BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
DƯƠNG VĂN NAM
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ CỦA SINH VIÊN NỘI TRÚ
Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
TỪ GÓC ĐỘ VĂN HÓA TỔ CHỨC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
DƯƠNG VĂN NAM
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ CỦA SINH VIÊN NỘI TRÚ
Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
TỪ GÓC ĐỘ VĂN HÓA TỔ CHỨC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 8 14 01 14
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Dục Quang
HÀ NỘI - 2018
của sinh viên nội trú ở Trường Đại học Nội vụ Hà Nội từ góc độ văn hóa
tổ chức” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi và chưa từng được công bố
trong bất cứ công trình khoa học nào khác cho tới thời điểm này.
Hà Nội, ngày
tháng 11 năm 2018
Tác giả
Dương Văn Nam
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC TỪ GÓC ĐỘ VĂN HOÁ TỔ CHỨC ................. 5
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ............................................................................ 5
1.1.1. Nghiên cứu về hoạt động tập thể và quản lý hoạt động tập thể của sinh
viên đại học ............................................................................................................ 5
1.1.2. Các nghiên cứu về văn hoá tổ chức ............................................................ 10
1.1.3. Nghiên cứu về quản lý sinh viên đại học ................................................... 13
1.2. Các khái niệm liên quan ............................................................................. 14
1.2.1. Quản lý, quản lý nhà trường ....................................................................... 14
1.2.2. Hoạt động tập thể, quản lý hoạt động tập thể ............................................ 23
1.2.3. Văn hoá, văn hóa tổ chức ............................................................................ 25
1.3. Về văn hoá tổ chức ...................................................................................... 37
1.4. Quản lý hoạt động tập thể của sinh viên đại học ...................................... 44
1.4.1. Tiếp cận lý thuyết quản lý chất lượng tổng thể trong quản lý hoạt động
của tổ chức ........................................................................................................... 44
1.4.2. Đặc điểm hoạt động tập thể của sinh viên nội trú ở trường đại học .......... 46
1.4.3. Nội dung quản lý hoạt động tập thể của sinh viên ...................................... 49
2.5. Đánh giá thực trạng .................................................................................... 71
2.5.1. Những mặt mạnh và nguyên nhân .............................................................. 71
2.5.2. Những hạn chế và nguyên nhân ................................................................. 73
Kết luận chương 2 .............................................................................................. 77
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ CỦA
SINH VIÊN NỘI TRÚ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
TỪ GÓC ĐỘ VĂN HOÁ TỔ CHỨC ................................................................ 78
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp .................................................................... 78
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính định hướng phát triển nhà trường ...................... 78
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính tự chủ trong hoạt động tập thể của sinh viên
nội trú ................................................................................................................... 79
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính đổi mới liên tục trong hoạt động tập thể của
sinh viên nội trú ................................................................................................... 80
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động tập thể của sinh viên nội trú của
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội từ góc độ văn hoá tổ chức ............................ 80
3.2.1. Hình thành và hoàn thiện các tổ chức tự quản trong tập thể sinh viên nội
trú tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội ................................................................. 80
3.2.2. Lập kế hoạch hoạt động tập thể cho sinh viên nội trú tại trường Đại học
Nội vụ Hà Nội. ..................................................................................................... 85
3.2.3. Tổ chức triển khai kế hoạch phát triển văn hoá tổ chức trong tập thể sinh
viên nội trú tại trường Đại học Nội vụ Hà Nội ..................................................... 88
3.2.4. Xác lập các hoạt động và tổ chức các hoạt động tập thể của sinh viên nội
trú từ góc độ văn hoá tổ chức ............................................................................... 96
3.2.5. Kiểm tra, giám sát các hoạt động và tổ chức các hoạt động tập thể của
sinh viên nội trú từ góc độ văn hoá tổ chức ....................................................... 101
3.2.6. Đổi mới, điều chỉnh hệ thống các hoạt động tập thể của sinh viên nội trú
từ góc độ văn hoá tổ chức .................................................................................. 103
3.3. Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ........................ 105
ĐHVLVH
: Đại học vừa làm vừa học
GD&ĐT
: Giáo dục & Đào tạo
KTX
: Ký túc xá
QLSV
: Quản lý sinh viên
SV
: Sinh viên
SVNT
: Sinh viên nội trú
TCCN
: Trung cấp chuyên nghiệp
TDTT
muốn có được tại trường ĐHNVHN ................................................... 69
Bảng 2.3. Bảng tổng hợp nhu cầu về các điều kiện đảm bảo tổ chức hoạt động
TT mà SVNT mong muốn có được tại trường ĐHNVHN .................. 70
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sau hơn 47 năm trưởng thành và phát triển, ngày 14 tháng 11 năm 2011
Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 2016/QĐ-TTg về việc thành lập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội (ĐHNVHN) trên cơ sở nâng cấp Trường Cao
đẳng Nội vụ Hà Nội. Điều này đặt ra cho nhà trường cần phải có những định
hướng đúng trong quá trình phát triển của mình. Vì vậy công tác quản lý
trong Nhà trường cần đặc biệt được coi trọng.
Trong những năm gần đây, cùng với uy tín của Nhà trường, số lượng
ngành nghề đại học và sau đại học của Nhà trường phát triển, số lượng sinh
viên (SV) của Trưởng ngày càng gia tăng. Trung bình nhà trường quản lý lưu
lượng khoảng 8000 SV/Năm. Điều này đặt ra vấn đề quản lý công tác sinh
viên trong nhà trường. Công tác này không chỉ đảm bảo về mặt số lượng và
các vấn đề có tính an ninh, chính trị, trật tự, an toàn mà còn phải phát triển
năng lực cho họ thông qua các hoạt động đa dạng và khác biệt.
Sinh viên nội trú (SVNT) là một phần quan trọng trong công tác sinh
viên của nhà trường. Việc tổ chức các hoạt động trong tập thể (TT) SVNT của
Trường có ý nghĩa to lớn và sâu sắc cả về mặt xã hội và mặt phát triển năng
lực cho SV sau khi ra trường. Hoạt động trong khu nội trú (ký túc xá) trở
thành một môi trường tốt để bổ sung và phát triển, hoàn thiện những năng lực
cần thiết mà Trường đại học mong muốn.
Trước yêu cầu phát triển chung cũng như nhu cầu hoàn thiện năng
lực của SV để lập nghiệp; đặc biệt là năng lực hạn chế của sinh viên ra
tổ chức
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động tập thể của sinh viên nội trú ở Trường ĐH từ góc độ
văn hóa tổ chức.
3
4. Giả thuyết nghiên cứu
Nếu các biện pháp quản lý hoạt động TT của sinh viên nội trú ở Trường
ĐHNVHN từ góc độ văn hoá tổ chức dựa trên tiếp cận quản lý chất lượng
tổng thể thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý hoạt động tập thể của sinh viên nội
trú ở Trường Đại học từ góc độ văn hóa tổ chức.
- Thực trạng quản lý hoạt động tập thể của sinh viên nội trú ở Trường
Đại học Nội vụ Hà Nội từ góc độ văn hóa tổ chức.
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động tập thể của sinh viên nội
trú ở Trường Đại học Nội vụ Hà Nội từ góc độ văn hóa tổ chức.
6. Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động tập
thể với đặc trưng của SV nội trú và bối cảnh của Trường ĐHNVHN.
+ Phạm vi không gian: Trường ĐHNVHN với 03 cơ sở: Hà Nội, Quảng
Nam và Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Ph ạm vi thời g ian: Thời gian nghiên cứu t rong hai năm 20 1 7 ,
2018.
7. Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nghiên cứu về hoạt động tập thể và quản lý hoạt động tập thể
của sinh viên đại học
Nghiên cứu chung về quản lý hoạt động tập thể của sinh viên (SV) đại
học là chủ đề chủ đề mang tính đặc thù nên chưa có đề tài nào nghiên cứu
trực tiếp, tuy nhiên, cũng đã có nhiều tác giả nghiên cứu đề cập đến một số
khía cạnh của hoạt động này, trong đó có thể kể đến:
Nghiên cứu của tác giả Phạm Lăng khi tìm hiểu hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp ở trường trung học Chu Văn An Hà Nội đã xác định nhiều
hình thức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và nhấn mạnh: Nếu tổ chức
hoạt động này một cách khoa học sẽ không làm giảm đi chất lượng các môn
học. Trong khi đó, nhiều nghiên cứu cũng chỉ ra rằng chất lượng giáo dục SV
ở nhà trường giảm sút có nguyên nhân từ việc tổ chức các hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp bị buông lỏng.
Hay chẳng hạn như nghiên cứu tại trường phổ thông Dân tộc Nội trú Tỉnh Lai Châu do tác giả Đinh Xuân Huy từng thực hiện cũng đã khẳng định
vai trò quan trọng của tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp đối
với việc nâng cao chất lượng giáo dục của trường Phổ thông Dân tộc nội trú,
xây dựng các biện pháp quản lý hoạt động này của người hiệu trưởng, trong
đó có hoạt động ngoại khoá.
Các tác giả Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt trong cuốn Giáo dục học cũng
nhấn mạnh vai trò và tác dụng của hình thức hoạt động ngoại khoá, coi đây là
một trong những hình thức dạy học có khả năng tạo hứng thú cho SV, giúp
các em mở rộng, nâng cao, khắc sâu kiến thức được tốt hơn.
6
Một trong những nghiên cứu khác là Đề tài luận văn thạc sĩ Quản lý giáo
dục của tác giả Đặng Thị Diệp Linh với chủ đề “Quản lý hoạt động ngoại
khoá của Khoa Ngoại ngữ Du lịch, Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội”,
Đây là biện pháp đáng chú ý nhằm giúp SV phát huy năng lực độc lập, sáng
tạo, ý thức tự giác và tinh thần đấu tranh phê phán những biểu hiện xấu, tiêu
cực trong nhà trường và đặc biệt trong phong trào phòng chống ma tuý. Các
thành viên trong đội tự quản là những SV được lựa chọn có phẩm chất đạo
đức tốt, có tinh thần trách nhiệm cao, năng lực quản lý tốt và tham gia với
tinh thần tự nguyện [11].
Hay như đề tài nghiên cứu việc quản lý SV nội trú của tác giả Bùi Sĩ
Đức với chủ đề “Biện pháp quản lý học sinh nội trú ở Trường Trung cấp kỹ
thuật nghiệp vụ Hải Phòng”, chuyên ngành Quản lý giáo dục năm 2011, qua
đó đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản lý trường Trung cấp chuyên
nghiệp và quản lý học sinh nội trú, khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý các
hoạt động của học sinh nội trú và đề xuất một số biện pháp nhằm quản lý học
sinh nội trú góp phần nâng cao chất lượng học tập và r n luyện của học sinh
trường trung cấp K thuật - Nghiệp vụ Hải Phòng.
Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục “Biện pháp quản lý nề nếp sinh hoạt
của sinh viên nội trú ở trường Cao đẳng Cộng Đồng Bắc Kạn” của Lý Quang
Vịnh, năm 2011. Đề tài đã nêu lên nội dung công tác quản lý SV nội trú; thực
trạng công tác quản lý nề nếp sinh hoạt của SV nội trú, những thuận lợi và
khó khăn; đồng thời đề xuất một số biện pháp quản lý nề nếp sinh hoạt của SV
nội trú trường Cao đẳng Cộng Đồng Bắc Kạn” như nhóm biện pháp quản lý,
giáo dục SV nội trú trong quá trình đào tạo ở trường hay nhóm biện pháp về
điều kiện đáp ứng yêu cầu học tập, r n luyện, sinh hoạt của SV nội trú ở ký túc
xá.
Đó là ở Việt Nam, còn trên phạm vi quốc tế, quản lý hoạt động tập thể
của SV cũng được nhiều quốc gia trên thế giới coi trọng, và một trong những
hình thức được đề cập đến nhiều nhất bên cạnh việc tổ chức học tập tại trường
8
+ Tại Mỹ:
Các công trình nghiên cứu gần đây của các nhà giáo dục M cũng cho
thấy tác dụng to lớn của các hoạt động ngoại giờ lên lớp nói chung và ngoại
khoá nói riêng sau đây đối với đời sống của SV: có 49% SV không tham gia
vào các hoạt động ngoài giờ lên lớp sử dụng ma tuý, 37% trong độ tuổi từ
13-19 phải làm bố mẹ sớm hơn những em khác có tham gia từ 1 đến 4 giờ vào
các hoạt động ngoại khoá. Gần 8/10 em có tham gia các hoạt động ngoại khoá
đạt được kết quả học tập cao [35].
Những SV thường xuyên tham gia vào các chương trình hoạt động ngoài
giờ lên lớp có chất lượng thường đạt được thành tích học tập cao hơn, có hành
vi đạo đức tốt hơn trong nhà trường, có mối quan hệ và xúc cảm tốt hơn, phát
triển tốt hơn và không có các hiện tượng sử dụng ma tuý, bạo lực...
+ Tại Nhật Bản:
Các nhà giáo dục Nhật Bản nhấn mạnh tầm quan trọng của các hoạt
động ngoài giờ lên lớp và hoạt động ngoại khoá. SV Nhật Bản dành khá nhiều
thời gian cho các hoạt động này vì hầu hết các trường học ở Nhật Bản là các
trường bán trú [34]. Tuy nhiên, các hoạt động ngoài giờ lên lớp này tập trung
chủ yếu vào việc giáo dục đạo đức và giáo dục truyền thống cho SV như dạy
các nghi thức giao tiếp theo tập tục của người Nhật, dạy cách pha trà, nấu
nướng, các nghề truyền thống của Nhật Bản...
Tại các hoạt động ngoại khoá, các môn học chủ yếu tổ chức qua các
cuộc thi, các trò chơi ở trường và trên ti vi. Chương trình cải cách giáo dục
của Nhật Bản giảm bớt thời lượng các giờ lên lớp để tăng cường nhiều hơn
các hoạt động ngoài giờ lên lớp cho SV . Nghiên cứu so sánh của các nhà giáo
dục M năm 2002 giữa chất lượng giáo dục của M và 8 nước trong khối G8
cho rằng, hoạt động ngoài giờ lên lớp và ngoại khoá là một trong những điều
kiện đem lại chất lượng giáo dục cao ở các nước.
quan đến chủ đề này, có thể kể đến các công trình nghiên cứu sau:
Đề tài khoa học cấp Học viện với chủ đề “Văn hoá tổ chức - Lý thuyết,
11
thực trạng và giải pháp trong phát triển văn hóa tổ chức ở Việt nam”, năm
2004. Ðây là công trình nghiên cứu được thực hiện tại Học viện Hành chính
Quốc gia, theo đó, nghiên cứu đã nêu khá đầy đủ về văn hoá tổ chức cũng như
đề xuất các giải pháp phát triển văn hóa tổ chức ở Việt Nam trong thời gian
tới [16].
Bài báo khoa học „„Văn hoá tổ chức ở Việt Nam trong thời kỳ hội
nhập”của tác giả Ðinh Công Tuấn, đăng tải trên Tạp chí cộng sản, số
10/2012. Bài báo đã đề cập và làm rõ về các nội dung cơ bản như: Khái niệm
văn hoá, văn hoá tổ chức, văn hoá tổ chức Việt Nam trong thời kỳ hội nhập...
Tác giả cũng đã cung cấp cách tiếp cận mới theo quan điểm cá nhân về văn
hoá tổ chức, đây cũng là những gợi mở hướng nghiên cứu về chủ đề này cho
nhiều học giả [30].
Đề tài nghiên cứu về „„Văn hoá tổ chức trong nhà trường và phương
hướng xây dựng‟‟ của tác giả Phạm Quang Huân, Viện Nghiên cứu sư phạm,
Trường ÐHSP Hà Nội. Công trình đã đề cập đến các vấn đề như: văn hoá tổ
chức - hình thái cốt lõi của văn hoá nhà trường, những hình thái cấp độ thể
hiện văn hoá tổ chức, tầm quan trọng của văn hoá tổ chức nhà trường và đề
xuất một số phương hướng xây dựng văn hoá tổ chức nhà trường [13].
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị nhân lực với chủ đề “Phát triển
văn hoá tổ chức tại Đài Tiếng nói Việt Nam” của tác giả Nguyễn Kim Ngân,
Trường Đại học Lao động - xã hội, năm 2015. Trong công trình này, trên cơ
sở phân tích đối chiếu lý luận với thực tiễn theo các yếu tố cấu thành văn hoá
tổ chức; phân tích những khái niệm liên quan; những biểu hiện của văn hoá tổ
dựng văn hoá tổ chức ĐHQGHN trong bối cảnh đổi mới và hội nhập [17].
Hoặc có thể đề cập thêm tới đề tài Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục,
Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2011 của tác giả Trịnh
Ngọc Toàn, Biện pháp quản lý văn hoá tổ chức Trường Trung cấp công nghệ
Hải Phòng. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý văn hoá tổ chức nói
13
chung và của nhà trường nói riêng, tác giả đã phân tích, đánh giá về thực
trạng văn hoá tổ chức và quản lý văn hoá tổ chức của Trường Trung cấp Công
nghệ Hải Phòng, từ đó, đề xuất được các biện pháp quản lý văn hoá tổ chức
Trường Trung cấp Công nghệ Hải Phòng trong bối cảnh hiện nay, cụ thể: Xây
dựng Quy chế văn hoá Nhà trường theo mô hình văn hoá tổ chức tích cực làm
nền tảng cho sự phát triển bền vững; Đầu tư cơ sở vật chất phù hợp với mô
hình văn hoá tổ chức Nhà trường; Xây dựng hình ảnh Người lãnh đạo trở
thành tấm gương mẫu mực về văn hoá tổ chức của Nhà trường; Thống nhất
nhận thức về văn hoá tổ chức cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên và học
sinh Nhà trường; rà soát, hoàn chỉnh quy trình thủ tục làm việc của các bộ
phận trong trường; Tổ chức học tập nghiên cứu và huấn luyện đội ngũ cán bộ,
giáo viên, nhân viên Nhà trường về nội dung và cách thức xây dựng văn hoá
tổ chức của Nhà trường; Đánh giá và thưởng, phạt công minh góp phần xây
dựng và thực hiện hiệu quả văn hoá tổ chức của Nhà trường [29].
1.1.3. Nghiên cứu về quản lý sinh viên đại học
Quản lý SV đại học là chủ đề được quan tâm tương đối nhiều. Liên quan
đến khía cạnh này, có thể kể đến các công trình nghiên cứu sau:
Đề tài của tác giả Phan Thị Minh Chung với chủ đề “Biện pháp quản lý
sinh viên tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
nhằm giúp sinh viên có cơ hội tìm kiếm việc làm phù hợp sau tốt nghiệp”. Đề
tài đã Nghiên cứu cơ sở lí luận của vấn đề quản lý SV. Khảo sát, phân tích,
vào vấn đề nghiên cứu mà đề tài đã lựa chọn.
1.2. Các khái niệm liên quan
1.2.1. Quản lý, quản lý nhà trường
1.2.1.1. Quản lý
Từ khi xuất hiện xã hội loài người, trước nhu cầu sinh tồn và phát triển,
con người đã biết quy tụ thành bầy, thành nhóm để tồn tại và phát triển. Từ
15
lao động đơn lẻ đến lao động phối hợp, phức tạp, con người đã biết phân
công, hợp tác với nhau trong cộng đồng nhằm đạt được năng suất lao động
cao hơn.
Sự phân công, hợp tác đó đòi hỏi phải có sự chỉ huy, phối hợp, điều
hành… đó chính là hoạt động quản lý. Xã hội phát triển ngày càng cao thì vai
trò quản lý càng quan trọng, nội dung quản lý ngày càng phong phú và phức
tạp. Các Mác đã viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động
chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn thì ít nhiều cũng cần có sự chỉ
đạo, điều hoà những hoạt động cá nhân nhằm thực hiện những chức năng
chung phát sinh từ vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động
của những khí quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự điều khiển
lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [2, tr. 480].
Với nhiều cách tiếp cận ở các góc độ kinh tế, xã hội, giáo dục... các nhà
khoa học trong và ngoài nước đã đưa ra những định nghĩa tương đối đồng
nhất về khái niệm về quản lý ở một số khía cạnh như sau:
- Quản lý là sự bảo đảm hoạt động của hệ thống trong điều kiện có biến
đổi liên tục của hệ thống và môi trường, là chuyển hệ thống đến trạng thái
mới thích ứng với hoàn cảnh mới.
- Quản lý là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhân
làm việc với nhau trong các nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và các mục