Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
–––––––––––––––––––––––––––– NGUYỄN TRỌNG MẠNH
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP
GIỮA NHÀ TRƢỜNG VỚI CHA MẸ HỌC SINH
CỦA HIỆU TRƢỞNG TRƢỜNG TIỂU HỌC
TẠI HUYỆN SƠN DƢƠNG TỈNH TUYÊN QUANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Cán bộ hƣớng dẫn: PGS.TS. PHẠM HỒNG QUANG
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết
quả nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình
nào khác.
Tác giả luận văn
Nguyễn Trọng Mạnh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ii
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4. Giả thuyết khoa học 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6. Phạm vi nghiên cứu 3
7. Phương pháp nghiên cứu 3
8. Cấu trúc nội dung luận văn 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI
HỢP GIỮA NHÀ TRƢỜNG VỚI CHA MẸ HỌC SINH Ở TRƢỜNG
TIỂU HỌC 5
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.2. Một số khái niệm công cụ 9
1.2.1. Khái niệm nhà trường và cha mẹ học sinh 9
1.2.2. Khái niệm về phối hợp giáo dục giữa nhà trường với gia đình để giáo
dục học sinh tiểu học 10
1.2.3. Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục và quản lý nhà trường 11
1.2.4. Quản lý phối hợp giữa nhà trường và cha mẹ học sinh 19
1.3. Một số vấn đề cơ bản về phối hợp giữa nhà trường và gia đình để giáo
dục học sinh tiểu học 21
2.4. Đánh giá chung về thực trạng quản lý phối hợp giữa nhà trường và
gia đình 59
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
v
2.4.1. Những kết quả đạt được 59
2.4.2. Nguyên nhân của hạn chế 60
Chƣơng 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP
GIỮA NHÀ TRƢỜNG VỚI CHA MẸ HỌC SINH Ở CÁC TRƢỜNG
TIỂU HỌC HUYỆN SƠN DƢƠNG TỈNH TUYÊN QUANG 63
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 63
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp chế 63
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 63
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ và toàn diện 64
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 64
3.2. Đề xuất các biện pháp 65
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, cha mẹ học sinh và các
lực lượng giáo dục về tầm quan trọng của hoạt động phối hợp giữa nhà
trường và gia đình để giáo dục học sinh tiểu học 65
3.2.2. Kế hoạch hoá công tác phối hợp với Cha mẹ học sinh của nhà trường
và ban hành văn bản phối hợp thực hiện 67
3.2.3. Xây dựng hệ thống cam kết giữa nhà trường với Cha mẹ học sinh, hoàn
thiện cơ chế phối hợp nhà trường với cha mẹ học sinh 70
3.2.4. Quản lý việc đẩy mạnh phát triển hệ thống thông tin trường học với
cha mẹ học sinh 71
3.2.5. Quản lý việc tăng cường thực hiện tốt mối quan hệ mật thiết giữa
giáo viên chủ nhiệm với cha mẹ học sinh 73
3.2.6. Tăng cường năng lực công tác chủ nhiệm trong bồi dưỡng giáo viên
chủ nhiệm để làm tốt công tác phối hợp với cha mẹ học sinh 77
Cụm từ viết tắt
1.
CBQL
Cán bộ quản lý
2.
CMHS
Cha mẹ học sinh
3.
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa-hiện đại hóa
4.
CSVC
Cơ sở vật chất
5.
GD
Giáo dục
6.
GD-ĐT
Giáo dục-Đào tạo
7.
GV
Giáo viên
8.
GVCN
Giáo viên chủ nhiệm
9.
HĐND
Hội đồng nhân dân
10.
HS
Bảng 2.3. Thống kê số cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh học sinh 10
trường tiểu học trong 5 cụm giáo dục của huyện về giới tính, tuổi
đời, tuổi nghề (không tính nhân viên) 32
Bảng 2.4. Thống kê chất lượng hai mặt giáo dục 10 trường tiểu học trong 5
cụm giáo dục của huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang 33
Bảng 2.5. Số liệu học sinh trong độ tuổi vào lớp 1 đầu năm học, học sinh
bỏ học các năm học 34
Bảng 2.6. Đối tượng khảo sát thực trạng 35
Bảng 2.7. Nhận thức của các đối tượng khảo sát về ý nghĩa sự phối hợp và
quản lý phối hợp 37
Bảng 2.8. Nhận thức của đối tượng khảo sát về vai trò trách nhiệm của nhà
trường, gia đình và xã hội trong việc giáo dục cho học sinh 38
Bảng 2.9. Mục đích của sự phối hợp và quản lý việc phối hợp giáo dục giữa
nhà trường với gia đình và xã hội 40
Bảng 2.10. Nội dung phối hợp giáo dục giữa nhà trường và gia đình 41
Bảng 2.11. Đánh giá mức độ thực hiện các biện pháp phối hợp giáo dục
giữa nhà trường và gia đình 43
Bảng 2.12. Đánh giá ảnh hưởng của các lực lượng giáo dục đến việc giáo dục
học sinh (tính theo tỷ lệ % số người được điều tra) 44
Bảng 2.13. Nguyên nhân ảnh hưởng đến hành vi không lành mạnh ở học sinh
THPT (Theo tỷ lệ phần trăm so với đối tượng điều tra 202 người) 46
Bảng 2.14. Thực trạng huy động các nguồn lực thực hiện phối hợp giữa nhà
trường và gia đình để giáo dục học sinh 49
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
vi
Bảng 2.15. Thực trạng các biện pháp chỉ đạo nội dung họp phụ hunh học
sinh của hiệu trưởng trường tiểu học huyện Sơn Dương 51
Bảng 2.16. Mức độ hiệu quả của sự phối hợp và quản lý phối hợp giáo dục
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Giáo dục thế hệ trẻ là trách nhiệm của gia đình, nhà trường và xã hội, trong
đó nhà trường và gia đình là hai cơ sở trực tiếp giáo dục các em. Gia đình luôn
là môi trường sống, môi trường giáo dục lâu dài, thường xuyên và dựa trên cơ
sở tình thương yêu. Như vậy gia đình là môi trường giáo dục có nhiều thuận lợi
và ưu thế trong việc hình thành và phát triển nhân cách của thế hệ trẻ, do đó
nhà trường cần phải chủ động phối hợp với gia đình để nâng cao hiệu quả giáo
dục học sinh. Sự phối hợp giữa ba môi trường giáo dục nhà trường, gia đình và
xã hội là một trong những nguyên lý giáo dục của nước ta.
1.2. Học sinh tiểu học là lứa tuổi thiếu nhi, sự tự ý thức ở các em chưa cao, dễ bị
tác động bởi môi trường xung quanh. Ở vùng núi như huyện Sơn Dương đa phần
các em học 8 buổi/ tuần, trong một tuần chỉ có khoảng 1/3 thời gian trong ngày
các em ở trường, còn gần 2/3 thời gian các em ở nhà hoặc ở ngoài xã hội, ngoài
ra trong suốt gần 3 tháng hè các em không đến trường. Với môi trường thiên
nhiên phù hợp lứa tuổi hiếu động, ham chơi của các em và thời gian ở trường
không nhiều nên học sinh Tiểu học dễ sao lãng nhiệm vụ học tập và rèn luyện
của mình nếu không được các bậc phụ huynh quản lý, hướng dẫn.
1.3. Đến nay việc đổi mới chương trình phổ thông đã thực hiện ở toàn cấp Tiểu
học. Phương pháp học tập theo chương trình mới yêu cầu cao việc tự giác học
tập ở nhà của học sinh, các em không phải thụ động tiếp thu kiến thức ở trường
mà cần chủ động tìm tòi kiến thức từ nhiều nguồn thông tin theo sự hướng dẫn
của thầy cô và cha mẹ. Hơn nữa quá trình học tập ở nhà là tiếp nối và hoàn
thiện quá trình học tập ở trường, làm chuyển hoá kiến thức lĩnh hội trở thành
năng lực bản thân. Do đó nhà trường cần phải chủ động phối hợp thường xuyên
và chặt chẽ với gia đình để xây dựng môi trường giáo dục thống nhất, nhằm
thực hiện tốt mục tiêu và nguyên lý giáo dục.
Tiểu học huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang và hoạt động quản lý.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
3
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý công tác phối hợp giữa nhà trường với cha mẹ học
sinh ở các trường tiểu học huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang.
Khách thể điều tra, khảo sát: Cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ học sinh ở
10 trường tiểu học thuộc 5 cụm giáo dục huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
4. Giả thuyết khoa học
Chất lượng giáo dục tiểu học phụ thuộc vào mối quan hệ phối hợp giữa
nhà trường và cha mẹ học sinh. Nếu có các biện pháp quản lý việc học tập và
rèn luyện của học sinh ở trường và ở gia đình một cách thích hợp, đồng thời tạo
lập được sự phối hợp tốt và có sự thống nhất về mục tiêu, nội dung, phương
pháp giáo dục giữa nhà trường với cha mẹ học sinh thì sẽ có tác động tích cực
đến kết quả học tập và rèn luyện đạo đức của các em.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường
với cha mẹ học sinh ở trường tiểu học.
Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường với cha
mẹ học sinh ở các trường tiểu học huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang.
Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý công tác phối hợp
giữa nhà trường với cha mẹ học sinh ở huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang.
6. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu việc quản lý công tác phối hợp giữa nhà trường với
cha mẹ học sinh ở các trường Tiểu học huyện Sơn Dương cụ thể là hoạt động
phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm với cha mẹ học sinh và phối hợp giữa Ban
giám hiệu với Hội cha mẹ học sinh nhà trường, đi sâu vào nghiên cứu tại
trường Tiểu học Tân Trào, Bình Yên, 19/8, Vĩnh Lợi, Đông Thọ 1, Hào Phú,
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP
GIỮA NHÀ TRƢỜNG VỚI CHA MẸ HỌC SINH Ở TRƢỜNG TIỂU HỌC
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Quản lý là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học trên các bình
diện khác nhau: triết học, kinh tế học, xã hội học, tâm lý học,…
Ở nước ngoài, nhiều nhà khoa học đã đưa ra các quan điểm khác nhau về
quản lý, trong thời kỳ cận đại, quản lý đã từng bước tách khỏi triết học và dần trở
thành một môn khoa học độc lập. Có thể nêu ra một số quan điểm tiêu biểu như:
F.Taylor(1856-1915) và các cộng sự đã đưa ra các chế độ và phương pháp về quản
lý tác nghiệp và quản lý tổ chức(thuyết quản lý theo khoa học); H.Fayol(1841-
1925) cho rằng, quản lý là dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp
và cuối cùng là kiểm tra(thuyết quản lý hành chính); Mary Parker Follet(1868 -
1933) và Elton Mayor (1880-1949) với thuyết quản lý theo quan hệ con người,
quan tâm thỏa đáng đến yếu tố con người, tâm lý tập thể và bầu không khí trong xí
nghiệp; G.B.Watson (1878-1958), H.Munsterberge (1863-1916), Abraham Maslow
(1908-1970), Douglas Mc Gregor (1906-1964) quan niệm quản lý theo hành vi.
M.Weber và Chester Barnard sáng lập mô hình tổ chức để quản lý, coi trọng sự
phân công sắp xếp vị trí từng người trong tổ chức, đồng thời đề cao tính nhân đạo
và tính trồi của hệ thống.
Ở trong nước, cùng với sự phát triển về kinh tế xã hội của nước nhà, khoa
học quản lý giáo dục Việt Nam dần trưởng thành, hoàn thiện và tiếp cận thế giới.
Trong quá trình đó, nhiều nhà sư phạm trong nước đã có các công trình nghiên
cứu về quản lý giáo dục như Hà Thế Ngữ, Phạm Minh Hạc, Nguyễn Đức Minh,
Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Quang Phúc,…Trong những năm gần đây, xuất
hiện nhiều công trình nghiên cứu chuyên sâu về Quản lý giáo dục như: Đặng
Quốc Bảo, Một số khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục - trường Cán bộ đào tạo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
7
giáo dục trong nhà trường chỉ là một phần, còn cần có sự giáo dục ngoài xã hội
và trong gia đình để cho việc giáo dục trong nhà trường được tốt hơn. Giáo dục
trong nhà trường dù tốt mấy nhưng thiếu giáo dục trong gia đình và ngoài xã
hội thì kết quả cũng không hoàn toàn”…[8, tr.10]
Thực tiễn đã có nhiều công trình nghiên cứu, tổng hợp quan điểm lý
luận và thực tiễn về vai trò, nhiệm vụ của gia đình và sự phối hợp giữa nhà
trường với gia đình và xã hội trong việc giáo dục thế hệ trẻ như “Giáo dục gia
đình”(Giáo trình đào tạo giáo viên THCS, NXB Giáo Dục), “ Xã hội hoá công
tác giáo dục” (Phạm Minh Hạc tổng chủ biên), “Giáo dục học - Một số vấn đề
lý luận và thực tiễn” (Hà Thế Ngữ), “Thực hành tổ chức hoạt động giáo dục”
(Hà Nhật Thăng), “Suy nghĩ về trách nhiệm của gia đình đối với việc giáo dục
thiếu niên nhi đồng” (Nguyễn Đức Minh), “Văn hoá gia đình với việc hình
thành và phát triển nhân cách trẻ em” (Võ Thị Cúc)…
Một số tác giả cũng đã chọn đề tài nghiên cứu về tác động phối hợp của
gia đình để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh trong luận án, luận văn của
mình như: “Những biện pháp cải thiện tác động của gia đình đến việc học tập
của học sinh lớp 1,2 trường tiểu học” (Luận án TS của Vũ Thị Sơn), “Các biện
pháp tác động của cha mẹ đến việc học tập của học sinh lớp 5 ở TP.HCM”
(Luận văn Th.S của Võ Thị Bích Hạnh), “Một số biện pháp cơ bản tạo quan hệ
gắn bó giữa cha mẹ và con cái” (Luận văn Th.S của Nguyễn Thị Bích Hồng).
Bên cạnh những công trình mang tính phổ quát đó, công tác quản lý
trong nhà trường phổ thông cũng là vấn đề được nhiều nhà nghiên cứu đi sâu
tìm hiểu. Đặc biệt trong những năm gần đây nhiều luận văn tiến sỹ, thạc sỹ đã
đề cập đến được nhiều vấn đề cụ thể trong công tác quản lý trường học. Nhưng
đó chỉ là những vấn đề có tính chuyên sâu, gắn với công tác quản lý nảy sinh ở
địa phương, nên việc tiếp tục nghiên cứu những vấn đề này vẫn có ý nghĩa thực
Nghiên cứu công tác quản lý hoạt động phối hợp giữa trường Tiểu học
với cha mẹ học sinh của hiệu trưởng trường tiểu học huyện Sơn Dương tỉnh
Tuyên Quang là bước tiếp tục làm phong phú thêm lý luận về quản lý giáo dục,
đồng thời cũng góp phần đề ra được một số biện pháp có hiệu quả, thiết thực,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
9
đáp ứng được đòi hỏi của giáo dục huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang; góp
phần nâng cao chất lượng giáo dục, tạo ra bước chuyển biến cơ bản về chất
lượng giáo dục theo hướng tiếp cận trình độ thế giới, phục vụ thiết thực cho sự
phát triển kinh tế trong thời kỳ hội nhập của đất nước.
Với đề tài: “Biện pháp quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường với
cha mẹ học sinh của hiệu trưởng trường tiểu học tại huyện Sơn Dương tỉnh
Tuyên Quang” vẫn còn là một vấn đề mới, những công trình nghiên cứu một
cách đầy đủ chỉ là từng mặt của vấn đề. Với mục đích đi sâu nghiên cứu đề tài
trên để thấm nhuần hơn vấn đề, rút ra được những bài học kinh nghiệm cho bản
thân và cho đồng nghiệp có thể vận dụng vào thực tiễn một cách sáng tạo, phù
hợp, chúng tôi lựa chọn đề tài này để nghiên cứu.
1.2. Một số khái niệm công cụ
1.2.1. Khái niệm nhà trường và cha mẹ học sinh
Quá trình giáo dục học sinh luôn bị tác động của nhiều yếu tố khách quan
và chủ quan, bên ngoài và bên trong. Có thể hiểu rằng có bao nhiêu mối quan hệ
ở trong nhà trường, gia đình và xã hội mà học sinh tham gia hoạt động thì có bấy
nhiêu sự tác động đến quá trình giáo dục học sinh. Đó chính là 3 lực lượng giáo
dục cơ bản tác động đến quá trình giáo dục hình thành và phát triển toàn diện
nhân cách học sinh là nhà trường, gia đình và xã hội. Mỗi lực lượng có tầm quan
trọng, có nhiệm vụ, có phương pháp và tính ưu việt riêng.
- Nhà trường là: Là một cơ quan giáo dục chuyên biệt thực hiện chức
năng giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho
giáo dục học sinh.
1.2.2. Khái niệm về phối hợp giáo dục giữa nhà trường với gia đình để giáo
dục học sinh tiểu học
Việc phối hợp thống nhất giáo dục của nhà trường với giáo dục gia đình và
xã hội đã trở thành một nguyên tắc cơ bản của giáo dục. Bản chất của việc phối
hợp đó là đạt được sự thống nhất về các yêu cầu giáo dục đúng đắn, đầy đủ và
vững chắc, tạo được môi trường giáo dục thuận lợi trong nhà trường, trong gia
đình và ngoài xã hội. Nhờ có môi trường giáo dục đó, học sinh buộc phải hành
động theo đúng các yêu cầu và các chuẩn mực ứng xử. Môi trường giáo dục bao
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
11
gồm: Những yêu cầu thống nhất của nhà trường, gia đình và xã hội đối với hành
vi của học sinh, những tình huống được tạo ra trong cuộc sống để các hành vi
tích cực có điều kiện thực hiện, những phương pháp và biện pháp giáo dục được
sử dụng khéo léo, không mâu thuẫn nhau và không dẫn đến tính chất hai mặt
trong ứng xử của học sinh.
Phối hợp giữa nhà trường và gia đình là sự thỏa thuận giữa nhà trường và
gia đình để đi đến thống nhất chung về mục đích, nội dung và phương pháp
giáo dục học sinh, đồng thời xác định trách nhiệm của mỗi bên trong hoạt động
phối hợp.
Hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình nhằm mục đích huy
động nguồn lực tổng hợp để khắc phục những khó khăn về cơ sở vật chất, trang
thiết bị (trường, lớp, mua sắm thêm đồ dùng dạy học, sửa chữa bàn ghế ) hoặc
hỗ trợ một số hoạt động của giáo viên trong quản lý, giáo dục học sinh
Trong quá trình thực hiện mục tiêu, nội dung giáo dục khi gặp những
trường hợp học sinh chưa ngoan, sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội
cũng được đặt ra song cần thường xuyên, liên tục và xuất phát từ mục tiêu, nội
dung giáo dục toàn diện.
các khía cạnh khác nhau của khái niệm “Quản lý”.
- Theo Ômaror (Liên Xô) - 1983: Quản lý là tính toán sử dụng hợp lý các
nguồn lực nhằm thực hiện các nhiệm vụ của sản xuất và dịch vụ với hiệu quả
kinh tế tối ưu.
- Theo W.Taylor - Người đầu tiên nghiên cứu quá trình lao động trong
từng bộ phận của nó, nêu ra hệ thống tổ chức lao động nhằm khai thác tối đa
thời gian lao động, sử dụng hợp lý nhất các công cụ và phương tiện lao động
nhằm tăng năng suất lao động thì Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác
cái gì cần làm và làm cái gì đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ tiền
nhất. Quản lý là các hoạt động được thực hiện nhằm bảo vệ sự hoàn thành công
việc qua những nỗ lực của người khác.
Theo Harold Koontz thì quản lý là một “hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo
phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm. Mục
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
13
tiêu của mọi nhà QL là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con ngư-
ời có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc và sự bất mãn
cá nhân ít nhất”.
Ở Việt Nam, cũng đã có rất nhiều tác giả đưa ra những khái niệm về QL.
Đó là:
- Theo Bùi Trọng Tuân - Nguyễn Kì : “Quản lý là chức năng của những
hệ thống có tổ chức với những bản chất khác nhau (kỹ thuật, sinh vật, xã hội),
thực hiện những chương trình mục đích hoạt động”.[32, tr19].
Trong sự tác động qua lại giữa hệ thống và môi trường thì quản lý được
hiểu là đảm bảo hoạt động của hệ thống trong điều kiện có sự biến đổi liên tục
của hệ thống và môi trường, là sự chuyển hệ thống đến trạng thái mới thích ứng
với hoàn cảnh mới. “Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến
tập thể người, thành viên của hệ, làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt mục