường ĐHSP - ĐHTN 64
2.5. Kết luận chương 2 67
Chƣơng 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO
ĐỨC CỦA ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ
MINH TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM - ĐẠI HỌC
THÁI NGUYÊN 68
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 68
3.1.1. Đảm bảo các hoạt động giáo dục của Đoàn TNCS HCM phải phù
hợp với mục tiêu đào tạo 68
3.1.2. Đảm bảo nguyên tắc kế thừa 69
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo thực tiễn và khả thi 69
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo chất lượng và hiệu quả 69
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo sự tác động và huy động các chủ thể cùng
tham gia vào tổ chức HĐPT 70
3.2. Biện pháp quản lý các hoạt động giáo dục đạo đức của Đoàn TNCS
HCM Trường Đại học Sư phạm - ĐHTN 70
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho CB, GV, SV về vai trò và tầm quan
trọngcủa hoạt động GDĐĐ cho sinh viên của tổ chức Đoàn TNCS
Hồ Chí Minh 71
3.2.2. Biện pháp 2: Bồi dưỡng kiến thức và nâng cao năng lực thức tổ chức
hoạt động giáo dục đạo đức cho đội ngũ cán bộ Đoàn TNCS HCM
Nhà trường 72
3.2.3. Biện pháp 3: Thực hiện tốt công tác kế hoạch hoá việc quản lý

Học sinh
TNCS
Thanh niên Cộng sản
HCM
Hồ Chí Minh
ĐHSP
Đại học Sư phạm
ĐHTN
Đại học Thái Nguyên
CBQL
Cán bộ quản lý
GV
Giảng viên
GD
Giáo dục
ĐĐ
Đạo đức
ĐVTN
Đoàn viên thanh niên
XH
Xã hội
CNH - HĐH
Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo

Chi đoàn
LCĐ
Liên chi đoàn
BTV

vi
DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1. Biểu đồ đánh giá thực trạng ĐĐ của SV trường ĐHSP -ĐHTN 62
Hình 2.2. Đồ thị thống kê số lượng sinh viên vi phạm kỷ luật 64
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong xu thế hội nhập quốc tế như hiện nay, xã hội đang thay đổi từng
ngày với tốc độ nhanh. Hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo nên những chuyển biến
tích cực trên nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội như: Kinh tế; chính
trị; văn hoá; nghệ thuật; giáo dục và đào tạo… Tuy nhiên, mặt trái của nền kinh
tế hiện nay cũng đã có những ảnh hưởng tiêu cực đến các vấn đề: Đạo đức, luân
lý, định hướng giá trị, thế giới quan, nhân sinh quan, lối sống… của nhiều tầng
lớp trong xã hội, trong đó có thế hệ trẻ, đội ngũ SV các trường đại học, cao đẳng.
SV là lực lượng đông đảo, có vai trò to lớn trong sự nghiệp đổi mới đất
nước. Nói đến SV, tức là nói đến thế hệ đang nắm trong tay tri thức cùng với
những hiểu biết về tiến bộ xã hội nói chung và sự phát triển đất nước nói riêng.
Họ là lớp người đang được đào tạo toàn diện và đầy đủ nhất, là chủ nhân tương
lai của đất nước, là lực lượng tham gia vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội.
Đại hội lần thứ IX của Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định: “Đối với
thế hệ trẻ, chăm lo giáo dục bồi dưỡng, đào tạo phát triển toàn diện về chính trị,
tư tưởng, đạo đức, lối sống, văn hóa, sức khỏe, nghề nghiệp; giải quyết việc
làm, phát triển tài năng và sức sáng tạo, phát huy vai trò xung kích trong sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [6]. Để thực hiện nhiệm vụ vinh quang và

nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo của Nhà trường. Xuất phát từ những lý
do trên tôi chọn nghiên cứu vấn đề: “Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục của
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứ u lý luậ n và khảo sát thự c trạng quản lý hoạt động
giáo dục của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Trường Đại học Sư
phạm - Đại học Thái Nguyên, chúng tôi lựa chọn nội dung quản lý hoạt động
giáo dục đạo đức cho sinh viên của Đoàn Thanh niên Nhà trường là nội dung
nghiên cứu chuyên sâu, trên cơ sở đó đề xuấ t nhữ ng biệ n phá p quản lý hoạt

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

3
động giáo dục đạo đức cho sinh viên góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
đào tạo của Nhà trường.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên của Đoàn TNCS HCM Trường
ĐHSP - ĐHTN.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho sinh viên của Đoàn
TNCS HCM Trường ĐHSP - ĐHTN.
3.3. Khách thể điều tra
Điều tra trên 30 giảng viên và cán bộ quản lý, 50 cán bộ đoàn và 320
sinh viên Trường ĐHSP - ĐHTN
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Trong khuôn khổ của đề tài, chúng tôi chỉ nghiên cứu thực trạng quản lý
hoạt động giáo dục đạo đức cho sinh viên của Đoàn TNCS HCM ở Trường Đại
học Sư phạm - ĐHTN từ năm học 2009 - 2010 đến nay (khi Nhà trường
chuyển phương thức đào tạo theo niên chế sang học chế tín chỉ).

đức sinh viên và biện pháp quản lí hoạt động giáo dục đạo đức sinh viên của
Đoàn TNCS HCM Trường ĐHSP - ĐHTN.
- Phương pháp đàm thoại: Trực tiếp trò chuyện với đại diện: Ban Giám
hiệu; Cán bộ đoàn; Lãnh đạo các phòng ban chức năng và giảng viên, sinh viên
trong trường để thấy rõ thực trạng việc quản lý hoạt động giáo dục đạo đức của
Đoàn TNCS HCM. Đồng thời, chỉ ra được những nguyên nhân chủ yếu ảnh
hưởng đến hiệu quả của việc tổ chức và quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
sinh viên của Đoàn TNCSHCM Trường ĐHSP - ĐHTN.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Nghiên cứu hiệu quả các
hoạt động do Đoàn TNCS HCM tổ chức cho sinh viên nhằm đánh giá, tổng kết
kinh nghiệm trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp phù hợp.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

5
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Trên cơ sở các báo cáo tổng kết
của Đoàn TNCS HCM Trường ĐHSP - ĐHTN trong 3 năm trở lại đây nhằm
đánh giá những kết quả đã đạt được và chưa được.
- Phương pháp chuyên gia: Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi tham
khảo ý kiến của một số nhà giáo dục nhằm khảo nghiệm tính phù hợp và tính
khả thi của các biện pháp đề xuất.
7.3. Phương pháp toán thống kê
Để có những nhận xét khách quan về kết quả nghiên cứu, chúng tôi đã sử
dụng phương pháp toán thống kê sau:
* Tính số trung bình cộng:
Công thức:
1
n
i
i

+ m là số lượng khách thể trả lời
+ n là số lượng khách thể đựoc nghiên cứu
8. Cấu trúc của luận văn:
Mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý luận về biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo
đức cho sinh viên của Đoàn TNCS HCM Trường Đại học Sư phạm.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

6
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho sinh viên
của Đoàn TNCS HCM Trường ĐHSP - ĐHTN.
Chương 3: Biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên của Đoàn
TNCS HCM Trường Đại học Sư phạm - ĐHTN.
Kết luận và kiến nghị
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
ĐẠO ĐỨC CHO SINH VIÊN CỦA ĐOÀN THANH NIÊN
CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH Ở TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
* Về vai trò của Đoàn Thanh niên
Về vai trò của Đoàn Thanh niên và ý nghĩa của công tác giáo dục đạo
đức cho sinh viên của Đoàn Thanh niên là một vấn đề quan trọng đã được các
nhà khoa học quan tâm nghiên cứu:
- C.Mác và Ăng ghen những nhà sáng lập ra chủ nghĩa Cộng sản là
những người đầu tiên đề cập tới vấn đề này, các ông cho rằng tương lai của loài
người hoàn toàn tùy thuộc vào công tác giáo dục các thế hệ thanh niên. Theo
các ông, cần phải giáo dục cho thanh niên phát triển toàn diện về các mặt đạo

cách mạng, giác ngộ cách mạng xã hội chủ nghĩa, văn hóa, kinh tế, lao động
và sản xuất” [1].
Trong Di chúc, Người cũng đã dặn dò: “Bồi dưỡng thế hệ cách mạng
cho đời sau là một việc làm rất quan trọng và cần thiết. Phải chăm lo giáo dục
đạo đức cho họ, đào tạo họ thành những người thừa kế xây dựng chủ nghĩa xã
hội vừa “hồng” vừa “chuyên”. Người thường xuyên động viên tuổi trẻ không
ngừng học tập vươn lên để xứng đáng là người chủ tương lai của nước nhà.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

8
Khẳng định vai trò của thanh niên và tầm quan trọng của việc giáo dục đạo
đức cách mạng cho đoàn viên, thanh niên, Nghị quyết Trung ương 4 (khóa VII)
của Đảng đã chỉ rõ: “Sự nghiệp đổi mới có thành công hay không, đất nước
bước vào thế kỉ XXI có vị trí xứng đáng trong cộng đồng thế giới hay không,
cách mạng Việt Nam có vững bước theo con đường xã hội chủ nghĩa hay
không phần lớn tùy thuộc vào lực lượng thanh niên, vào việc bồi dưỡng, rèn
luyện thế hệ thanh niên”. Đại hội X của Đảng cũng xác định: “Đối với thế hệ
trẻ, thường xuyên giáo dục chính trị, truyền thống, lý tưởng, đạo đức, lối sống;
tạo môi trường thuận lợi để phát triển toàn diện”. Đảng, Nhà nước đến những
nhu cầu, nguyện vọng chính đáng của tuổi trẻ. [7]
Dưới sự lãnh đạo của Đảng, hơn 80 năm qua Đoàn thanh niên Cộng sản
Hồ Chí Minh đã phát huy vai trò nòng cốt, đề xuất nhiều phong trào cách mạng
của tuổi trẻ, tiêu biểu như phong trào “Tuổi trẻ giữ nước”, “Thanh niên tình
nguyện”, “Thi đua, tình nguyện xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”,“Thanh niên lập
nghiệp”, đã diễn ra hết sức sôi nổi. Kết quả là đã góp phần tạo dựng nên một
lớp thanh niên mới vươn lên lập thân, lập nghiệp, phát huy mạnh mẽ truyền
thống xung kích của lớp thanh niên đi trước. Cũng từ đó mà vai trò của đoàn
viên, thanh niên ngày càng được khẳng định trong đời sống xã hội.
* Về quản lý giáo dục đạo đức:

đạo đức cho thanh niên học sinh.
Qua tổng quan một số công trình nghiên cứu trước đây, cho thấy đã có
nhiều tác giả đề cập tới vấn đề hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh, sinh
viên song các tác giả hầu hết chỉ đi sâu nghiên cứu về vai trò của các tổ chức
trong hoạt động giáo dục đạo đức cho HS, SV, hay biện pháp nâng cao chất
lượng giáo dục đạo đức, ảnh hưởng của giáo dục đạo đức đến quá trình hình
thành nhân cách cho người học, sự phối hợp các lực lượng giáo dục trong quá
trình giáo dục đạo đức, mà chưa có những biện pháp cụ thể quản lý hoạt động
giáo dục đạo đức cho sinh viên ở trường Đại học Sư phạm trong giai đoạn hiện
nay. trong phạm vi nghiên cứu đề tài chúng tôi đi sâu nghiên cứu biện pháp

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

10
quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho sinh viên của Đoàn TNCSHCM trường
Đại học Sư phạm - ĐHTN
1.2. Một số khái niệm công cụ của đề tài
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục
1.2.1.1. Quản lý
Quản lý là một hiện tượng có tính lịch sử, nó là một hiện tượng xã hội
xuất hiện từ rất sớm. Bởi thông qua quản lí mà mọi hoạt động của con người
trong lĩnh vực kinh tế, xã hội đi vào nền nếp và mang lại hiệu quả nhất định.
Theo quan niệm của C. Mác: Bất cứ lao động nào của xã hội hay cộng
đồng ở một quy mô tương đối lớn đều cần một chừng mực nhất định của hoạt
động quản lý. Quản lý là sự xác lập tương hợp giữa công việc cá thể nhằm hoàn
thành chức năng chung, xuất hiện trong sự vận động của toàn bộ cơ chế sản
xuất khác với sự vận động đối với các bộ phận riêng lẻ của nó.
Quản lý là một khái niệm rộng bao gồm nhiều lĩnh vực: Các nhà luật
học nghiên cứu những quy luật quản lý nhà nước, các nhà xã hội học thiên về
nghiên cứu hoạt động quản lý về các mối quan hệ giữa các giai cấp, tầng lớp xã

ổn định, phát triển đạt được những mục tiêu đã định.
1.2.1.2. Quản lý giáo dục
Thực tế khái niệm “Quản lý giáo dục”, được hiểu theo nghĩa rộng và
nghĩa hẹp trên cơ sở xem xét phạm vi hoạt động của từ “giáo dục”, “Quản lý
giáo dục” được hiểu theo nghĩa rộng nhất khi “Giáo dục” được coi là hoạt động
diễn ra ở ngoài xã hội. Còn khi “Giáo dục” được diễn ra trong ngành giáo dục
(từ Bộ giáo dục - Đào tạo đến cơ sở trường học) hay các trung tâm kỹ thuật
tổng hợp - hướng nghiệp thì “Quản lý giáo dục” được hiểu theo nghĩa hẹp là
quản lý một hệ thống giáo dục, quản lý nhà trường, để hiểu một cách chính xác
hơn về: “Quản lý giáo dục”, ta xem xét những quan niệm sau đây:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

12
“Quản lý giáo dục thực chất là tác động một cách khoa học đến Nhà
trường, làm cho nó tổ chức được tối ưu quá trình dạy học, giáo dục theo đường
lối và nguyên tắc giáo dục của Đảng, quán triệt được những tính chất của nhà
trường XHCN Việt Nam bằng cách đó đạt được mục tiêu dự kiến, tiến lên
trạng thái chất lượng mới ” [2].
Tác giả Phạm Viết Vượng cho rằng: “ Mục đích cuối cùng của quản lý
giáo dục là tổ chức quá trình giáo dục có hiệu quả để đào tạo lớp thanh niên
thông minh sáng tạo, năng động tự chủ biết sống và phấn đấu vì hạnh phúc của
bản thân, gia đình và xã hội” [38].
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “ QLGD là hệ thống tác động có mục
đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lí, nhằm cho hệ vận hành theo
đường lối, nguyên lý của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã
hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế
hệ trẻ, đưa giáo dục đến mục tiêu, tiến lên trạng thái mới về chất ” [26].
Từ các khái niệm trên chúng ta có thể hiểu khái quát như sau:
Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có kế hoạch và hướng đích

và hành vi của con người, qui định những nghĩa vụ của người này đối với
người khác và đối với xã hội” [32].
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội,
tập hợp những nguyên tắc, qui tắc, chuẩn mực xã hội, nhằm điều chỉnh cách
đánh giá, hành vi ứng xử của con người trong quan hệ với nhau và quan hệ với
xã hội, được thực hiện bởi niềm tin cá nhân, sức mạnh truyền thống và sức
mạnh dân tộc [11].
Tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt khẳng định: đạo đức nảy sinh từ
nhu cầu của xã hội điều hoà và thống nhất các mâu thuẫn giữa lợi ích chung
và lợi ích riêng nhằm xây dựng trật tự xã hội, khả năng phát triển của xã hội và
cá nhân. Để giải quyết được mâu thuẫn đó, một trong những phương thức của
xã hội là đề ra các yêu cầu dưới dạng những chuẩn mực giá trị, được mọi người

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

14
công nhận và được củng cố bằng sức mạnh của phong tục tập quán, dư luận xã
hội, bằng lương tâm con người đó là các chuẩn mực đạo đức [22].
Tác giả Hà Nhật Thăng khẳng định “Đạo đức cá nhân là một hệ thống
chuẩn mực đạo đức được mỗi cá nhân lựa chọn, xác lập theo nguyện vọng,
mong muốn của mình. Đạo đức cá nhân là sự tổng hợp chuẩn mực đạo đức của
một nhóm xã hội, của một cộng đồng, dân tộc và nguyện vọng riêng về các giá
trị phù hợp với quyền lợi của cá nhân”[37].
Như vậy phạm trù đạo đức được tiếp cận dưới góc độ là một yếu tố
thành phần thuộc nhân cách con người, được thể hiện trong chính cuộc sống,
trong hoạt động của con người đồng thời cũng là yếu tố mà những người xung
quanh nhìn nhận để đánh giá con người như một nhân cách. Thực tế không tồn
tại phạm trù đạo đức cá nhân thuần túy mà là sự giao thoa của nhiều chuẩn mực
đạo đức, một phần bị chế ước bởi những giá trị dân tộc, giá trị của thời đại, một
phần chịu sự ảnh hưởng trực tiếp của các chuẩn mực đạo đức của nhóm, của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status