Đại học quốc gia hà nội
khoa s- phạm
Khuất Cao Bắc
biện pháp quản lý hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp ở các tr-ờng trung học phổ thông
huyện phúc thọ thành phố hà nội
trong giai đoạn hiện nay.
luận văn thạc sỹ quản lý giáo dục
Chuyên ngành: quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 05
Ng-ời h-ớng dẫn khoa học: Tiến sỹ Nguyễn Thành Vinh
hà nội- 2008
mục lục.
Trang
Mở đầu
1
1.
Lý do chọn đề tài
1
7.
Ph-ơng pháp nghiên cứu
3
Ch-ơng 1. Cơ sở lý luận của đề tài
5
1.1
Tổng quan vấn đề nghiên cứu
5
1.2
Một số khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục
8
1.2.1
Quản lý
8
1.2.2
Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo toàn diện và tuyệt đối của Đảng.
16
1.4.2
Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học, tính kế thừa và tính thực tiễn
trong quản lý giáo dục.
17
1.4.3
Nguyên tắc tập trung dân chủ
17
1.4.4
Nguyên tắc nhà n-ớc và nhân dân cùng chăm lo sự nghiệp giáo dục.
18
1.5
HĐGDNGLL ở các tr-ờng THPT
18
1.5.1
1.5.2.4 Chức năng của HĐGDNGLL
24
1.5.2.5 Tính chất của HĐGDNGLL
24
1.5.2.6 Nội dung và hình thức HĐGDNGLL ở tr-ờng THPT
25
1.6
Những đặc điểm tâm, sinh lý của học sinh phổ thông
28
1.6.1
Khái niệm tuổi học sinh THPT (tuổi đầu thanh niên)
28
1.6.2
Đặc điểm sinh lý
28
2.2.1
Quy mô học sinh
36
2.2.2
Số l-ợng tr-ờng lớp
36
2.2.3
Đội ngũ giáo viên và CBQL
37
2.2.4
2.3
Kết quả học tập của học sinh năm học 2007-200 8 và học kỳ I năm
học 2008-2009.
Thực trạng công tác quản lý HĐGDNGLL ở các tr-ờng THPT
37
37
huyện Phúc thọ thành phố Hà Nội.
lý HĐGDNGLL.
2.3.1.5
2.3.2
2.3.3
2.3.4
ảnh h-ởng của yếu tố địa lý đến quản lý HĐGDNGLL
Nhận thức của CBQL và giáo viên trong nhà tr-ờng, đặc biệt là học
sinh về công tác giáo dục hoạt động ngoài giờ lên lớp.
Công tác xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp trong nhà tr-ờng.
Việc thực hiện phân phối ch-ơng trình, sách giáo khoa về hoạt động
giáo dục ngoài giờ lên lớp
41
42
46
55
Công tác phối hợp thực hiện HĐGDNGLL của nhà tr-ờng với Ban
2.3.5
đại diện cha mẹ học sinh và các tổ chức, các đoàn thể ngoài nhà
58
tr-ờng.
2.3.6
Công tác kiểm tra, đánh giá HĐGDNGLL
Tính phù hợp và khả thi
68
3.1.4
Tính thực tiễn
68
3.2
Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
68
Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên nhà tr-ờng, đặc biệt nâng
3.2.1
cao nhận thức và ý thức trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ lớp và học
68
sinh về về việc tham gia các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
Xây dựng đội ngũ quản lý và tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ
3.2.2
lên lớp giỏi về chuyên môn nghiệp vụ và có tinh thần trách nhiệm
73
91
3.3
Khảo nghiệm tính thực tế và tính khả thi của các biện pháp.
92
Kết luận và khuyến nghị.
96
1
Kết luận.
96
2
Khuyến nghị.
97
Tài liệu tham khảo
Mở đầu.
100
thuyết và hành động, nhằm lôi cuốn đông đảo học sinh tham gia để mở rộng hiểu
biết, tạo không khí vui t-ơi lành mạnh, tạo điều kiện để học sinh rèn luyện thói
quen sống trong cộng đồng và phát huy tối đa năng lực, sở thích của từng cá nhân.
HĐGDNGLL với nội dung, hình thức đa dạng và phong phú sẽ là ph-ơng
thức để thực hiện nguyên lý giáo dục của Đảng : " Học đi đôi với hành, giáo dục
kết hợp với lao động sản xuất, nhà tr-ờng gắn với xã hội".
Thực tiễn trong nhiều năm qua cho thấy ở những tr-ờng THPT có chất l-ợng
giáo dục tốt đều là những cơ sở giáo dục làm tốt công tác giáo dục toàn diện cho
học sinh. Ngoài việc tổ chức dạy tốt các giờ học trên lớp, thì các tr-ờng này còn tổ
chức, quản lý tốt HĐGDNGLL cho các em học sinh.
Tr-ớc thực tế các tr-ờng THPT huyện Phúc thọ thành phố Hà Nội trong thời
gian vừa qua chỉ tập trung chủ yếu cung cấp tri thức để hình thành nhận thức, thái
độ. Công tác giáo dục hoạt động ngoài giờ lên lớp còn nhiều hạn chế, hiệu quả
ch-a cao từ đó dẫn tới một bộ học sinh học lệch, thờ ơ với thời cuộc, giảm sút về
đạo đức nhân cách, bị lôi cuốn vào các tệ nạn xã hội. Chính lý do quan trọng đó đã
thúc đẩy tôi nghiên cứu đề tài :" Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ
lên lớp ở các tr-ờng trung học phổ thông huyện Phúc thọ thành phố Hà Nội
trong giai đoạn hiện nay", nhằm nâng cao chất l-ợng giáo dục đáp ứng đ-ợc yêu
cầu về giáo dục toàn diện, để xây dựng con ng-ời mới xã hội chủ nghĩa có đạo đức,
tri thức, sức khoẻ, thẩm mĩ và nghề nghiệp, trung thành với lý t-ởng độc lập dân
tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi d-ỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực
của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ đất n-ớc và địa ph-ơng.
2. Mục đích nghiên cứu.
Trên cơ sở lý luận và thực trạng công tác quản lý HĐGDNGLL ở các tr-ờng
THPT huyện Phúc thọ thành phố Hà Nội, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động
ngoài giờ lên lớp ở các tr-ờng THPT huyện Phúc thọ thành phố Hà Nội góp phần
nâng cao chất l-ợng giáo dục toàn diện cho các em học sinh trong giai đoạn hiện
nay.
7.2. Nhóm ph-ơng pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Ph-ơng pháp tổng kết kinh nghiệm, khảo sát thực tiễn.
- Ph-ơng pháp điều tra, thu thập thông tin, phân tích số liệu, dữ liệu. Xử lý và
sử dụng các thông tin đã thu thập đ-ợc trong quá trình nghiên cứu thuộc phạm vi
của đề tài.
- Ph-ơng pháp phỏng vấn lấy ý kiến chuyên gia và các nhà quản lý ở một số
tr-ờng THPT.
Ch-ơng 1. Cơ sở lý luận của đề tài.
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu.
Trong quá trình phát triển của khoa học giáo dục, hoạt động dạy- học đã và
đang đ-ợc nghiên cứu một cách có hệ thống. Trong các vấn đề giáo dục, giáo dục
nhân cách cho học sinh đóng vai trò vô cùng quan trọng. Để hình thành và phát
triển nhân cách học sinh, HĐGDNGLL là một trong những hoạt động giáo dục cực
kỳ cần thiết. Tuy nhiên, vấn đề này ch-a đ-ợc nghiên cứu một cách có hệ thống.
Rabơlen (1494- 1553) là một trong những đại biểu xuất sắc của chủ nghĩa
nhân đạo Pháp và t- t-ởng giáo dục thời kỳ phục h-ng. Ông đòi hỏi giáo dục phải
bao hàm nội dung Trí dục, đức dục, thể dục và mỹ dục và đã có sáng kiến tổ
chức các hình thức giáo dục nh- việc học ở lớp và ở nhà, ngoài ra còn có các buổi
tham quan ở x-ởng chợ, các cửa hàng, tiếp với các nhà văn, các nghệ sỹ, đặc biệt là
mỗi tháng một lần thầy, cô và trò về sống ở nông thôn một ngày [ 37, tr.39, 40].
Phải đến tận thế kỷ XX, nhà giáo dục nổi tiến ng-ời Nga A.S. Makarenko
vào những năm thập niên 20, 30 của thế kỷ này đã nói về tầm quan trọng của công
tác giáo dục học sinh ngoài giờ lên lớp. Ông viết : Tôi đã kiên trì nói rằng các vấn
đề giáo dục, ph-ơng pháp giáo dục không thể hạn chế trong các vấn đề giảng dạy,
lại càng không thể hạn để cho quá trình giáo dục chỉ thực hiện trên lớp học, mà
đáng ra phải là trên mỗi mét vuông của đất n-ớc chúng ta...Nghĩa là trong bất kỳ
động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao và luyện tập quân sự" [ 36, tr. 4, 5].
Để đáp ứng yêu cầu cải cách giáo dục, đã có nhiều nghiên cứu xung quanh
việc xác định khái niệm " HĐGDNGLL", cũng nh- nghiên cứu nhằm tổ chức có
chất l-ợng HĐGDNGLL trong nhà tr-ờng. Có thể chia ra theo các h-ớng:
* H-ớng thứ nhất: là các nghiên cứu cơ bản, mang tính lý luận nhằm xác
định nội hàm của khái niệm " HĐGDNGLL", xác định mục tiêu, vị trí, vai trò,
nhiệm vụ, nội dung, hình thức của HĐGDNGLL. Có các công trình nghiên cứu
sau:
- Từ năm 1979, Viện Khoa học giáo dục đã thực hiện đề tài dài hạn nghiên
cứu về " Các HĐGDNGLL và sự hình thành nhân cách của học sinh" do Trung tâm
nghiên cứu giáo dục đạo đức học sinh chủ trì. Đề tài đã đ-ợc triển khai thực
nghiệm từ năm học 1979-1980 tại một số tr-ờng cấp 1, cấp 2, cấp 3 ở Hà Nội, sau
đó kết quả thực nghiệm đã đ-ợc thể hiện ở một loạt bài trên tạp chí nghiên cứu giáo
dục và tạp chí Thông tin khoa học giáo dục của một số nhà nghiên cứu nh-: Đặng
Thuý Anh, Phạm Hoàng Gia, Lê Trung Trấn, Phạm Lăng...
- Một số nghiên cứu thực nghiệm cải tiến nội dung, ph-ơng pháp tổ chức
nhằm nâng cao chất l-ợng HĐGDNGLL do một nhóm cán bộ nghiên cứu của Viện
khoa học giáo dục thực hiện nh-: Đặng Thuý Anh, Nguyễn Quang Dục, Nguyễn
Thị Kỷ, Nguyễn Thanh Bình...
- Một số lý luận nhằm xây dựng cơ sở lý luận về HĐGDNGLL, của một số
nhà khoa học nh-: Nguyễn Lê Đắc, Hoàng Mạnh Phú, Lê Trung Trấn, Nguyễn Dục
Quang, Hà Nhật Thăng...
- Một số cuốn sách viết về HĐGDNGLL trong thời gian đầu những năm 80
của thế kỷ tr-ớc của các tác giả nh-: Đặng Vũ Hoạt, Hà Nhật Thăng, Nguyễn Hữu
Hợp, Nguyễn Dục Quang, Nguyễn Đăng Thìn, Lê Thanh Sử, Nguyễn Thị Kỷ...
* H-ớng thứ hai: Một số bài viết về kinh nghiệm thực tiễn của các tr-ờng
phổ thông trong tổ chức HĐGDNGLL mà tác giả là các giáo viên, CBQL ở tr-ờng
phổ thông.
* Theo F.W. Taylo và Henri Fayol thì quản lý có 5 chức năng cơ bản sau
đây:
1. Kế hoạch hoá; 2. Tổ chức thực hiện; 3. Ra lệnh (chỉ huy); 4. Phối hợp; 5.
Kiểm tra.
* Theo D.M. Kruk, quản lý cũng có 5 chức năng sau:
1. Kế hoạch hoá; 2. Tổ chức thực hiện; 3. Phối hợp; 4. Chỉ đạo; 5. Kiểm tra.
* Theo tài liệu tập huấn CBQL giáo dục của UNESCO thì quản lý có 7 chức
năng:
1. Kế hoạch hoá; 2. Tổ chức; 3. Bố trí biên chế; 4. Chỉ đạo; 5. Phối hợp; 6.
Tổng kết; 7. Quyết toán ngân sách.
Trong thời gian gần đây các nhà khoa học thu gọn lại còn 4 chức năng cơ
bản sau đây:
1. Kế hoạch hoá: Là quá trình xác định các mục tiêu, mục đích, thành tựu
t-ơng lai của tổ chức. Quyết định những con đ-ờng, biện pháp, cách thức tốt nhất
để đạt đ-ợc mục tiêu, mục đích đó.
2. Tổ chức: Khi ng-ời quản lý đã lập xong kế hoạch, họ cần phải chuyển hoá
những ý t-ởng khá trừu t-ợng ấy thành hiện thực. Xét về mặt chức năng quản lý, tổ
chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các
bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và
đạt đ-ợc mục tiêu tổng thể của tổ chức. Quá trình tổ chức sẽ lôi cuốn việc hình
thành, xây dựng các bộ phận cùng các công việc của chúng. Và sau đó là vấn đề
nhân sự, cán bộ sẽ nối tiếp ngay sau khi các chức năng kế hoạch hoá và tổ chức.
3. Chỉ đạo: Liên hệ, liên kết các thành viên trong tổ chức và động viên họ
hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt đ-ợc mục tiêu của tổ chức. Việc chỉ
đạo không chỉ bắt đầu sau khi lập kế hoạch và thiết kế bộ máy đã hoàn tất, mà nó
thấm vào, ảnh h-ởng quyết định tới hai chức năng kia.
4. Kiểm tra: Kiểm tra là một chức năng của quản lý, thông qua đó một cá
nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi giám sát các thành quả hoạt động và
quản lý hoạt động giáo dục tức là làm sao đ-a hoạt động đó từ trạng thái này sang
trạng thái khác để tiến tới mục tiêu giáo dục.
1.2.4. Quản lý nhà tr-ờng.
Tr-ờng học là tế bào chủ chốt trong hệ thống giáo dục. Công tác quản lý nhà
tr-ờng bao gồm quản lý các hoạt động diễn ra trong nhà tr-ờng và sự tác động qua
lại giữa nhà tr-ờng và các hoạt động ngoài xã hội. Quản lý nhà tr-ờng nh- là quản
lý một hệ thống bao gồm các thành tố:
+ Thành tố tinh thần: Mục đích giáo dục, nội dung giáo dục và các kế hoạch,
biện pháp giáo dục.
+ Thành tố con ng-ời: Cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.
+ Thành tố vật chất: Cơ sở vật chất, tài chính, các trang thiết bị, ph-ơng tiện
phục vụ giảng dạy và học tập.
Vấn đề đặt ra trong quá trình quản lý nhà tr-ờng là vận hành để các thành tố
trên có sự gắn bó, hỗ trợ, điều phối, bổ sung cho nhau để đạt đ-ợc mục tiêu đề ra.
Theo M.I. Kôn- đa- cốp:" Không ai đòi hỏi một định nghĩa hoàn chỉnh,
chúng ta hiểu quản lý nhà tr-ờng ( công việc nhà tr-ờng ) là: Hệ thống xã hội- sphạm chuyên biệt. Hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có khoa học và
có h-ớng của chủ thể quản lý lên tất cả các mặt của đời sống nhà tr-ờng, để đảm
bảo tối -u xã hội - kinh tế và tổ chức s- phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế
hệ đang lớn lên" [48].
Theo GS Phạm Minh Hạc:" Quản lý nhà tr-ờng là thực hiện đ-ờng lối của
Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đ-a nhà tr-ờng vận hành theo
nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành
giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh" [22, tr 9].
Theo PGS. TS Phạm Viết V-ợng :" Quản lý tr-ờng học là lao động của các
cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức lao động của giáo viên, học sinh và các
lực l-ợng giáo dục khác, cũng nh- huy động tối đa các nguồn lực giáo dục và đào
tạo trong nhà tr-ờng ".
Nhà tr-ờng là đối t-ợng cuối cùng và về bản chất cơ bản nhất của quản lý
+ Vai trò quyết định gồm gồm: Vai trò ng-ời sáng lập; vai trò ng-ời dàn xếp;
vai trò ng-ời phân phối nguồn lực; vai trò ng-ời th-ơng thuyết.
Cần phải l-u ý những điểm sau khi bàn đến vai trò của quản lý:
- Mọi công việc của quản lý luôn luôn là sự kết hợp nào đó của các vai trò
quản lý này.
- Các vai trò quản lý này th-ờng ảnh h-ởng đến đặc tr-ng của hoạt động
quản lý.
- Các vai trò này có liên hệ chặt chẽ với nhau.
- Tầm quan trọng t-ơng đối của mỗi vai trò sẽ thay đổi theo cấp quản lý và
chức năng quản lý.
Công tác quản lý phải đòi hỏi ng-ời quản lý l-u tâm đến sự quan tâm tôn
trọng của mình đến bên đối thoại nh-: cấp d-ới, khách hàng, cộng đồng... Bên cạnh
đó với vai trò chỉ đạo, h-ớng dẫn và phối hợp những ng-ời d-ới quyền nhằm đạt
đ-ợc mục tiêu của tổ chức. Ng-ời làm công tác quản lý cũng phải mở rộng quan hệ
với ng-ời ngoài tổ chức.
Công tác quản lý phải hình thành nên một mạng l-ới mối quan hệ, tiếp xúc.
Những tiếp xúc, liên hệ khi phải thực hiện vai trò đại diện hay vai trò liên hệ khiến
công tác quản lý sẽ thu đ-ợc thông tin quý báu. Do có những quan hệ, tiếp xúc nhvậy, ng-ời quản lý sẽ trở thành thần kinh trung -ơng của tổ chức.
Ng-ời quản lý sử dụng thông tin thu nhận đ-ợc phải quyết định xem bằng
cách nào và khi nào sẽ phải xác định cho tổ chức của mình những mục tiêu và hoạt
động mới, cho nên vai trò quyết định sẽ là vai trò vô cùng quan trọng. Với t- cách
là ng-ời sáng nghiệp, ng-ời dàn xếp, ng-ời phân phối nguồn lực và là ng-ời th-ơng
thuyết ng-ời quản lý sẽ thực sự là hạt nhân của hệ thống ra quyết định trong một tổ
chức.
1.4. Các nguyên tắc quản lý giáo dục.
Nguyên tắc quản lý là những quan điểm cơ bản chung nhất và phổ biến của
lý luận quản lý, có tác dụng chỉ đạo và tổ chức hoạt động của hệ thống quản lý
nhằm đảm bảo mục đích quản lý. Do tính chất chỉ đạo của nó, nguyên tắc quản lý
thể, nắm đối t-ợng đến tận những đặc điểm riêng để thấy đ-ợc mặt mạnh, mặt
yếu... Biết sử dụng các ph-ơng pháp phù hợp để giải quyết các tình huống.
Xét trên quan điểm hệ thống thì giáo dục nói chung và quá trình giáo dục nói
riêng đều gắn bó với môi tr-ờng kinh tế xã hội nhất định. Muốn quản lý hiệu quả
đòi hỏi nhà quản lý phải nắm đ-ợc đặc điểm cụ thể của môi tr-ờng giáo dục để hạn
chế tối đa tác động có hại, phát huy tác động tích cực của giáo dục đối với môi
tr-ờng và ng-ợc lại làm cho cả hai cùng phát triển.
Các quá trình giáo dục th-ờng có nhiều lực l-ợng tham gia, do đó quản lý
giáo dục cần phải có tính kế hoạch cao. Tính kế hoạch gắn với tính khoa học, tính
cụ thể và tính thực tiễn.
1.4.3. Nguyên tắc tập trung dân chủ.
Đây là nguyên tắc rất quan trọng của quản lý. Thực hiện nguyên tắc này đảm
bảo phát huy cao độ khả năng tiềm tàng và trí tuệ tập thể. Dân chủ nh-ng tập trung,
tức là thủ tr-ởng là ng-ời chịu trách nhiệm cuối cùng. Dân chủ là sự thoả thuận cởi
mở, thẳng thắn với ý thức phát huy quyền làm chủ, phát huy tính chủ động sáng tạo
của mỗi các nhân. Là trách nhiệm của các nhân với các ý kiến đóng góp và nghĩa
vụ thực hiện các công việc đ-ợc giao, phục tùng các quyết định chung. Điều này
đ-ợc thể hiện ở chỗ: Các chỉ tiêu, kế hoạch, ph-ơng án hành động đều đ-ợc tập thể
bàn bạc, phân tích kỹ giữa lý luận và thực tiễn, các điều kiện khách quan và chủ
quan tr-ớc khi đi đến quyết định chính thức.
1.4.4. Nguyên tắc nhà n-ớc và nhân dân cùng chăm lo sự nghiệp giáo dục.
Giáo dục là sự nghiệp của toàn xã hội. Chính vì vậy cơ quan quản lý giáo dục
phải làm sao cho mọi ng-ời trong xã hội nhận thức rõ trách nhiệm và nghĩa vụ của
mình đối với công tác giáo dục, tổ chức mọi lực l-ợng tham gia có tổ chức và các
quá trình giáo dục thế hệ trẻ, tạo điều kiện cho việc thực hiện các công tác giáo dục
và nâng cao chất l-ợng giáo dục. Với nguyên lý giáo dục của Đảng :" Học đi đôi
với hành, nhà tr-ờng gắn liền với xã hội" thì việc kết hợp giữa các cơ quan giáo dục
với các lực l-ợng xã hội ngày càng quan trọng.
quyết định vào phẩm chất và năng lực của ng-ời Hiệu tr-ởng. Trong những điều
kiện hoàn cảnh thực tiễn gần nhau, có tr-ờng với Hiệu tr-ởng quản lý giỏi đã trở
thành tr-ờng đạt nhiều thành tích về dạy học và giáo dục; nh-ng với Hiệu tr-ởng
quản lý không hiệu quả thì nhà tr-ờng không phát triển, chất l-ợng dạy học và giáo
dục thấp. Vai trò tổ chức, quản lý của Hiệu tr-ởng có ý nghĩa rất to lớn đối với mọi
hoạt động của nhà tr-ờng.
Ng-ời Hiệu tr-ởng trong nhà tr-ờng xã hội chủ nghĩa không phải chỉ tổ chức
dạy và học theo yêu cầu xã hội mà điều quan trọng hơn là phải biến nhà tr-ờng
thành một công cụ của chuyên chính vô sản. Chính vì vậy, Hiệu trưởng phái có
sự giác ngộ sâu sắc về chính trị , có những hiểu biết sâu rộng về chủ nghiã MácLê, t- t-ởng Hồ Chí Minh...
Hiệu tr-ởng tổ chức thực hiện những chủ tr-ơng chính sách, đ-ờng lối giáo
dục thông qua nội dung, ph-ơng pháp và hình thức tổ chức giáo dục phù hợp. Hiệu
tr-ởng phái hiểu rõ mục tiêu giáo dục, am hiểu sâu sắc nội dung giáo dục, nắm
chắc các ph-ơng pháp giáo dục, các nguyên tắc tổ chức giáo dục xã hội chủ nghĩa.